Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công tác chuẩn bị thi công:

Công tác chuẩn bị thi công:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập



43



cáp. Ở khu vực đông đúc phải đặt vòng trong tạm, khơng để võng dây cáp,

làm cản trở giao thông gây tai nạn.

– Khi căng hãm cáp phải có người chỉ huy thống nhất, bố trí cơng nhân dọc

theo chiều dài cần căng cáp để cảnh giới khơng bị vướng khi treo lên hoặc

đề phòng căng cáp bị rơi bất ngờ.

– Trong trường hợp cáp treo băng ngang đường hay qua giao lộ, khi kéo dây

phải cảnh giới ngăn xe và người không cho qua lại, cáp kéo xong phải lắp

bảng báo độ cao ngay trên giữa tim đường. Qui cách bảng báo độ cao phải

được trình bày theo qui định của Bưu Điện.

– Cố định cáp vào cột tại mỗi cột bằng thiết bị kẹp giữ chuyên dùng.

– Không để thừa quá nhiều cáp tại các mối nối. Chỉ để vừa đủ 2 đầu mối nối

cáp, cáp võng xuống tại điểm thấp nhất của cáp chênh lệch khoảng 0,2m

so với dây treo, bán kính cong nhỏ nhất tại điểm võng khơng nhỏ hơn bán

kính cong tối thiếu của cáp mà nhà sản xuất đã qui định.

– Mối nối cáp đặt cách trụ 0,4 m. Tạo điều kiện thuận lợi cho người công

nhân thao tác khi đấu nối trên cột.

– Tại điểm tách rời cáp và dây treo để đi vào mối nối, có miếng đệm nhựa

giữa cáp và dây treo, phía ngồi được quấn bằng dây. Mục đích để chống

gãy cáp tại điểm này và chống xé rách thêm sự liên kết giữa cáp và dây

treo.

7.1.2. Đối với kỹ thuật thi công cáp:

– Sau khi thực hiện các thủ tục an tồn bắt buộc, q trình kéo cáp được tiến

hành theo các quy định:

– Khảo sát hiện trường trước khi thi công cần đánh giá các điều kiện về giao

thông trên mặt hầm, nếu cần phải được phép của các cơ quan chức năng,

địa phương để bảo đảm không ảnh hưởng đến các hoạt động của xã hội.

– Dùng biển báo, các cọc báo hiệu giao thông và chướng ngại vật để làm rào

chắn hầm cống trước, và trong suốt quá trình mở nắp để thi cơng. Tn

thủ theo những qui định đảm bảo an tồn giao thông khi thi công trên

đường của Sở Giao Thông Công Chánh.

7.1.2.1. Trường hợp thi công cáp treo trên cột điện:

– Các qui định an tồn trước khi thi cơng cần phải được tuân thủ.

– Trước khi lên cột, phải trang bị đầy đủ phòng hộ lao động. Các dụng cụ thi

cơng phải ln trong tình trạng cách điện tốt. Kiểm tra cột và các thiết bị



SVTH: Nguyễn Văn C



Báo cáo thực tập



44



trên cột xem có chạm điện khơng. Kiểm tra các đường dây lạ đi chung

tuyến.

– Không được thi công trong khi trời đang mưa.

– Khi lắp đặt gần các đường điện cao thế, trung thế cần chú ý đến khoảng

cách an tồn. Khơng đến gần đường dây điện, không đưa các dụng cụ thiết

bị thi công cơ giới vi phạm hành lang an toàn lưới điện.

– Ngắt tất cả các đường điện xung quanh nếu cần thiết theo các qui định an

toàn về điện.

– Bảo đảm mọi người tham gia lắp đặt đã qua đào tạo kỹ các cơng việc đi

dây trên cột có sức khỏe tốt.

– Khơng được đi guốc, dép, giày da, ủng, chỉ được phép mang giày vải đế

cao su.

– Khi leo cao phải chú ý kiểm tra:

• Các bậc thang, tay vịn cũ lỏng lẻo.

• Các thiết bị leo trèo bị thiếu, kể cả dây an tồn.

• Bề mặt tiếp xúc chỗ để chân bị trơn do dầu hoặc nước.

• Chân thang phải đặt chắc chắn, tránh chỗ đất lún, không bằng

phẳng, trơn trượt và phải cử người giữ thang.

– Không được lên xuống cột điện bằng dây co hay cột chằng, phải dùng

thang hoặc phương tiện nâng của xe. Không được đứng vào góc trong của

đường dây.

– Dù thời gian làm việc ngắn nhất thiết phải mang dây an toàn buộc người ở

vị thế vững chắc.

– Khi làm việc trên cao, không bố trí người làm việc phía dưới và phải cảnh

giới người qua lại.

7.1.2.2. Trường hợp thi công cáp đặt trong cống bể thông tin:

– Thực hiện tốt các biện pháp an toàn khi làm việc trong hầm cáp.

– Dùng máy bơm hút hết nước trong hầm (nếu có).

– Khi xác định tất cả các ống được sử dụng cho việc đặt cáp. Việc sắp xếp

bố trí các ống cần phải chú ý cẩn thận nhằm tránh bị vướng vào các giá đỡ

cáp khi kéo cáp vào và tránh che khuất các ống còn trống gây khó khăn

cho việc kéo cáp sau này.

– Tiến hành thả dây mồi nếu chưa có sắn trong ống. Dây mồi có thể được

nối nếu độ dài ngắn hơn khoảng được yêu cầu.

– Tùy theo điều kiện thi cơng, có thể dùng phương pháp đâm ghi thay cho

việc thả dây mồi.

– Dùng dây mồi kéo dây tời về hầm tiếp cáp.

SVTH: Nguyễn Văn C



Báo cáo thực tập



45



– Tránh những hành động giật cáp. Giữ sức căng kéo ở dưới sức căng tối đa

qui định cho cáp.

– Không để cáp bị xoắn khi kéo cáp ra khỏi cuộn cáp.

– Tại hầm cần thực hiện mối nối phải kéo dư mỗi phía 1 đoạn cáp dài tối đa

30m.

– Trong khi kéo cáp, phần đầu cuộn cáp, do phải chịu lực căng nên thường

bị giãn, gây biến đổi cấu trúc vật lý trong cáp, do đó khi hồn thành việc

kéo cáp, phải cắt bỏ khoảng 5 m tại đầu cáp.

– Toàn bộ vỏ chắn từ của cáp trên toàn tuyến (cả cáp treo và cáp ngầm) phải

được nối với nhau và nối vào hệ thống tiếp đất của tổng đài, tủ cáp.

– Cáp và mối nối cáp phải nằm trên giá đỡ trong hầm, không được thả cáp

nằm dưới đáy hầm để tránh cáp không bị gãy tại đầu ống dẫn cáp.

7.1.3. Đối với kỹ thuật thi công cáp quang:

7.1.3.1. Tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ cáp quang :

– Chấp hành theo “Quy định kỹ thuật thi công các hạng mục cơng trình

mạng ngoại vi” (ký hiệu 05/VT-UD) ban hành theo Quyết định số

130/QĐ-TCCB ngày 15/03/2000 của Giám đốc Bưu điện TP. Hồ Chí

Minh.

7.1.4. Các thơng số kỹ thuật của sợi đơn mode:

– Sử dụng cáp quang đơn mode không thành phần kim loại (NONMetalic).

– Tiêu chuẩn chất lượng của sợi quang đơn mode (chủ yếu dựa theo

G.652D)



SVTH: Nguyễn Văn C



Báo cáo thực tập



STT

1



46



Thơng Số



Giá Trị



Đường Kính trường mode

(MFD)



8,6 ÷ 9,5 µm



- Tại bước sóng 1.310nm



± 0.5 µm



2



- Dung sai cho phép

Đường Kính vỏ (Cladding



125 µm± 1 µm



3



Diameter)

Sai số đồng tâm giữa lõi và vỏ



≤ 0,6 µm



4



(Core concentricity error)

Độ khơng tròn đều của vỏ



<1%



5



(Cladding noncircularity)

Bước sóng cắt (Cable Cut_off



≤ 1.260 nm



6



Wavelength) λcc

Hệ số suy hao (Attenuation

Coefficient)



≤ 0,4 dB/Km



- Suy hao trong dải bước từ



≤ 0,3 dB/Km



(1310÷1625) nm



≤ 0,4 dB/Km



- Tại bước sóng 1.550 nm

- Tại vùng bước sóng “Water

Peak” (1383±3) nm

Độ tán sắc (Dispersion) Dλ



7



- Tại bước sóng 1.310nm



≤ 3,5 ps/(nm.Km)



8



- Tại bước sóng 1.550nm

Độ dốc tán sắc Zero (Zero



≤ 18 ps/(nm.Km)

≤ 0,092 ps/nm².Km



9



dispersion slope)

Bước sóng tán sắc Zero



1300 nm÷1324 nm



10



(Zomin – Zomax)

Suy hao bán kính cong



≤ 0,1 Db



(Macrobending loss) tại 1625

nm trong điều kiện:

- Bán kính cong: 30 mm



SVTH: Nguyễn Văn C



Báo cáo thực tập



11



- Số vóng: 100

Lớp bọc của sợi



47



- Sử dụng vật liệu chống ảnh hưởng của

tia cực tím (chất acrylate), giảm thiểu tác

động của mơi trường ngồi).

- Đường kính lớp phủ sơ cấp:

(245 µm± 10 µm).

- Tuốt dễ dàng bằng các đồ tuốt thơng



12



Mã hóa màu sợi



thường, khơng cần sử dụng hóa chất.

- Luật mã hóa màu :



- Sử dụng loại mực có khả



1: Xanh dương (Blue)



năng chống tia cực tím, bền



2: Cam (Orange)



theo thời gian.



3: Xanh lá cây (Green)

4: Nâu (Brown)

5: Xám (Grey)

6: Trắng (White)

7: Đỏ (Red)

8: Đen (Black)

9: Vàng (Yellow)

10: Tím (Violet)

11: Hồng (Pink)



12: Không màu

7.1.5. Hàn nối măng sông cáp quang:

– Thông thường phải là loại măng sơng cơ khí (nếu khơng u cầu thiết kế

đặc biệt).

– Phải được thiết kế đơ giản, dễ thi công và sử dụng.

– Vật liệu chế tạo bằng nhựa tổng hợp có khả năng chịu va đập, độ bền cao

và chịu được môi trường axit hoặc dung mơi đồng thời có khả năng chịu

được cơn trùng gặm nhấm.

– Thích hợp cho các sợi cáp quang dạng ống đệm lỏng hoặc cáp quang

ribbon.

– Kiểm tra vật tư măng sông phù hợp với từng điểm hàn nối thẳng hay hàn

nối rẽ.



SVTH: Nguyễn Văn C



Báo cáo thực tập



48



– Trong mỗi măng sơng cáp có các khay đựng mối hàn. Tùy theo dung

lượng cáp mà số lượng khay hàn sẽ khác nhau trong mỗi măng sông.

– Thông thường mỗi khay hàn chứa 12 mối nối đối với dung lượng măng

sông 48 sợi, hoặc 24 mối nối đối với dung lượng măng sông từ 60 sợi trở

lên.

– Các đầu cáp vào măng sông phải được cố định lên khung kim loại hoặc tại

vị trí cố định của măng sơng (tuỳ theo từng cấu tạo của măng sông), đánh

số hoặc ký hiệu đầu cáp (cáp chính, cáp rẽ hoặc đầu đi đầu về)

– Độ dài phần vỏ cáp được lột và cắt bỏ khoảng từ 1,8m đến 2,5m (độ chính

xác tuỳ thuộc vào loại măng sông)

– Trước khi tuốt bỏ phần vỏ cáp phải cắt bỏ một đoạn cáp khoảng 2m để

đảm bảo cáp khơng bị lõi do trong q trình kéo cáp.

– Khi tuốt các ống đệm lỏng phải cẩn thận để không làm hư hại các sợi

quang bên trong.

– Cần cố định đầu ống đệm lỏng lên khay hàn, các sợi quang được xếp tạm

trong khay hàn, chiều dài sợi quang được quấn ít nhất 3 vòng bên trong

khay hàn. Xác định điểm hàn, cắt bỏ bớt phần sợi quang thừa.

– Các mối hàn được đặt ngay ngắn trong mỗi rãnh có sẵn trong khay hàn,

tránh để chồng chéo hoặc đặt vượt quá dung lượng của khay hàn.

– Bán kính uốn cong của các sợi quang đặt trong khay hàn đảm bảo phải lớn

hơn bán kính uốn tối thiểu cho phép của sợi quang. Bán kính uốn cong tối

thiểu của sợi quang khoảng 20mm.

– Chú ý: nếu trong thiết kế được duyệt, tại các măng song hàn rẽ các sợi

quang đi thẳng khơng được cắt ra tại măng sơng, lúc đó phải đảm bảo rằng

các sợi quang này không được cắt ra và được quấn quang trong măng

sông (các sợi quang này vẫn còn trong ống đệm lỏng) nhằm làm giảm suy

hao tuyến quang đi thẳng. Lúc này phải dùng phương pháp mổ cáp, và chỉ

cắt những ống lỏng có chứa sợi quang cần rẽ.

– Khi lắp đặt măng sơng hồn thành phải chú ý đến các ron cao su quanh

hộp măng sơng khơng bị dính cát, cong gập để tránh vô nước làm mục các

thành phần kim loại bên trong măng sông.

– Hàn nối các sợi quang đúng theo thứ tự màu sợi quang được quy định sẵn,

đúng dung lượng sợi hàn rẽ, sợi hàn thẳng.

7.1.5.1.



SVTH: Nguyễn Văn C



Dây Pigtail:



Báo cáo thực tập



49



– Dây Pigtail phải được gắn đầu nối quang ở một đầu, đầu còn lại được hàn

với sợi cáp quang cần kết nối.

– Sợi cáp quang để chế tạo Pigtail phải tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng

truyền dẫn về sợi G.652D đối với cáp quang đơn mode.

– Đầu nối quang để chế tạo sợi Pigtail phải tuân thủ tiêu chẩn chất lượng

truyền dẫn ITU-TL.36 cho đầu nối quang.

– Chiều dài không nên vượt quá 30m.

– Suy hao không vượt quá 0.5dB (bao gồm suy hao sợi quang, suy hao đầu

nối).

– Suy hao hàn không được vượt quá 0.5dB.

– Khả năng tháo ra lắp vào (cho phía có gắn đầu nối quang) tối thiểu: 500

lần.

– Dây Pigtail có cấu trúc ống đệm chặt với đường kính là 900 µm± 50 µm.

– Trên dây Pigtail cần ghi rõ các thơng tin chính như sau: Tên nhà sản xuất,

tên loại cáp, chiều dài đoạn dây nhảy, tên sản xuất.

7.1.5.2. Giá đấu nối cáp quang trong nhà ODF:

– Đối với cáp quang có dung lượng < 48FO có thể sử dụng các hộp đấu nối

quang ODF treo tường có cấu tạo gọn nhỏ dễ thao tác.

– Đối với cáp quang có dung lượng > 48FO, Các ODF phải có cấu trúc

module và mỗi module được chế tạo để lắp đặt phù hợp trong các Rack

theo tiêu chuẩn ETSI về kích thước cho các module ( cao x ngang = 2,2m

x 0,6m).

– Các hộp đấu nối ODF và Module FTF phải được thiết kế cơ khí chắc chắn

bằng thép khơng gỉ và sơn tĩnh điện bên ngồi. Có thể thiết kế thêm khóa

bảo vệ.

– Cấu trúc cơ khí của từng module đấu nối sợi quang FTF thơng thường

theo dạng bản lề để đóng/mở hoặc kéo ra/vào.

– Thơng thường bảo đảm bán kính cong sợi quang không nhỏ hơn 30 mm.

– Chiều dài lưu trữ sợi quang (trong các khay hàn) cho phép không nên vượt











quá 2m.

Khả năng chịu rung: sử dụng phép thử IEC 61300-2-1.

Nhiệt độ làm việc: 0 ÷ 60 độ C.

Độ ẩm tương đối: 93%.

Sử dụng ODF có nắp bật mở theo phương hướng xuống và sử dụng dây

nối quang (Pitail) đầu nối SC dài 1.5m, đường kính 0.9mm, nhóm 12 luật

màu.



SVTH: Nguyễn Văn C



Báo cáo thực tập



50



7.1.5.3. Đối với kỹ thuật thi công mối nối cáp quang:

– Tất cả các công việc hàn nối cáp sẽ được thực hiện tuân theo các tiêu

chuẩn và thực tiễn đã được Bưu Điện/FCRV chấp thuận.

– Các mối nối và các hộp bao mối nối phải được thao tác sao cho suy hao

hàn nối thu được là nhỏ nhất. Việc ảnh hưởng đến các đặc tính truyền dẫn

trên mối nối là tối thiểu.

– Vật liệu bao bọc sợi bất kì khi loại bỏ để hàn nối phải thực hiện dễ dàng

mà không ảnh hưởng đến cả sợi quang và người làm việc.

– Các hộp nối phải được phòng tránh các hư hỏng bất trắc khi hầm cáp được

mở ra.

– Trường hợp hàn nối cáp chôn, hộp bao mối nối sẽ được bảo vệ cơ khí, tiếp

đất.











7.1.5.4. Đối với kỹ thuật thi cơng hàn dây nối quang:

Bảo đảm sử dụng loại đầu nối thích hợp.

Xác định chính xác các sợi quang cần được nối.

Làm sạch, bóc và chẻ từng sợi trong dây nối quang.

Hàn dây nối quang vào sợi quang của cáp được tuân thủ theo qui định kỹ



thuật hàn sợi quang.

– Kiểm tra suy hao bằng máy đo phản xạ quang hoặc máy đo công suất. Suy

hao đầu cuối đầu nối phải nhỏ hơn 1,00 dB.

– Khi sắp xếp các dây nối quang vào hộp ODF, bố trí các dây gọn gàng trên

các giá đỡ, không chồng chéo các sợi lẫn nhau. Để tháo gỡ dễ dàng sau

này, dùng băng keo cột các vòng quấn của mỗi sợi lại với nhau.

7.1.5.5. Các bước thực tế để thực hiện một mối hàn:

– Bước 1: Chuẩn bị sợi quang:

• Lột các lớp bảo vệ (lớp bọc chặt, lớp áo, ống) cho đến khi chỉ còn

duy nhất sợi quang (lõi và Gradding 125 µm). Quan trọng nhất là

các sợi quang phải được làm sạch.

– Bước 2: Bấm sợi quang để tạo mặt cắt:

• Thực hiện chính xác là yếu tố quyết định để tạo mối hàn tốt.

• Không thể thực hiện một mối hàn tốt khi mặt cắt các sợi quang xấu.

• Mặt cắt đẹp phải phẳng như gương và cực kỳ vng góc với trục

của sợi quang.

– Bước 3: Hàn sợi quang:

• Gióng (alignment).

• Làm nóng chảy (melting hay heating).

– Bước 4: Bảo vệ mối hàn:



SVTH: Nguyễn Văn C



Báo cáo thực tập



51



• Mối hàn nhiệt thường có lực căng từ 0.5 đến 1.5 lbs.

• Một mối hàn tốt sẽ khơng bị đứt khi thao tác bình thường.

• Tuy nhiên mối hàn sau khi hồn tất cần được bảo vệ để chống các

lực bẻ cong hay lực kéo.

7.1.5.6. Đo thử thông tuyến:

– Nối trực tiếp cuộn cáp quang vào OTDR.

– Nếu sợi quang cần đo chưa có connector thì dùng 1 pigtail trần và một

mối nối cơ khí rẻ tiền.

– Tất cả các loại OTDR đều hiển thị sợi quang hay tuyến quang dưới dạng

đồ thị lên trên màn hình. Trục hồnh là cự ly. Trục tung là công suất phản

xạ tương đối của xung quang đã phát đi.

– Dạng của đồ thị cho phép người đo kết luận về sợi quang hay tuyến quang

cùng các phụ kiện như connector hay các mối hàn. Để khảo sát đồ thị một

cách chi tiết, người đo cân chỉnh (thay đổi tầm nhìn: scale, zoom) đồ thị

để quan sát dễ hàn.

3. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, AN

TỒN GIAO THƠNG

3.1. Biện pháp quản lý chất lượng giám sát tiến độ và nghiệm thu:

– Toàn bộ các vật liệu sử dụng tại cơng trình theo đúng u cầu của thiết kế,

chỉ dẫn kỹ thuật và được chủ đầu tư đồng ý. Vật tư sử dụng cho công trình

đều phải mới 100% và chỉ được sử dụng khi đã trình mẫu qua chủ đầu tư

duyệt, tiến hành kiểm nghiệm các vật tư, thiết bị theo yêu cầu của chủ đầu

tư.

– Tuân thủ mọi điều khoản trong hợp đồng xây lắp, tuân thủ các tiêu chuẩn,

qui phạm, các quy chế, điều lệ, các văn bản pháp quy hiện hành.

– Trong từng công việc, cán bộ giám sát A-B luôn kết hợp với nhau để tiến

hành giám sát công việc hằng ngày, nghiệm thu kỹ thuật, nghiệm thu hồn

thành cơng việc trước khi tiến hành công việc tiếp theo, nghiệm thu các bộ

phận che lấp. Công tác nghiệm thu được lập thành văn bản nghiệm thu kỹ

thuật từng phần công việc hay biên bản nghiệm thu hồn thành cơng tác

xây lắp đều phải có chữ ký của các bên liên quan.

– Trước khi tổ chức nghiệm thu A-B kỹ sư giám sát của B tiến hành nghiệm

thu với các đội sản xuất của mình. Khi nghiệm thu xong báo cáo cho chủ



SVTH: Nguyễn Văn C



Báo cáo thực tập



52



nhiệm cơng trình, phụ trách về kỹ thuật KCS cùng kiểm tra lại. Nếu thấy

đạt yêu cầu tiến hành mời chủ đầu tư, đại diện tư vấn giám sát, đại diện cơ

quan thiết kế tổ chức nghiệm thu. Biên bản nghiệm thu phải có đầy đủ chữ

ký của các bên có liên quan.

– Đảm bảo tiến độ thi công: căn cứ vào bảng tiến độ tổng thể, nhà thầu lập

bảng tiến độ chi tiết cho từng phần công việc để dễ dàng giám sát và kiểm

tra. Bảng tiến độ tổng thể về chi tiết sẽ được treo cơng khai tại văn phòng

ban chỉ huy công trường kể cả chủ đầu tư cùng nhà thầu kiểm tra giám sát.

Đồng thời căn cứ vào bảng tiến độ thi cơng chi tiết đó để lập ra tiến độ

cung cấp vật tư, nhân lực và điều hành máy móc kịp thời phục vụ cho tiến

độ thi cơng.

3.2. An toàn lao động:

– Mọi người tham gia các khâu sản xuất phải tuân thủ mọi qui định của nhà

nước về an toàn lao động cho người và thiết bị.

– Tổ chức lớp tập huấn về an toàn lao động cho cán bộ chỉ huy thi công, thợ

máy và thợ thi công.

– Thường xuyên kiểm tra định kỳ thiết bị và sức khỏe của thợ.

– Công nhân thi công được trang thiết bị đầy đủ, bảo hộ lao động quần áo,

giày, mũ cứng, găng tay, khẩu trang, ủng v.v…

– Trong khi thi công cán bộ công nhân viên chỉ được đi lại trong phạm vi thi

cơng.

– Kết hợp với chính quyền địa phương thực hiện tốt công tác an ninh chính

trị, thực hiện nếp sống văn minh có văn hố nơi đóng qn.

– Trong suốt q trình thi cơng, tn thủ đúng quy trình an tồn lao động

của ngành và của nhà nước đã ban hành.

– Phải có biển báo hiệu “ CƠNG TRƯỜNG” trong q trình thi cơng.

– Khơng được thi cơng trong điều kiện mưa giơng, gió bão.

– Có đèn chiếu sáng cũng như máy phát điện dự phòng để làm việc ban

đêm.

3.3. An tồn giao thơng:

– Trong khi vận chuyển vật tư phải chấp hành nghiêm chỉnh các qui định

chung về giao thông vận tải. Các phương tiện vận tải phải có đầy đủ giấy

tờ đăng ký sử dụng, giấy phép.

SVTH: Nguyễn Văn C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công tác chuẩn bị thi công:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×