Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH XÃ TẠI KBNN HỒNG DÂN

1 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH XÃ TẠI KBNN HỒNG DÂN

Tải bản đầy đủ - 0trang

người hưởng lương do thủ trưởng đơn vị ký duyệt ; Danh sách những người

hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng, danh sách cán bộ xã, ấp

bản đương chức. (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có phát sinh, thay đổi).

Hàng tháng: Căn cứ vào giấy rút dự tốn, báo cáo tăng giảm lương (nếu

có) do UBND xã gửi đến, bộ phận kế toán tiến hành thực hiện:

+ Đối chiếu với bảng đăng ký quỹ lương, kiểm tra báo cáo tăng giảm

lương nếu chênh lệch so với bảng đăng ký quỹ lương.

+ Kiểm tra giấy rút dự toán NSNN bảo đảm các yếu tố trên giấy rút dự

toán phải ghi rõ đầy đủ, rõ ràng, khơng tẩy xóa, ghi chi tiết theo mục lục ngân

sách, tính chất nguồn kinh phí và cấp ngân sách, mẫu dấu chữ ký người quyết

định chi của đơn vị phải đúng với mẫu dấu chữ ký đã đăng ký với KBNN nơi đơn

vị giao dịch.

Xử lý sau khi kiểm tra: Nếu hồ sơ của đơn vị chưa đầy đủ, không đảm bảo

tính hợp lệ, hợp pháp thì Kho bạc trả lại và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ

theo quy định. Nếu đủ điều kiện cấp phát thanh toán, kế tốn được phân cơng

theo dõi đơn vị hồn thiện chứng từ và chuyển tiền cho đơn vị.

2.1.2.2 Các khoản chi nghiệp vụ chun mơn

Đây là nhóm mục chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi thường xuyên ngân

sách xã do đó cần tập trung kiểm sốt chặt chẽ hồ sơ, chứng từ tránh lãng phí, tiết

kiệm cho NSNN.

- Đối với các khoản dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thơng tin liên

lạc: căn cứ vào bảng kê chứng từ và giấy rút do UBND xã gửi đến, KBNN tiến

hành kiểm soát số tiền trên giấy rút và bảng kê khớp đúng thì tiến hành thanh tốn

cho đơn vị sử dụng ngân sách để chi trả cho đối tượng được hưởng hoặc thanh

toán trực tiếp cho đối tượng được hưởng mở tài khoản tại ngân hàng.

- Đối với thanh tốn chi phí hội nghị bao gồm các khoản chi hội nghị sơ

kết, tổng kết, hội nghị chuyên đề: Do khối lượng công việc đặc thù, quản lý nhà

nước ở địa phương nên UBND xã thường tạm ứng bằng tiền mặt và sau đó

KBNN kiểm sốt thanh tốn tạm ứng dựa vào bảng kê thanh toán. Các khoản chi

cho hội nghị đa phần là thanh toán tạm ứng, phần chi phí thanh tốn cho hội nghị,

KBNN chỉ kiểm sốt trên bảng kê, ghi rõ số tiền, số người, kiểm tra xem đúng

quy định kiểm sốt chi hay khơng. Vì thế KBNN vẫn khó phát hiện được trường

hợp người hưởng lương từ NSNN cũng được chi tiền ăn vì đây là hồ sơ tại đơn vị

KBNN không thể xác minh được tính chính xác của khoản chi bù tiền ăn. Trong

khi theo Quyết định 24/QĐ-UBND Của UBND tỉnh Bạc Liêu ngày 31 tháng 12

năm 2010 Về việc quy định chế độ cơng tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội

nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh

Bạc Liêu (theo thông tư 97/2010/TT-BTC). quy định chế độ chi tiêu nội bộ hội

nghị đối với các cơ quan nhà nước, trong đó quy định rõ chỉ thanh tốn tiền ăn

cho những người không hưởng lương từ ngân sách. Qua thanh kiểm soát chi

KBNN Hồng Dân đã từ chối thánh toán 60 triệu đồng năm 2017 liên quan đến chi

phí hội nghị.

- Mục chi cơng tác phí bao gồm các khoản chi tàu xe, phụ cấp cơng tác

phí, th phòng nghỉ... Mục chi này KBNN kiểm soát theo quy chế chi tiêu nội bộ

sao cho không vượt quá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành,

Trang 15



bảng kê chứng từ thanh toán kèm giấy rút dự toán để KBNN thanh toán cho đơn

vị hưởng NSNN. (Tuy nhiên chưa hiện khốn cơng tác phí cho các cơng chức xã

thường xuyên đi công tác ấp trên 10 ngày trở lên)

- Chi phí thuê mướn bao gồm thuê phương tiện vận chuyển, thuê lao

động và chi phí thuê mướn khác.. để phục vụ cho các hoạt động thực tế tại xã.

Mục này KBNN kiểm soát dựa trên bảng kê chứng từ thanh tốn; hợp đồng,

thanh lý hợp đồng (nếu có). Căn cứ vào hồ sơ chứng từ này KBNN kiểm soát

thanh toán cho đơn vị hưởng.

- Sửa chữa nhỏ tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo

dưỡng các cơng trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên: đối với nội dung

chi này, đơn vị gửi đến KBNN bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản

chi khơng có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những

khoản chi có hợp đồng). Căn cứ vào hồ sơ chứng từ này, KBNN thực hiện kiểm

soát thanh toán cho đơn vị hưởng.

- Chi nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành: đặc thù của xã bao gồm

rất nhiều bộ phận, các đoàn thể, hội... nên chi phí của từng đồn thể lại có sự

khác biệt, chủ yếu chi mua hàng hóa, vật tư dùng cho chun mơn, in ấn, sách

tài liệu, chi phí làm việc khác.; căn cứ vào bảng kê chứng từ thanh tốn (đối với

những khoản chi khơng có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn

(đối với những khoản chi có hợp đồng) đơn vị NSNN gửi đến KBNN để kiểm

soát thanh toán.

2.1.2.3

Chi mua sắm và sửa chữa lớn tài sản

Mục chi mua tài sản vơ hình, bao gồm: Mua bằng sáng chế, bản quyền

nhãn hiệu thương mại, mua phần mềm máy tính.

Mục chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn: Chủ yếu là

thiết bị phòng cháy, chữa cháy; sách, tài liệu và chế độ dùng cho công tác chuyên

môn; thiết bị tin học; máy photocopy; máy fax; máy phát điện; máy bơm nước;

tài sản khác. Các loại tài sản trên phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ

quan nhà nước.

Khi thanh toán các khoản chi mua sắm, sửa chữa này, hồ sơ đơn vị gửi đến

KBNN bao gồm:

+ Trường hợp mua sắm chi thường xuyên hoặc gói thầu mua sắm chi

thường xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): đơn vị lập

và gửi KBNN bảng kê chứng từ thanh tốn (khơng phải gửi hợp đồng, hóa đơn,

chứng từ liên quan đến khoản mua sắm cho KBNN). Kho bạc Nhà nước thực

hiện chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử

dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội

dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN.

+ Đối với hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ (Đối với Khoản chi có giá

trị hợp đồng từ hai mươi triệu đồng trở lên); Trường hợp Khoản chi phải thực

hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu thì đơn vị gửi: Quyết

định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hợp đồng mua bán, hóa đơn tài chính,

biên nghiệm thu hợp đồng, giấy rút dự toán. Cán bộ KSC kiểm tra thấy hồ sơ,

chứng từ hợp pháp thì thanh tốn cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Tuy nhiên, việc kiểm sốt của KBNN chỉ căn cứ trên giấy tờ, khơng xem

Trang 16



thực tế tại đơn vị nên khó phân biệt được số tiền trên hợp đồng kí kết có đúng

khơng. Đa số quyết định lựa chọn đơn vị cung cấp dựa vào ba bảng báo giá và

KBNN khơng biết chính xác số tiền báo giá đó có làm khống lên để rút tiền

NSNN hay khơng. Có những bảng báo giá so với thực tế ngoài thị trường lớn

hơn nhiều nhưng KBNN khơng có biện pháp nào để từ chối khoản chi đó vì hồ

sơ chứng từ của đơn vị mang đến đủ tính pháp lý, hợp pháp và hợp lệ.

2.1.2.4

Các khoản chi khác

Các khoản chi khác bao gồm các nội dung chi cơng tác người có cơng với

cách mạng và xã hội, chi cho công tác đảng, chi khắc phục hậu quả thiên tai, chi

tiếp khách hay chi hỗ trợ và các khoản chi khác.

Đối với nội dung chi này: UBND gửi đến KBNN giấy rút dự toán kèm

bảng kê chứng từ thanh toán hoặc hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với

những khoản chi có hợp đồng). KBNN kiểm tra, kiểm soát những hồ sơ này, nếu

đủ điều kiện thanh tốn thì thanh tốn cho đơn vị hưởng.

Trong khoản nội dung chi phí thanh tốn khác thì mục chi phí khác chiếm

số lượng lớn. Nhìn chung chủ yếu bất cập diễn ra ở khoản chi này là chi tiếp

khách lớn, Đây là khoản chi “nhạy cảm” và khó kiểm sốt. Mặc dù theo định

mức tại Quyết định sô 23/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bạc Liêu quy định chế độ

chi tiêu đón tiếp khách nước ngồi vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị,

hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu chi

tiếp khách không quá 200.000 đ/1 suất nhưng KBNN khó có thể kiểm sốt chặt

chẽ khoản chi này vì đơn vị chỉ gửi đến KBNN bảng kê chứng tthanh tốn,

KBNN khơng thể kiểm sốt thực tế đơn vị tiếp khách bao nhiêu người để số tiền

thanh toán phải chi đúng là bao nhiêu.

2.1.3 Kiểm soát chi ngân sách xã theo hình thức lệnh chi tiền

Lệnh chi tiền là chứng từ kế toán do UBND xã lập để căn cứ thực hiện

trích quỹ NSNN để cấp kinh phí cho các đối tượng thụ hưởng hoặc chuyển nguồn

kinh phí NSNN; là căn cứ để UBND, KBNN hạch toán chi ngân sách nhà nước.

Lệnh chi tiền do UBND xã gửii lên KBNN chủ yếu dùng để chi chuyển

nguồn sang năm sau.

Chi chuyển nguồn là việc chuyển nguồn kinh phí năm trước sang năm sau

để thực hiện các khoản chi đã được bố trí trong dự tốn năm trước hoặc dự toán

bổ sung nhưng đến hết thời gian chỉnh lý chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa

xong được cơ quan có thẩm quyền cho tiếp tục thực hiện chi vào ngân sách năm

sau. Chi chuyển nguồn được quyết toán vào ngân sách năm nay, thu chuyển

nguồn được hạch toán vào ngân sách năm sau.

Cuối năm, căn cứ vào lệnh chi tiền và lệnh thu NSNN do UBND xã gửi

đến, KBNN thực hiện hạch toán thu chi chuyển nguồn cho từng UBND xã, đảm

bảo số thực chi NSNN và số chi chuyển nguồn khơng được lớn hơn số thu

NSNN năm đó.

2.1.3 Kinh phí ứng trước

Ứng trước ngân sách là khoản ứng trước dự toán ngân sách năm sau (kể cả ứng

trước dự toán ngân sách một số năm): thực hiện hạch toán ngân sách nhà nước

Trang 17



niên độ năm sau, khi cấp có thẩm quyền quyết định bố trí dự tốn ngân sách năm

nào, thì thực hiện thu hồi tương ứng với số vốn, kinh phí bố trí dự tốn ngân sách

năm đó. Trường hợp chưa thu hồi hết, chuyển niên độ ngân sách năm tiếp theo để

tiếp tục thu hồi.



Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 18



3.1 KẾT LUẬN

3.1.1 Nhận xét chung

Ngân sách Nhà nước ngày càng có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong

nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, cùng với những thành tựu đạt

được trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, công tác quản lý quỹ NSNN cũng đã

đạt được những tiến bộ đáng kể, góp phần phục vụ ngày càng hiệu quả cho việc

phát triển kinh tế xã hội bảo đảm An ninh - quốc phòng của đất nước nói chung,

của tỉnh Bạc Liêu, huyện Hồng Dân nói riêng, trong đó có sự đóng góp và phục

vụ của hệ thống KBNN.

3.1.2 Những kết quả đạt được

Cơng tác kiểm sốt chi thường xuyên ngân sách xã được kiểm soát một

cách chặt chẽ, an toàn, đúng tiêu chuẩn định mức của cấp thẩm quyền, kiểm soát

chi theo đúng dự toán được cấp thẩm quyền giao giúp hạn chế thất thoát, tài sản

của nhà nước.

Thơng qua q trình kiểm sốt chi thường xuyên NSNN, KBNN Hồng Dân

đã phát hiện nhiều khoản chi của ĐVSDNS chưa chấp hành đúng thủ tục, chế độ

quy định, đã từ chối thanh toán nhiều triệu đồng.

Qua kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã, năm 2017 KBNN Hồng

Dân đã từ chối 25 món với số tiền 80 triệu đồng trong đó chi sai chế độ tiêu

chuẩn định mức, hồ sơ chứng từ chi đúng qui định.

Thực hiện quy trình kiểm sốt đúng thời gian quy đinh, khơng có trường

hợp cán bộ cơng chức gây phiền hà khách hàng.

Thái độ phục vụ khách hàng của cán bộ công chức ân cần, hướng dẫn tận

tình những hồ sơ sai sót.

Giải quyết cơng việc nhanh chóng, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức; việc

yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện khơng q một lần trong suốt q trình giải

quyết hồ sơ.

Phân định rõ trách nhiệm từmg bộ phận kiểm sốt chi trong quy trình kiểm

sốt để giảm bớt sự chồng chéo trong phân cơng nhiệm vụ kiểm sốt, tăng cường

khả năng kết hợp để nâng cao chất lượng kiểm sốt các khoản chi thường xun,

nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ nghiệp vụ trong thực hiện nghiệp vụ

chun mơn.

Cơng tác kiểm sốt chi NSNN đã góp phần nâng cao ý thức chấp hành kỷ

cương pháp luật của các đơn vị thụ hưởng NSNN, góp phần tích cực trong việc

thực hiện tốt các quy định của luật NSNN.

Nhìn chung, KBNN Hồng Dân đã khẳng định được vai trò quan trọng

trong kiểm sốt chi thường xun NSNN, hạn chế thất thoát tiền và tài sản của

Nhà nước, kiểm soát chặt chẽ, đúng chế độ tiêu chuẩn định mức, luật NSNN góp

phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng.

3.1.3 Những hạn chế trong kiểm sốt chi thường xun ngân sách xã

Cơng tác kiểm sốt chi ngân sách xã thời gian qua bên cạnh những kết quả

đạt được nhất định, đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý tài chính kinh tế

trong giai đoạn mới. Tuy nhiên, việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã

vẫn còn một số hạn chế vướng mắc sau.

Mức tạm ứng bằng tiền mặt tại xã hàng tháng vẫn cao, hàng tháng theo quy

Trang 19



định ngày cuối cùng của tháng sau phải hoàn tạm ứng các khoản chi tiền mặt,

nhưng đơn vị sử dụng NSNN vẫn chưa chấp hành đúng. KBNN vẫn chưa có biện

pháp chế tài mặc dù đã có quy định về hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính

trong lĩnh vực Kho bạc theo thơng tư 54/2014/TT-BTC ngày 24/4/2014.

Mặc dù có quy định khơng dùng tiền mặt, lương và các khoản theo lương,

các cá nhân đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ có mở tài khoản tại ngân hàng

phải chuyển khoản nhưng các xã vẫn còn tình trạng rút tiền mặt để chi lương và

thanh tốn một số trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhiều.

Vẫn còn hiện tượng chia nhỏ chứng từ ra chi để khơng áp dụng hóa đơn

thuế (trên 200.000 đ) chưa đúng quy định của thông tư 39/20l4/TT-BTC ngày

31/03/2014 hướng dẫn thi hành nghị định số 5200 NĐ-CP ngày 14/05/2010 và

nghị định số 04/2014- NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ về quy định về

hóa đơn bán hàng hóa và dịch vụ.

Chất lượng xây dựng dự toán của ngân sách xã chưa thực sự tốt dẫn đến

trong năm việc điều chỉnh mã nhiệm vụ chi vẫn thường xuyên xảy ra; đồng thời

chưa tận dụng được tối đa nguồn thu ngân sách tại địa bàn để hạn chế bổ sung cân

đối từ cấp trên.

Việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của kế tốn viên trong q trình kiểm sốt

chứng từ thanh tốn vẫn còn lơ là, chưa kiểm sốt kỹ chữ ký của thủ trưởng đơn

vị và kế toán trưởng dẫn đến nhiều lúc chữ ký không khớp với chữ ký đã đăng ký

tại KBNN.

Các văn bản quy định về trách nhiệm của người quyết định chi trong thanh

toán các khoản chi NSNN vẫn chưa cụ thể, chung chung nên khó phân rõ trách

nhiệm của người quyết định chi và cán bộ kiểm sốt chi khi có vấn đề sai phạm

xảy ra.

Mặc dù đã tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sử dụng ngân

sách nhưng dự toán của UBND xã được cấp thẩm quyền giao vẫn giao ở phần dự

tốn chi thường xun bằng kinh phí khơng giao tự chủ, khơng giao khốn bằng

dự tốn nên cán bộ KSC khó kiểm sốt khi đơn vị sử dụng NSNN thanh tốn

những khoản chi có tính chất thường xun như lương, văn phòng phẩm, hỗ trợ

cán bộ, mua đồng phục cho cán bộ một cửa.... trong khi những quy định ban hành

đa số nguồn kinh phí khơng giao tự chủ, khơng giao khốn bằng dự tốn chủ yếu

là sữa chữa lớn tài sản, tinh giản biên chế, thực hiện nhiệm vụ của cấp thẩm

quyền giao, đào tạo cán bộ.

Những hạn chế trong q trình thực hiện kiểm sốt chi thường xuyên ngân

sách xã qua KBNN Hồng Dân nêu trên do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

3.1.3.1

Nguyên nhân khách quan

Cơ chế chính sách về quản lý chi thường xuyên NSNN chưa đồng bộ và

nhất quán, không phù hợp với thực tiễn. Hệ thống định mức chi tiêu chưa có thay

đổi nào đáng kể mặc dù vấn đề lạm phát, trượt giá ngày càng tăng không phù hợp

với giá thị trường.

Quy trình hướng dẫn kiểm sốt thanh tốn qua KBNN vẫn chưa phù hợp

với thực tế.

Việc chấp hành và ý thức trách nhiệm của ĐVSDNS còn thấp

+ Hàng tháng việc đối chiếu với KBNN chậm.

Trang 20



+ Tình trạng tạm ứng bằng tiền mặt vẫn cao: các đơn vị lợi dụng phần tạm

ứng để giữ tại đợn vị, qua tháng các đơn vị chủ yếu hoàn tạm ứng một phần rùi

tạm ứng tiếp, nhất là tình trạng tạm ứng do bổ sung mục tiêu và tính chất đặc biệt

nên thời gian hoàn tạm ứng dài.

Việc chấp hành luật NSNN của ĐVSDNS còn hạn chế

Tình trạng đơn vị chạy kinh phí cuối năm còn cao, dẫn đến khối lượng

cơng việc cuối năm nhiều, tình trạng cuối năm mua sắm, hợp thức hóa các khoản

chi vẫn nhiều vì sợ hủy dự tốn, từ đó tinh thần tiết kiệm chi khơng đúng với nghị

quyết của Chính phủ.

Sự phối hợp giữa cơ quan tài chính và KBNN chưa có sự thống nhất cao,

dẫn đến KBNN gặp rất nhiều khó khăn trong q trình hướng dẫn cho ĐVSDNS,

vì các khoản chi phòng tài chính hướng dẫn cho UBND xã đa số theo chế độ

khốn.

Chưa có thơng tư rõ ràng quy định việc sử dụng nguồn kết dư, chuyển

nguồn dùng để thực hiện nhiệm vụ cụ thể nào cũng như quy định trách nhiệm

người đứng đầu ĐVSDNS về quyết định chi của mình.

3.1.3.2

Nguyên nhân chủ quan

Việc kiểm soát chặt chẽ đối với các khoản thanh toán bằng tiền mặt theo

thông tư 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ tài chính quy định quản lý

thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN, KBNN huyện cần tăng cường công

tác kiểm sốt chi, đơn đốc các đơn vị dự tốn tăng cường áp dụng phương thức

thanh tốn khơng dùng tiền mặt như mở tài khoản cá nhân để trả lương, thu nhập

qua tài khoản ATM, các khoản mua sắm sửa chữa, dịch vụ của đơn vị khi ký hợp

đồng với doanh nghiệp, cá nhân có mở tài khoản tại ngân hàng thì phải thực hiện

thanh tốn bằng chuyển khoản.Tuy nhiên, do thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và

dịch vụ thanh toán qua thẻ ATM của NHTM chưa phát triển (KBNN Hồng Dân

mở tài khoản tại NHNNo & PTNT Hồng Dân nhưng cả huyện chỉ có 3 cột ATM)

nên chỉ có các đơn vị dự tốn đóng trên địa bàn mới có thể thực hiện được, các

đơn vị khác nếu thực hiện chi trả thanh toán cho cá nhân qua tài khoản thì rất khó

khăn, mỗi khi đi rút lương để chi tiêu, cán bộ công chức viên chức phải đi quãng

đường xa, đây là điều chưa phù hợp với thực tế. Vì thế số lượng các ĐVSDNS

thanh tốn lương bằng chuyển khoản chưa nhiều, đa số các đơn vị còn rút và tạm

ứng nhiều tiền mặt về quỹ để chi lương, chi thanh toán cho cá nhân và cả các

khoản mua sắm vật tư, văn phòng phẩm, cơng cụ, dụng cụ, sửa chữa tài sản cố

định mà không quá 5 triệu đồng đối với một khoản chi.

Sự phối hợp giữa các ban ngành và cấp ủy địa phương trong công tác quản

lý chi chưa chặt chẽ

Cấp chính quyền địa phương chỉ quan tâm đến kết quả chi được bao nhiêu mà

chưa có sự hỗ trợ trong q trình chi, UBND xã, các phòng ban trong UBND

huyện và UBND huyện, phòng Tài chính và KBNN chưa có sự phối hợp tổng

kết, đánh giá liên quan để rút kinh nghiệm và biện pháp giải quyết kịp thời những

khó khăn vướng mắc trong q trình lập dự tốn, thực hiện dự tốn, kiểm sốt

chi...

Tập qn của người dân vẫn thích sử dụng tiền mặt ảnh hướng đến việc

quản lý, cấp thanh toán bằng tiền mặt trong chi thường xuyên. Tại địa bàn xã, do

Trang 21



UBND có rất nhiều ban ngành, mỗi ban ngành thực hiện nhiệm vụ của mình cũng

như mua sắm sửa chữa nhỏ lẻ những vật dụng tại phòng mình nên nhiều trường

hợp cán bộ đi mua vật dụng không biết vẫn trả tiền mặt cho người cung cấp dẫn

đến tình trạng thanh toán bằng tiền mặt nhiều.

Mặc dù hệ thống quản lý thơng tin đã giúp cho việc kiểm sốt chi và lập

báo cáo có nhiều tiện ích quan trọng nhưng thực tế triển khai dự án Tabmis cho

thấy chỉ có cơ quan tài chính và một số bộ ngành được phép truy cập vẫn chưa

tiến tới việc tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách được kết nối hay giao diện với hệ

thống Tabmis.

Việc tổ chức và nghiên cứu học tập cho cán bộ kế toán ở đơn vị vẫn chưa

chú trọng, cán bộ kế toán thực sự chưa nắm vững để thực hiện đúng nguyên tăc

chế độ, từ đó phát sinh các trường hợp vi phạm nguyên tăc, chế độ tài chính trong

chi tiêu cũng như chưa tuân thủ đúng đấn quy trình nghiệp vụ, thủ tục chứng từ

kế toán, đảm bảo hợp lệ, hợp pháp.

3.2 KIẾN GHỊ

Tất cả các hoạt động nghiệp vụ KBNN đã được tin học hóa và kết nối với

hạt nhân trung tâm là Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc. Hệ thống

này được chính thức vận hành trên phạm vi cả nước từ cuối năm 2012, bao gồm

một quy trình liên kết chặt chẽ từ khâu nhập dữ liệu, xử lý thông tin và quản lý

thông tin về thu, chi NSNN giữa các cơ quan tài chính, KBNN và các đơn vị sử

dụng ngân sách. Qua đó, góp phần chuẩn hóa các quy trình quản lý quỹ ngân

sách; cung cấp thong tin về tình hình tài chính, ngân sách đầy đủ, kịp thời, chính

xác và góp phần nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính cơng

Để đổi mới quản lý NSNN có hiệu quả, trước tiên đòi hỏi phải có sự

chuyển biến từ nhận thức, sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp mà nhất

là các đơn vị trong ngành Tài chính, sự lãnh đạo và quản lý chặt chẽ của Đảng và

Nhà nước. Riêng đối với KBNN, với tư cách là một công cụ quản lý quỹ NSNN

cần phải có nhiều đổi mới để phấn đấu vươn lên góp phần có hiệu quả trong sự

nghiệp đổi mới công tác quản lý thu –chi NSNN, xứng đáng với niềm tin của

Đảng và Nhà nước.

Nhằm thực hiện tốt mục tiêu Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020,

trong thời gian tới, bên cạnh việc tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ chun mơn,

chính trị thường xuyên được giao, hệ thống KBNN đã xác định và bám sát một số

nhiệm vụ trọng tâm, góp phần cùng ngành Tài chính thực hiện thắng lợi các

nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn 2016 - 2020. Em xin

đề xuất một vài giải pháp giải pháp hồn thiện kiểm sốt chi thường xuyên ngân

sách xã qua kho bạc nhà nước hồng dân

3.2.1 Mục tiêu và phương hướng hồn thiện kiểm sốt chi thường

xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Hồng Dân

3.2.1.1

Mục tiêu

Với mục tiêu xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, công khai, minh

bạch, quản lý và kiểm sốt chặt chẽ, hiện đại hóa cơng tác quản lý ngân sách.

Nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính cơng, hạn chế tiêu cực trong

quản lý sử dụng ngân sách. Phòng tránh nguy cơ mất an tồn tiền và tài sản của

Trang 22



Nhà nước giao KBNN quản lý, gây rủi ro cho cán bộ, công chức thực thi cơng vụ

trong hệ thống KBNN. Việc xây dựng và hồn thiện quy trình KSC thường xuyên

ngân sách xã tại KBNN Hồng Dân phải đảm bảo các mục tiêu sau:

Quy trình, thủ tục KSC qua KBNN phải đảm bảo tính khoa học, đơn giản,

rõ ràng, công khai và minh bach, thuận lợi cho ĐVSDNS khi đến giao dịch, đồng

thời đảm bảo đầy đủ các yêu cầu kiểm soát chi NSNN.

Đảm bảo sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích tiền và tài sản của Nhà nước để

góp phần loại bỏ tình trạng tham nhũng, tham ô, phiền hà sách nhiễu nâng cao

hiệu quả sử dụng kinh phí NSNN.

Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và quyền hạn giữa các cơ quan, đơn

vị trong việc tham gia quản lý, kiểm soát chi NSNN, quyền hạn và trách nhiệm

của thủ trưởng đơn vị trong quyết định chi tiêu NSNN của đơn vị.

Tập trung hiện đại hóa cơng nghệ thơng tin, phát triển nguồn nhân lực, chú

trọng đào tạo bồi dưỡng công chức nâng cao trình độ tin học, chun sâu về

chun mơn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện tin học hóa hoạt động nghiệp

vụ kho bạc, tiến tới kiểm soát chi điện tử, thanh tốn điện tử, dịch vụ cơng qua

mạng.

3.2.1.2 Phương hướng hồn thiện kiểm sốt chi thường xun ngân sách

xã qua Kho bạc Nhà nước Hồng Dân

Xây dựng cơ chế, quy trình quản lý kiểm sốt, thanh tốn các khoản chi

NSNN tại KBNN phù hợp với thông lệ quốc tế và vận hành hệ thống thông tin

quản lý và kho bạc. Thực hiện nguyên tắc thanh toán trực tiếp cho người cung

cấp, dịch vụ, hạn chế thanh toán bằng tiền mặt.

Cải cách cơng tác kiểm sốt chi theo hướng thống nhất quy trình và gắn

với việc phân định rõ trách nhiệm quyền hạn của cơ quan tài chính, đơn vị sử

dụng ngân sách, KBNN. Cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, rõ

ràng, minh bạch về hồ sơ chứng từ , nội dung kiểm soát giúp cho đơn vị sử dụng

ngân sách dễ dàng nắm bắt.

Chấp hành tốt cơ chế một cửa theo quyết định 1116/ QĐ-KBNN ngày

24/11/2009 của Tổng giám đốc KBNN để công việc được giải quyết một cách

nhanh chóng.

Tổ chức bộ máy KBNN tinh gọn, hiệu quả và chuyên nghiệp.

Tăng cường bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, nghiệp vụ chuyên môn đến

từng cán bộ công chức để mỗi công chức hiểu rõ và thực hiện đúng luật ngân

sách Nhà nước, các văn bản chế độ của Nhà nước đã ban hành, bố trí sắp xếp thời

gian học tập, nghiên cứu các văn bản chế độ mới để từ đó thực thi nghiệp vụ

chính xác, đúng quy trình.

Hiện đại hóa cơng nghệ thơng tin để cùng hệ thống KBNN đến năm 2020,

một trong những nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống KBNN là cải cách thủ tục

hành chính, hiện đại hóa cơng tác kiểm sốt chi NSNN. Theo đó, thủ tục hành

chính phải đảm bảo đơn giản, rõ ràng, minh bạch về hồ sơ, chứng từ , nội dung

kiểm sốt tiến tới thực hiện quy trình kiểm sốt chi điện tử.



Trang 23



3.2.2 Giải pháp hồn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã

qua Kho bạc Nhà nước Hồng Dân

Tăng cường kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc

Nhà nước

Cán bộ kiểm soát chi thường xuyên NSNN cần tăng cường quản lý, kiểm

soát chi, đảm bảo chặt chẽ, theo đúng chế độ quy định , tổ chức kiểm soát chi

chặt chẽ các khoản chi bằng Lệnh chi tiền, các khoản chi tiền mặt đảm bảo tính

hợp pháp, hợp lệ và đúng đối tượng được phép chi bằng lệnh chi tiền, chi tiền

mặt theo quy định hiện hành. Kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi bằng

tiền mặt do đơn vị dự tốn đề nghị khơng đúng nội dung được phép chi bằng tiền

mặt.

Phối hợp với cơ quan tài chính các cấp thực hiện việc chi từ nguồn ứng

trước và chuyển nguồn chi thường xuyên theo đúng chế độ quy định; chỉ thực

hiện chuyển nguồn chi thường xuyên đối với một số khoản chi còn nhiệm vụ và

thật sự cần thiết theo quy định của pháp luật.

Phối hợp với cơ quan thuế thực hiện kiểm sốt hồn thuế, đảm bảo chặt

chẽ đúng đối tượng, chính sách pháp luật thuế của nhà nước.

Thực hiện tạm dừng thanh toán một số khoản chi chưa thực sự cấp thiết

theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp xảy ra

thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách các cấp để ưu tiên xử lý các nhiệm vụ chi quan

trọng. Đồng thời, trong năm nếu có cơng văn chỉ thị của chính phủ về việc tạm

dừmg các khoản chi mua sắm, sửa chữa được giao dự toán đầu năm nhưng chưa

triển khai thực hiện, phê duyệt dự toán, chưa tổ chức đấu thầu thì KBNN cần

kiên quyết từ chối khơng thanh tốn, thu hồi để bổ sung dự phòng ngân sách

trung ương và ngân sách địa phương trừ các khoản được phép thực hiện theo quy

định của pháp luật hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện.

Khi kiểm soát chi phải bám sát dự tốn được cơ quan có thẩm quyền phê

duyệt, việc kiểm soát dự toán chi thường xuyên ngân sách xã phải căn cứ vào

quyết định giao dự toán của UBND huyện, nghị quyết HĐND xã và quyết định

của UBND xã để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội tại

địa phương.

Trong năm, khi thực hiện các nhiệm vụ cấp bách khác, chương trình mục

tiêu quốc gia của Chính phủ, căn cứ để kiểm sốt đó chính là thơng báo giao dự

tốn của Phòng tài chính để thực hiện từng nhiệm vụ theo từng chính sách phát

triển kinh tế xã hội từng thời kỳ của đất nước cũng như thực tế tại địa phương.

KBNN phải thường xun đơn đốc UBND xã hồn tạm ứng bằng tiền mặt

theo đúng quy định của thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012, đồng thời

phải xử lý vi phạm hành chính theo thông tư 54/2014/TT-BTC ngày 24/4/20 14

để răng đe cũng như giúp hạn chế tránh tình trạng lợi dụng quỹ tiền mặt để chi

những hoạt động khác tại xã. Trường hợp do bổ sung mục tiêu để hỗ trợ cho

người nghèo KBNN cần đơn đốc để ĐVSDNS nhanh chóng hồn tạm ứng khi

biên bản xác nhận nhà ở đưa vào sử dụng được làm xong, tránh trường hợp đơn

vị lạm dụng vốn để chi những khoản chi tại đơn vị mà khơng qua KBNN kiểm

sốt.

Tăng cường khơng dùng tiền mặt trong thanh tốn KBNN cần có kiến nghị

Trang 24



với UBND huyện để UBND huyện làm việc với ngân hàng thương mại trên địa

bàn huyện cần mở nhiều điểm rút tiền tự động qua thẻ ATM, tạo điều kiện thuận

lợi cho các đối tượng rút tiền chi tiêu. Thực hiện nghiêm túc thơng tư số

164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi

bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN đối với các khoản mua sắm, sửa chữa, xây

dựng; thực hiện triệt để việc thanh toán trực tiếp chuyển khoản vào tài khoản của

người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, đề nghị các cấp có

thẩm quyền quy định cụ thể, bắt buộc các đơn vị sử dụng NSNN khi đi mua hàng

hóa phải thanh toán bằng chuyển khoản cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Đơn đốc đơn vị sử dụng NSNN hồn tạm ứng kinh phí ứng trước đảm bảo

các đơn vị sử dụng ngân sách đã chuyển t kinh ứng ứng trước chưa đủ điều kiện

thanh toán sang đủ điều kiện thanh tốn khi khối lượng cơng việc hồn thành.

KBNN phải kiểm sốt chặt chẽ nguồn dự phòng được phân bổ đảm bảo

nguồn dự phòng chỉ sử dụng với mục đích chi phòng chống, khắc phục hậu quả

thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp

bách khác phát sinh ngồi dự tốn, cũng như nguồn kết dư và phần chuyển nguồn

sang năm sau nhằm tránh đơn vị chi sai mục đích nguồn kinh phí.

Phải kiểm sốt chặt phần kết dư ngân sách hàng năm đảm bảo nguồn kết

dư được sử dụng để chi xây dựng cơ bản, duy tu bảo dưỡng, xây dựng cơ sở hạ

tầng, không sử dụng để chi các mục đích chi thường xuyên tại đơn vị.

KBNN phải tổ chức việc kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi đảm

bảo đúng mục đích, đúng chế độ và đúng định mức, tiêu chuẩn mà Nhà nước quy

định. KBNN có quyền đình chỉ cấp phát, chi trả nếu phát hiện các đơn vị sử dụng

kinh phí khơng đúng mục đích và tính chất các khoản chi. Trong q trình quản lý

cấp phát nếu phát hiện các khoản chi sai phải xử lý đúng quy định của Nhà nước.

Trong công tác quản lý chi NSNN, Kho bạc Nhà nước phải thực hiện kiểm

tra chặt chẽ đảm bảo các khoản chi phải có trong dự toán được duyệt. Đây là điều

kiện bắt buộc để các đơn vị thụ hưởng ngân sách chấp hành theo sự quản lý của

Nhà nước về tài chính. Băt buộc các đơn vị phải thực hiện việc chi tiêu theo

khuôn khổ nhất định không được tự ý chi khác với quy định chế độ làm lãng phí

tiền bạc, gây ra các tệ nạn tiêu cực, tham nhũng trong việc sử dụng kinh phí

NSNN; do vậy đòi hỏi hệ thống KBNN phải kiểm tra điều kiện chi theo dự toán

được duyệt là biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý của

nhà nước trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ.

Lãnh đạo đơn vị cần quán triệt đến từng cán bộ công chức luôn nêu cao

tinh thần trách nhiệm trong công việc, tác phong, thái độ phục vụ khách hàng.

chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài chính của Nhà nước cũng như chấp

hành tốt 10 điều kỷ luật của ngành đề ra.

Tăng cường bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, nghiệp vụ chuyên môn đến

từng cán bộ công chức hiểu rõ và thực hiện đúng luật ngân sách Nhà nước, các

văn bản chế độ của Nhà nước đã ban hành, bố trí sắp xếp thời gian học tập,

nghiên cứu các văn bản chế độ mới để t đó thực thi nghiệp vụ chính xác, đúng

quy trình.

Tăng cường cơng tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho

các lãnh đạo và cán bộ kế tốn để đáp ứng các cơng việc được giao, đảm bảo kỷ

cương, kỷ luật trong việc chấp hành văn bản, chế độ, quy trình nghiệp vụ, xử lý

Trang 25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH XÃ TẠI KBNN HỒNG DÂN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×