Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN

SÁCH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước và chi thường xuyên ngân

sách nhà nước

Tại khoản 1 4, điều 4, Luật NSNN 2015 (số 83/2015/QH13 do Quốc hội

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thơng qua ngày 25/6/2015): “Ngân

sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực

hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền

quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

“ Chi thường xuyên ngân sách nhà nước: là các khoản chi có thời hạn tác

động ngắn thường dưới một năm, chi để mua các hàng hố và dịch vụ khơng lâu

bền, thường mang tính chất lặp đi lặp lại thường xuyên phục vụ các nhu cầu hoạt

động thường xuyên của các tổ chức công' [25, tr.79]. Đây là các khoản chi chủ

yếu phục vụ chức năng quản lý, điều hành xã hội một cách thường xuyên của

Nhà nước.

Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài

chính của Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước,

các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực cơng, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản

lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội,

văn hóa thơng tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các

hoạt động sự nghiệp khác. Nói tóm lại, chi thường xuyên NSNN là quá trình phân

phối, sử dụng vốn từ quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện

các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội.

1.1.2 Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Chi thường xuyên chủ yếu là chi cho con người, sự việc nên không làm

tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia.

Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như

chi cho đầu tư phát triển. Hiệu quả của nó khơng chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà

được thể hiện qua sự ổn định chính trị-xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền

vững của đất nước.

1.1.3 Nhóm chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Căn cứ vào tính chất kinh tế, chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm mục cụ

thể như sau:

- Nhóm các khoản chi thanh tốn cho cá nhân gồm: tiền lương; phụ cấp

lương; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; chi về cơng tác

người có cơng với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã

hội; các khoản thanh tốn khác cho cá nhân.

- Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chun mơn gồm: thanh tốn dịch vụ

cơng cộng; vật tư văn phòng; thơng tin tun trun liên lạc; hội nghị; cơng tác

phí; chi phí th mướn; chi sửa chữa thường xun; chi phí nghiệp vụ chun

mơn của ngành.

- Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng

nhỏ gồm: sửa chữa nhỏ tài sản cố định phục vụ chuyên môn và các cơng trình cơ

Trang 6



sở hạ tầng; chi mua tài sản vơ hình; mua sắm tài sản dùng cho chun mơn.

- Nhóm các khoản chi thường xun khác.

1.2 CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ

NƯỚC

Ngân sách xã là một cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, nó đại

diện và đảm bảo tài chính cho chính quyền xã có thể chủ động khai thác những

thế mạnh có sẵn để phát triển kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn an

ninh trật tự trên địa bàn xã. Ngân sách xã do Ủy ban Nhân dân (UBND) xã xây

dựng, quản lý; Hội đồng Nhân dân (HĐND) xã quyết định, giám sát.

Chi ngân sách xã bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động của các

cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp xã và các khoản chi về quản lý và phát

triển kinh tế - xã hội thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã. Việc

phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã phải căn cứ vào chế độ phân cấp quản lý

kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của Nhà nước, các chính sách chế

độ về hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ

chức chính trị - xã hội; đồng thời phải phù hợp với trình độ, khả năng quản lý của

chính quyền xã.

Chi thường xuyên ngân sách xã là quá trình ủy ban nhân dân và hội đồng

nhân dân xã phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước nhằm trang

trải những nhu cầu của bộ máy quản lý hành chính nhà nước, các tổ chức chính

trị xã hội thuộc sự quản lý của xã, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở

các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thơng

tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự

nghiệp khác theo sự phân công nhiệm vụ của cấp trên.

 Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách xã bao gồm:

+ Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã:

- Tiền lương, tiền công cho cán bộ, cơng chức cấp xã;

- Sinh hoạt phí cán bộ không chuyên trách xã, ấp

- Chi phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân; cấp ủy xã

- Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước;

- Cơng tác phí;

0Chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm,

phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi ti ếp tân, khánh tiết;

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc;

- Chi khác theo chế độ quy định.

+ Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.

+ Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ

quốc Việt Nam, Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh

Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ

các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có).

+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác

theo chế độ quy định.

+ Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:

- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự

vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã

Trang 7



theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;

- Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự

khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;

- Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự

an toàn xã hội trên địa bàn xã;

- Các khoản chi khác theo chế độ quy định.

+ Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hố, thơng tin, thể dục thể thao

do xã quản lý:

-Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không

kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán

bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi);

chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và cơng tác xã hội khác;

-Chi hoạt động văn hố, thơng tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã

quản lý.

+ Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ,

lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị

trấn quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).

+ Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang

thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã.

+ Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các cơng trình kết cấu hạ

tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá,

thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thơng, cơng

trình cấp và thốt nước cơng cộng,...; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi

sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh...

(đối với phường do ngân sách cấp trên chi). Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự

nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định.

+ Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật.





Vai trò của chi thường xuyên ngân sách xã



Chi thường xuyên ngân sách xã có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của

NSNN cấp xã. Chi thường xuyên giúp cho bộ máy chính quyền cấp xã duy trì

hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, đảm bảo an

ninh, an toàn xã hội.

Chi thường xuyên ngân sách xã là cơng cụ để chính quyền cấp xã thực hiện

mục tiêu công bằng xã hội. Bằng việc quản lý, sử dụng hợp lý nguồn chi thường

xuyên góp phần ổn định và điều chỉnh thu nhập, h trợ người nghèo, gia đình

chính sách, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, cải thiện dịch vụ công,....

1.2.1 Khái quát về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho

bạc Nhà nước

1.2.1.1

Giới thiệu về Kho bạc Nhà nước

Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức

năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách

nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán

nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư

phát triển thơng qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của

pháp luật.

Trang 8



1.2.1.2

Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua

Kho bạc Nhà nước

Hoạt động kiểm soát chi NSNN được thực hiện nhằm đảm bảo tính tuân

thủ các cơ chế, chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định do cơ

quan nhà nước có thẩm quyền ban hành - của các chủ thể (các đơn vị, tổ chức, cá

nhân) sử dụng NSNN, tại tất cả các khâu của quá trình chi NSNN; thơng qua đó

điều chỉnh hoạt động chấp hành dự toán chi ngân sách của các chủ thể nhằm đảm

bảo các khoản chi NSNN đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng yêu cầu và đạt

được các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra ban đầu.

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN là việc KBNN tiến hành

kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN phù hợp với các chính

sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc,

hình thức, phương thức quản lý tài chính trong q trình cấp phát và thanh tốn

các khoản chi NSNN, góp ph ần loại bỏ các khoản chi sai chế độ, định mức, đơn

giá.

Hay kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN là q trình

KBNN kiểm tra, kiểm sốt các khoản chi ngân sách thường xuyên đã được thủ

trưởng đơn vị sử dụng kinh phí thường xuyên từ NSNN quyết định chi, gửi đến

KBNN để thực hiện thanh toán cho các đối tượng thụ hưởng, nhằm đảm bảo các

khoản chi phù hợp với các chính sách, chế độ, đúng tiêu chuẩn định mức chi tiêu

do Nhà nước quy định, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và phòng ng a các vi phạm

trong q trình thực hiện dự tốn chi thường xun.

1.2.1.3

Ngun tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách

nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát

trong q trình chi trả, thanh tốn. Các khoản chi phải có trong dự tốn ngân sách

nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền

quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy

quyền quyết định chi.

Mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam

theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước. Các

khoản chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được

quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày

công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà

nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng

lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực

hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua

đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước

các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách. Căn cứ vào quyết

định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúng trình

tự quy định.

1.2.1.4

Điều kiện và yêu cầu kiểm soát chi thường xuyên ngân

Trang 9



sách xã tại Kho bạc Nhà nước

 Điều kiện chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện thanh toán các khoản chi ngân sách nhà

nước khi có đủ các điều kiện sau:

Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, trừ các trường

hợp sau:

+ Tạm cấp kinh phí theo quy định: Vào đầu năm khi dự toán và phương án

phân bổ ngân sách nhà nước chưa được cấp thẩm quyền quyết định, cơ quan Tài

chính và Kho bạc Nhà nước tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi sau: chi

lương và các khoản có tính chất lương, chi nghiệp vụ và cơng vụ phí, một số

khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy, trừ các khoản mua

sắm thiết bị, sửa chữa, chi cho các dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục

tiêu quốc gia, chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới.

+ Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao và từ nguồn dự phòng

ngân sách theo quy định.

+ Chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của

cấp có thẩm quyền quy định.

- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền

quy định.

Định mức tiêu chuẩn là giới hạn tối đa các mức chi tiêu cho một mục đích

cụ thể của đơn vị sử dụng NSNN đước cơ quan có thẩm quyền quy định. Định

mức, tiêu chuẩn là căn cứ quan trọng để lập dự toán chi NSNN hằng năm và là

căn cứ để KBNN kiểm soát chi

KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi thuộc nội dung chi

được giao tự chủ, khoản chi đảm bảo hoạt động thường xuyên theo chế độ tiêu

chuẩn định mức quy định tại quy chế chi tiêu nội nộ do đơn vị tự xây dựng nhưng

không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan Nhà

nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp đơn vị thực hiện chế độ tự chủ quyết định chi vượt quá mức

chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ nhưng không vượt quá quy định của cơ

quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì KBNN chỉ chấp nhận thanh tốn khi

có văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị.

Đối với những khoản chi chưa có định mức tiêu chuẩn được cơ quan có

thẩm quyền quy định thì KBNN căn cứ vào dự tốn được cơ quan cấp trên trực

tiếp của đơn vị sử dụng NSNN phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát.

- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền

quyết định chi.

Quyết định chi là sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy

quyền đồng ý chi một khoản chi nào đó. Nó thể hiện ở việc thủ trưởng đơn vị

hoặc người được ủy quyền ký trên hồ sơ chứng từ chuyển đến KBNN. Vì vậy,

KBNN phải ln kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được ủy

quyền được đăng ký ở KBNN .

- Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định.

Mỗi khoản chi đều phải lập theo mẫu chứng từ đã quy định, KBNN có

trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chứng tthanh toán trước khi

thanh toán, chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sách.

Trang 10



Ngoài các điều kiện trên, trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các cơng việc khác thuộc

phạm vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định

chỉ định đơn vị cung cấp hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của

pháp luật.

 Yêu cầu kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN

Thực hiện công tác KSC thường xuyên ngân sách xã tại KBNN phải đáp ứng

được các yêu cầu sau đây:

- UBND xã là cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương có quyền điều

hành ngân sách tại địa phương, cân đối thu, chi NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu

phục vụ nhiệm vụ chính trị trên địa bàn. Do đó công tác KSC thường xuyên phải

thực sự đem lại hiệu quả cao nhất trong việc quản lý, sử dụng ngân sách, để phát

triển KT - XH và chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia. Vì vậy, cơng tác

KSC NSNN tại KBNN phải quy định rõ điều kiện và trình tự cấp phát và thanh

tốn theo hướng: khi cấp phát kinh phí, KBNN phải căn cứ dự tốn NSNN năm

đã được duyệt và khả năng ngân sách từng quý, đồng thời xem xét bố trí mức chi

hàng quý cho từng ĐVSDNS thực hiện. Về phương thức thanh toán, phải bảo

đảm mọi khoản chi của NSNN được chi trả trực tiếp cho các đơn vị, cung cấp

hàng hóa dịch vụ và đối tượng sử dụng NSNN. Trong quá trình sử dụng NSNN

phải được Thủ trưởng ĐVSDNS chuẩn chi, phù hợp với chính sách, chế độ, tiêu

chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước quy định.

- UBND xã vừa là một đơn vị sử dụng ngân sách, vừa là cấp ngân sách

nên công tác KSC thường xuyên cần phải được tiến hành hết sức thận trọng.

Sau mỗi bước cần tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy trình,

thủ tục KSC cho phù hợp với tình hình thực tế. Có như vậy cơng tác KSC NSNN

mới có tác dụng bảo đảm tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính. Mặt khác

khơng khắt khe, máy móc gây ách tắc, phiền hà cho các đơn vị.

- Tổ chức bộ máy KSC thường xuyên tại KBNN phải gọn nhẹ theo hướng

cải cách hành chính, thu gọn các đầu mối quản lý, đơn giản hố quy trình và thủ

tục hành chính; đồng thời cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của

các cơ quan quản lý ngân sách, đặc biệt là Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng

NSNN trong q trình lập dự tốn, cấp phát và sử dụng kinh phí, thơng tin, báo

cáo và quyết tốn chi NSNN để tránh sự trùng lặp, chồng chéo trong quá trình

thực hiện. Mặt khác, tạo điều kiện để thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát lẫn nhau

giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong q trình quản lý và sử dụng NSNN.

- Công tác KSC NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống

nhất với quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự tốn, chấp hành ngân sách đến

khâu quyết toán NSNN.

1.2.1.5 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua

Kho bạc Nhà nước

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới về cơ chế quản lý tài chính nói chung và đổi mới cơ

chế quản lý NSNN nói riêng, đòi hỏi mọi khoản chi phải đảm bảo đúng mục đích,

tiết kiệm và hiệu quả, đặc biệt trong điều kiện khả năng NSNN còn hạn hẹp mà

nhu cầu chi phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng thì việc kiểm sốt chặt chẽ

các khoản chi nói chung và chi thường xuyên NSNN nói riêng thực sự là một

Trang 11



trong những vấn đề trọng yếu trong công cuộc đổi mới quản lý tài chính, quản lý

NSNN. Thực hiện tốt cơng tác này có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện

tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã

hội, ổn định tiền tệ, lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia; Đồng thời nâng cao

trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, đơn vị liên

quan đến công tác quản lý và điều hành NSNN, đặc biệt là hệ thống KBNN sẽ

kiểm soát, thanh toán trực tiếp từng khoản chi thường xuyên NSNN cho các đối

tượng sử dụng đúng chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà nước giao, góp phần lập

lại kỷ cương, kỷ luật tài chính.

1.2.1.6

Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi

thường xuyên ngân sách xã

- KBNN có trách nhiệm nhập dự toán vào hệ thống căn cứ vào nghị quyết

và quyết định do UBND xã gửi đến Kho bạc vào đầu năm hoặc khi có bổ sung,

điều chỉnh dự tốn.

- KBNN thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo dự toán, chế

độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước.

- Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các

khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định.

- Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số

tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại

Kho bạc Nhà nước.

- Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh tốn và thơng

báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm

về quyết định của mình trong các trường hợp sau:

Chi không đ ng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có

thẩm quyền quy định.

Khơng đủ các điều kiện chi theo quy định.

- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm dừng thanh tốn theo u cầu của

cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp tồn quỹ ngân sách các

cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi, cơ quan tài chính được quyền yêu cầu (bằng

văn bản) Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán một số khoản chi về mua sắm,

sửa chữa theo từng nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo cân đối quỹ ngân sách nhà nước,

nhưng không ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính được giao

của đơn vị;

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn

vị sử dụng ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn

cho phép, không đúng chế độ quy định hoặc đơn vị không chấp hành chế độ báo

cáo, thì có quyền u cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh tốn.

- Cán bộ cơng chức Kho bạc Nhà nước phải tuân thủ thời gian quy định về

kiểm soát chi quy định.

Đối với các khoản tạm ứng: thời hạn xử lý trong một ngày làm việc.

Trường hợp thanh toán các khoản chi có hồ sơ đơn giản: thời hạn xử lý

trong một ngày làm việc.

Trường hợp thanh toán khoản chi có hồ sơ phức tạp: thời hạn xử lý là 02 ngày

Trang 12



làm việc.

Trường hợp thanh toán tạm ứng: thời hạn xử lý tối đa là 03 ngày làm việc.

1.3 Hình thức chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước

1.3.1 Chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước

 Đối tượng chi trả, thanh tốn theo hình thức rút dự tốn NSNN từ KBNN

gồm:

- Cơ quan hành chính Đối nhà nước.

- Đơn vị sự nghiệp cơng lập.

- Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ

chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thường

xuyên.

- Đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền.

 Hồ sơ kiểm sốt, thanh tốn đối với hình thức rút dự tốn

Ngân sách xã hồ sơ kiểm sốt, thanh tốn áp dụng theo thơng tư

161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 và thông tư 39/2016/TT-BTC

ngày 16/03/2016

1.3.2 Kiểm sốt chi trả theo hình thức lệnh chi tiền chi

 Đối tượng chi trả theo hình thức lệnh chi tiền bao gồm:

- Chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội khơng có quan hệ thường

xun với ngân sách nhà nước;

- Chi trả nợ nước ngoài;

- Chi cho vay của ngân sách nhà nước;

- Chi kinh phí ủy quyền (đối với các khoản ủy quyền có lượng vốn nhỏ,

nội dung chỉ rõ) theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính.

- Một số khoản chi khác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính.

• Hồ sơ kiểm sốt, thanh tốn đối với hình thức lệnh chi tiền:

Đối với ngân sách xã hồ sơ kiểm sốt, thanh tốn đối với hình thức lệnh chi

tiền áp dụng theo Thông tư 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác

của xã, phường, thị trấn.



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH XÃ

Trang 13



TẠI KBNN HỒNG DÂN

2.1

KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH XÃ TẠI KBNN HỒNG DÂN

2.1.1 Kiểm soát dự toán ngân sách xã

Đầu năm khi giao tổng mức dự toán chi ngân sách xã cho UBND các xã, thị trấn,

UBND huyện đều yêu cầu:

- UBND các xã, thị trấn phân bổ, giao dự tốn chi theo từng lĩnh vực

khơng thấp hơn dự toán UBND huyện giao. Khi phân bổ dự toán chi phải ưu tiên

đảm bảo chi trả lương, các khoản đóng góp bảo hiệm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh

phí cơng đồn và các chế độ, chính sách theo quy định.

- Kinh phí chi trả tiền lương tăng thêm theo mức tiền lương cơ sở.

- Kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ theo lương như phụ cấp công

vụ; phụ cấp theo Luật dân quân tự vệ; phụ cấp cán bộ khơng chun trách và

khoản kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị, xã hội cấp xã và ấp; Phụ cấp

chức danh Giám đốc, phó giám đốc trung tâm học tập cộng đồng; Phụ cấp cấp ủy,

Phụ cấp Hội đồng nhân dân, Phụ cấp trưởng ban công tác mặt trận khu dân cư;

phụ cấp cán bộ làm đầu mối thủ tục tư pháp…

- Bổ sung một số nhiệm vụ như: kinh phí thực hiện cuộc vận động xây

dựng khu dân cư văn hóa; tuyên truyền pháp luật khu dân cư, giám sát cộng đồng

dân cư...

- Đầu năm căn cứ vào quyết định phân bổ của UBND huyện và thực tế tại

địa phương, HĐND xã sẽ ra nghị quyết và quyết định của UBND gửi KBNN để

thực hiện phân bổ dự tốn, trừ phần dự phòng ngân sách. Dự phòng ngân sách xã

được sử dụng để phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ

quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngồi dự tốn.

- Để cân đối ngân sách xã, ngân sách huyện sẽ bổ sung cân đối cho ngân

sách xã để bù đắp phần thâm hụt cho nguồn thu không đủ nhiệm vụ chi cấp xã.

Hàng tháng, UBND xã sẽ gửi đến KBNN giấy rút dự toán bổ sung từ cấp trên với

số tiền hàng tháng không quá 1/12 dự toán bổ sung cân đối. Riêng trong quý 1, có

thể rút bổ sung nhiều hơn nhưng khơng q 30% dự toán bổ sung cân đối cả năm.

Trong năm, căn cứ vào số bổ sung có mục tiêu của ngân sách huyện, các

chương trình mục tiêu quốc gia hoặc các nhiệm vụ đột xuất phát sinh như phòng

chống khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ đột xuất,

cấp bách khác. UBND các xã, thị trấn tổng hợp nhu cầu rút dự toán bổ sung có

mục tiêu từ ngân sách huyện cho ngân sách xã kèm giấy rút dự toán bổ sung từ

ngân sách cấp trên gửi KBNN để rút bổ sung có mục tiêu.

Các dự tốn của UBND xã đều cấp kinh phí ở nguồn khơng giao tự chủ

khơng giao khốn, nên cuối năm dự tốn khơng sử dụng hết sẽ bị hủy bỏ, trừ

các chương trình mục tiêu quốc gia được phép chuyển sang năm sau chi tiếp.

2.1.2 Kiểm soát các khoản chi thường xun ngân sách xã theo hình

thức rút dự tốn

2.1.2.1 Các khoản thanh tốn cá nhân

Đầu năm, ngồi quyết định và nghị quyết gửi KBNN để phân bổ dự toán sử dụng,

đối với các khoản thanh toán cho cá nhân, UBND xã còn gửi đến KBNN văn bản

phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt; Danh sách những

Trang 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×