Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.10 Kết quả kiểm định phần dư mô hình VAR

Bảng 2.10 Kết quả kiểm định phần dư mô hình VAR

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương III: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu mối quan hệ giữa chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng tương

lai VN30 tại thị trường Việt Nam. Số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu là dữ liệu

theo phút trong ngày của chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng tương lai VN30 trong

khoảng thời gian từ 07/09/2017 đến 07/03/2018 với tổng cộng 21.690 quan sát. Qua

việc sử dụng mơ hình Vector tự hồi quy VAR (Vector AutoRegressive Model) để

tìm ra mối quan hệ giữa chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng tương lai VN30, nghiên

cứu đã tìm ra các bằng chứng thực nghiệm có giá trị như sau:







Kết quả kiểm định tính dừng cho thấy chuỗi chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng



H



U



tương lai VN30 là chuỗi không dừng. Để khắc phục chuỗi không dừng, nghiên cứu



TẾ



đã tiến hành lấy phân sai cấp 1 của chuỗi dữ liệu để kiểm định ADF và PP, kết quả



N

H



cho thấy sau khi lấy phân sai cấp 1, chuỗi dữ liệu chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng



KI



tương lai VN30 là chuỗi dừng, thỏa mãn điều kiện tiên quyết để tiến hành chạy





C



kiểm định quan hệ nhân quả Granger nhằm phân tích mối quan hệ giữa chỉ số giá



H



VN30 và giá hợp đồng tương lai VN30.



ẠI



Kết quả kiểm định Granger đã chỉ ra mối quan hệ giữa chỉ số giá VN30 và



Đ



giá hợp đồng tương lai VN30 là mối quan hệ 2 chiều, trong đó sự thay đổi của chỉ



N



G



số giá VN30 có tác động ảnh hưởng đến giá hợp đồng tương lai VN30 và đồng thời,



Ư







sự thay đổi của giá hợp đồng tương lai VN30 cũng gây ra sự ảnh hưởng lên sự thay



TR



đổi chỉ số giá VN30. Điều này khác với đa số các kết quả nghiên cứu trên các thị

trường phái sinh trên thế giới, các tác giả đều tìm ra được mối quan hệ một chiều

(unidirectional relationship) giữa sự thay đổi chỉ số giá thị trường giao ngay và giá

hợp đồng tương lai, đó là từ giá hợp đồng tương lai đến chỉ số giá thị trường giao

ngay. Hay nói cách khác, giá hợp đồng tương lai dẫn dắt chỉ số giá thị trường giao

ngay. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của đề tài lại phù hợp với các kết quả nghiên

cứu trên thị trường thế giới trong khoảng thời gian dưới 5 năm kể từ khi sản phẩm

phái sinh hợp đồng tương lai được giao dịch trên thị trường, hay nói cách khác là

các thị trường phái sinh mới nổi. Chẳng hạn, xét đến kết quả nghiên cứu của Tang,



63



Mak và Choi (1992) trên thị trường Hồng Kông để khám phá mối tương quan giữa

chỉ số giá Hang Seng và giá hợp đồng tương lai Hang Seng giai đoạn trước năm

1992. Hợp đồng tương lai Hang Seng được ra mắt và giao dịch trên thị trường Hồng

Kông vào năm 1986. Như vậy, nghiên cứu của Tang, Mak và Choi được tiến hành

trong giai đoạn hợp đồng tương lai Hang Seng chỉ mới được vận hành trên thị trường

chưa đến 5 năm (có thể hiểu là thị trường mới nổi), kết quả nghiên cứu cho thấy tồn

tại mối quan hệ hai chiều giữa chỉ số Hang Seng và giá hợp đồng tương lai Hang

Seng. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của Wahab và Lashgari (1993) đối với chỉ số

FTSE 100 trong giai đoạn 1/1988 đến 05/1992 cũng cho thấy kết quả tương tự: tồn tại



U







mối quan hệ hai chiều giữa suất sinh lợi bình quân của chỉ số FTSE 100 và suất sinh



H



lợi bình quân của hợp đồng tương lai FTSE 100. Thị trường London lần đầu tiên cho



TẾ



ra mắt và giao dịch sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số FTSE 100 vào năm 1984.



N

H



Như vậy, nghiên cứu này được tiến hành khi thị trường chứng khoán phái sinh của



KI



London chỉ mới vận hành hợp đồng tương lai chỉ số FTSE 100 được 4 năm.





C



Vậy đây có thể được xem là điểm mới và thành công của đề tài khi lần đầu



H



tiên tìm ra được mối quan hệ nhân quả giữa chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng tương



Đ



ẠI



lai VN30 trên thị trường chứng khốn phái sinh Việt Nam, đóng góp vào kho tàng







N



thế giới nói chung.



G



các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực chứng khốn phái sinh Việt Nam nói riêng và



TR



Ư



Nguyên nhân dẫn đến kết quả nghiên cứu đề tài có thể được giải thích như

sau: Khoảng thời gian nghiên cứu của đề tài (07/09/2017 đến 07/03/2018) cũng

chính là khoảng thời gian thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam bắt đầu vận

hành. Vào tháng 08/2017, thị trường chứng khốn phái sinh Việt Nam chính thức

hoạt động với sản phẩm đầu tiên được giao dịch trên thị trường là hợp đồng tương

lai VN30. Đây là giai đoạn đầu của thị trường nên mang tính chất thử nghiệm, là

thời gian đầu để các nhà đầu tư làm quen dần với sản phẩm tài chính tương đối “lạ

lẫm”. Ngồi ra, kết hợp với các kết quả nghiên cứu đi trước được tiến hành trong

giai đoạn “thị trường mới nổi”, kết quả nghiên cứu là hoàn toàn phù hợp với thực

tiễn của thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam hiện nay.



64



Kết quả của hàm phản ứng đẩy IRF và phân rã phương sai cho thấy rằng,

mặc dù tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng tương

lai VN30, tuy nhiên tại thị trường phái sinh Việt Nam, mối quan hệ tác động này

diễn ra chưa mạnh. Trong đó, mức độ tác động của sự thay đổi chỉ số giá VN30 đến

sự biến động giá hợp đồng tương lai VN30 là lớn hơn so với mức độ tác động của

sự thay đổi giá hợp đồng tương lai VN30 đến sự biến động chỉ số giá VN30.

Trên cơ sở đó, các nhà đầu tư hay các tổ chức tài chính khi tham gia giao dịch

các sản phẩm phái sinh trên thị trường phái sinh hay các sản phẩm trên thị trường







giao ngay, có thể cân nhắc về mối quan hệ giữa hai chỉ số này để đưa ra các quyết



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



KI



N

H



TẾ



H



U



định đầu tư hợp lý và hiệu quả.



65



PHẦN 3: KẾT LUẬN

1. Kết quả đạt được của đề tài

Đề tài đã sử dụng mơ hình Vector tự hồi quy VAR (Vector AutoRegressive

Model) để nghiên cứu mối quan hệ giữa chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng tương lai

VN30 tại thị trường Việt Nam.

Với số liệu thu thập theo từng phút trong ngày trong khoảng thời gian từ

07/09/2017 đến 07/03/2018 của chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng tương lai VN30

với tổng cộng 21.690 quan sát, nghiên cứu đã thành cơng trong việc tìm ra bằng



U







chứng về sự tồn tại mối quan hệ giữa chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng tương lai



H



VN30 tại thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam. Kết quả kiểm định Granger



TẾ



đã chỉ ra mối quan hệ giữa chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng tương lai VN30 là mối



N

H



quan hệ hai chiều, phù hợp với kết quả của các nghiên cứu đi trước tại các thị



KI



trường chứng khoán phái sinh mới nổi trên thế giới và thực tiễn tình hình thị trường





C



chứng khốn phái sinh Việt Nam. Điều này có thể được giải thích là do thị trường



H



chứng khốn phái sinh Việt Nam đang ở trong giai đoạn đầu của vận hành, mang



ẠI



tính chất thử nghiệm và là thời gian đầu để các nhà đầu tư làm quen dần với sản



Đ



phẩm phái sinh Hợp đồng tương lai VN30 khá lạ lẫm này. Cũng tương tự như các



N



G



thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới ở giai đoạn đầu của vận hành, mối



Ư







quan hệ này sẽ là hai chiều. Nhưng sau một thời gian, khi thị trường phái sinh đã



TR



phát triển nhất định, sẽ tồn tại mối quan hệ dẫn dắt giữa chỉ số giá thị trường giao

ngay và giá hợp đồng tương lai. Ngoài ra, kết quả từ việc phân tích hàm phản ứng

đầy IRF và phân rã phương sai đã cho thấy rằng, mức độ tác động của sự thay đổi

chỉ số giá VN30 đến sự biến động giá hợp đồng tương lai VN30 là lớn hơn so với

mức độ tác động của sự thay đổi giá hợp đồng tương lai VN30 đến sự biến động chỉ

số giá VN30.



66



Trên cơ sở tồn tại mối quan hệ hai chiều giữa chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng

tương lai VN30, các nhà đầu tư và các tổ chức tài chính có thể cân nhắc đến hai chỉ

số này trong việc đưa ra các quyết định đầu tư các sản phẩm phái sinh trên thị

trường phái sinh và các sản phẩm khác trên thị trường giao ngay.

2. Hạn chế của đề tài

Đối với mẫu dữ liệu nghiên cứu, đề tài sử dụng dữ liệu giá hợp đồng tương lai

VN30 kỳ hạn 1 tháng mà chưa xem xét đến dữ liệu giá hợp đồng tương lai VN30

với thời gian đáo hạn là tháng hiện tại hoặc hai tháng cuối 02 quý tiếp theo nên



U







cũng chưa thể đại diện được cho toàn bộ hợp đồng tương lai VN30.



H



3. Hướng phát triển của đề tài



TẾ



- Thay vì chỉ sử dụng dữ liệu giá hợp đồng tương lai VN30 kỳ hạn 1 tháng, thì



N

H



có thể sử dụng thêm dữ liệu giá hợp đồng tương lai VN30 với thời gian đáo hạn là





C



KI



tháng hiện tại và hai tháng cuối 02 quý tiếp theo.



- Ngoài việc sử dụng mơ hình Vector tự hồi quy VAR (Vector AutoRegressive



H



Model), có thể sử dụng thêm phương pháp Kiểm định đồng liên kết (Cointegration



Đ



ẠI



Test) để kiểm tra liệu có tồn tại mối quan hệ dài hạn (long – term relationship) giữa



TR



Ư







N



G



chỉ số giá VN30 và giá hợp đồng tương lai VN30.



67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.10 Kết quả kiểm định phần dư mô hình VAR

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×