Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Xác định phạm vi và khối lượng cần khảo sát

4 Xác định phạm vi và khối lượng cần khảo sát

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thoát lũ & đê điều sơng Đáy



II



II

1



2

3

4



5



Quốc Oai

Hồi Đức

Hà Đơng

Chương Mỹ

Chỉ giới xây dựng

đê mới

Đoạn Song Phương

Đoạn Yên Nghĩa

Đoạn Sài Sơn

Đoạn Đồng Quang

Đoạn Tân HòaĐục Khê

Quốc Oai

Chương Mỹ

Hà Đơng

Mỹ Đức

Chỉ giới hành lang

bảo vệ đê (đã tính

2 bên đê)

Vân Cốc

Phúc Thọ

Đan Phượng

La Thạch

Ngọc Tảo

Tuyến Tả Đáy

Đan Phượng

Hồi Đức

Hà Đơng

Thanh Oai

Ứng Hòa

Tuyến Hữu Đáy

Phúc Thọ

Quốc Oai

Tổng



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



3200

100

1150

7600



11033

2927

1571

16914



14233

3027

2721

24514



100

100

100

100



32,00

1,00

11,50

76,00



110,33

29,27

15,71

169,14



142,33

30,27

27,21

245,14



0

0

0

0



3344

1904

3140

2660



3344

1904

3140

2660



100

100

100

100



-



33,44

19,04

31,40

26,60



33,44

19,04

31,40

26,60



400

2600

300

6230



2100

18700

600

20000



2500

21300

900

26230



100

100

100

100



4,00

26,00

3,00

62,30



21,00

187,00

6,00

200,00



25,00

213,00

9,00

262,30



117837



110758



228595



50m

mỗi bên



589,2



553,8



1143,0



7235

2516

3654

2764



10068

703

8251

22383



17303

3219

11905

25147



50

50

50

50



36,17

12,58

18,27

13,82



50,34

3,52

41,25

111,91



86,51

16,10

59,53

125,73



3458

11525

6071

32932

33471



1660

3399

2937

3478

32669



5119

14924

9009

36410

66140



50

50

50

50

50



17,29

57,63

30,36

164,66

167,36



8,30

16,99

14,69

17,39

163,34



25,59

74,62

45,04

182,05

330,70



5280

8930

149817



6020

19190

241477



11300

28120

391294



50

50



26,40

44,65

908,98



30,10

95,95

1860,98



56,50

140,60

2769,96



5.4.2 Khối lượng khảo sát trong thiết kế kỹ thuật

5.4.2.1 Xây dựng lưới khống chế mặt bằng và cao độ hạng IV:

a) Lưới khống chế mặt bằng hạng IV

- Lưới khống chế mặt bằng hạng IV được lập bằng công nghệ GPS, phương pháp

đo tĩnh với các máy thu tín hiệu vệ tinh, phần mềm và các thiết bị đồng bộ kèm theo.

Các chỉ tiêu độ chính xác trong quy phạm tạm thời của Tổng cục Địa Chính ban hành

năm 1996. Hệ toạ độ quốc gia VN-2000, múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục địa phương.

Qui cách mốc :

+ Mặt mốc :40x40cm

+ Bệ mốc :60x60x10cm

+ Đáy mốc: 50x50cm

+ Cao: 45cm

+ Tim mốc: bằng sứ.

+ Vật liệu làm mốc: Bê tông M200.

Khoảng cách giữa 2 điểm GPS tối đa là 6km, tối thiểu là 2km.

116



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



b) Lưới khống chế cao độ hạng IV

- Lưới khống chế cao độ hạng IV phải được xây dựng theo phương pháp đo cao

hình học bằng máy thuỷ bình (hoặc máy có độ chính xác tương đương) và mia gỗ (hặc

mia thép) 3m, khắc số 2 mặt, có đế sắt để dựng mia.

- Các mốc cao độ hạng IV lập mới, bình quân 20km đo nối và khép về mốc độ cao

nhà nước hạng III trở lên: Đo cao 2 lần đi và về riêng biệt nhau. Tính bình sai cao độ

theo hệ cao độ Quốc gia (Hòn Dấu-Hải Phòng).

Sai số khép độ cao fh ≤ 20(mm) (L: chiều dài đường đo tính bằng Km)

- Mốc khống chế cao độ hạng IV được gắn vào mốc khống chế mặt bằng hạng IV.

5.4.2.2 Xây dựng lưới đường chuyền cấp II và độ cao cấp kỹ thuật.

a) Lưới đường chuyền cấp II

- Dựa vào các điểm toạ độ hạng IV đã lập để tiến hành xây dựng lưới đường cấp II

theo yêu cầu sau :



-



Xây dựng lưới đường chuyền cấp 2 dọc theo tuyến chỉ giới thoát lũ. Mốc đường

chuyền cấp 2 đặt ở nơi địa hình thơng thống, ngồi phạm vi thi công, khoảng cách

giữa các mốc đảm bảo chiều dài cạnh trung bình 250m.



-



Quy cách mốc:

+ Mặt mốc: 20cm x 20cm

+ Đáy mốc: 30cm x 30cm

+ Chiều cao mốc: 40cm

+ Vật liệu làm mốc: bê tông mác 200

+ Tim mốc: bằng sứ



Trên mặt mốc ghi ký hiệu ĐC01, ĐC02..., tên dự án, đơn vị thực hiện, tháng....

năm... xây dựng.



-



Các thông số cơ bản của lưới đường chuyền cấp 2 như sau :

+ Chiều dài cạnh lưới : 80m ≤ L ≤ 350m

+ Độ chính xác đo góc : m ≤ 10”

+ Sai số vị trí điểm: ≤50mm

+ Độ chính xác đo cạnh: ms/s ≤ 1/5000



-



Sai số khép tương đối đường chuyền : /[S] ≤ 1/5000

+ fx : sai số khép gia số toạ độ X

+ fy : sai số khép gia số toạ độ Y

+ S : chiều dài giữa 2 điểm GPS hạng IV



-



Sai số khép góc : ≤20” (n : số góc đo)



-



Sai số vị trí điểm yếu nhất: 50mm

117



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



-



Phương pháp đo đạc: đo góc và cạnh của lưới ĐC2 bằng máy toàn đạc điện tử

và gương phản chiếu đặt trên giá 3 chân, máy và gương phải được cân bằng và dọi

tâm chính xác. Đo nối vào điểm các GPS hạng IV tạo thành đường chuyền phù hợp

(ít nhất 1 điểm gốc đầu và 1 điểm gốc cuối là GPS hạng IV). Tại mỗi trạm máy:

+ Đo góc: đo 2 vòng theo phương pháp đo lặp. Sai số giữa các vòng đo

khơng q 8”.

+ Đo cạnh: trên mỗi hướng đo 4 lần. Sai số tương đối nhỏ hơn 1/5000.



-



Tọa độ các điểm ĐC2 tính tốn bình sai tồn mạng trên máy vi tính bằng các

chương trình chuyên dùng.



-



Thành quả :

+ Toạ độ trong hệ toạ độ nhà nước VN-2000 cùng các sai số trung phương

tương ứng (X, Y, Mx, My, Mp)

+ Chiều dài, phương vị sau bình sai và sai số tương ứng (Si, i, mSi, mi)

+ Sơ đồ lưới vẽ trên khung toạ độ tỷ lệ 1/10.000  1/20.000.



b) Lưới độ cao cấp kỹ thuật :

- Mục đích xây dựng lưới độ cao cấp kỹ thuật để làm cơ sở cho công tác tăng dày

độ cao để đo vẽ tuyến, bình đồ, mặt cắt và các cơng trình có liên quan.

- Lưới cao độ cấp kỹ thuật thực hiện tương ứng với việc xây dựng đường chuyền

cấp 2 (chọn điểm trùng với đường chuyền cấp 2).

- Thực hiện bằng máy thuỷ chuẩn chính xác, đo 2 lần đi và về nối vào các điểm

GPS hạng IV.

- Sai số khép độ cao fh ≤ 30(mm) (L : chiều dài đường đo tính bằng Km)

- Thành quả giao nộp bao gồm sổ sách đo đạc, bình sai và độ cao các điểm trong

lưới đã bình sai.

5.4.2.3 Lập bình đồ tuyến:

- Cần đo chính xác bình đồ theo tỷ lệ 1:500 đường đồng mức 0,5m vì khi giải

phóng mặt bằng trong chỉ giới thốt lũ, tỷ lệ này cho phép xác định tới từng ngôi nhà

(Một điểm mia của bình đồ 1:500 tương đương 5m ÷ 7m) cũng như để xác định vị trí

đặt cột mốc giới một cách chính xác

- Đo vẽ bình đồ tuyến theo tỷ lệ 1/500 trên cơ sở mạng đường chuyền toạ độ và

cao độ đã được lập.

- Phạm vi đo vẽ bình đồ 1/500: Cần đo vẽ bình đồ 1/500 trên một dải băng có chiều

rộng B = 100m, có tim là mốc chỉ giới sơ bộ.

- Yêu cầu kỹ thuật theo quy trình quy phạm khảo sát. Trong khi đo vẽ bình đồ 1/500

cần thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật bao gồm:



118



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



 Lưới khống chế mặt bằng, cao độ hạng IV và lưới đường chuyền cấp 2, cao độ

kỹ thuật.

 Địa giới hành chính phường (xã), thị trấn, huyện.....

 Chi tiết các loại đất, nhà cửa hiện có để phục vụ cơng tác thống kê GPMB.

 Vị trí các đường giao cắt với tuyến chỉ giới thoát lũ

 Các cơng trình nhân tạo quan trọng như:



 Mương máng thuỷ lợi, các vị trí đường dây điện cao thế, hạ thế, đường dây

thông tin, cáp v.v…

 Các khu vực mồ mả, di tích lịch sử, miếu mạo, đền thờ, các cơng trình cơng

cộng, ranh giới chính xác các xí nghiệp, các khu công nghiệp theo qui hoạch

của địa phương, các khu vực làng xóm khu dân cư, địa danh, tên ấp, tên xã,

v.v…

 Các cơng trình nổi, ngầm: Các đường cấp thốt nước, điện, xăng dầu, thơng

tin v.v...

 Đưa các điểm toạ độ, độ cao các cấp hạng vào bình đồ bao gồm điểm toạ độ Nhà

nước, điểm GPS hạng IV và đường chuyền cấp 2.

Khối lượng khảo sát: Cơng trình đê điều theo TCVN 8481:2010:



 Lưới đường chuyền hạng 4: 2km/1 điểm

 Lưới đường chuyền cấp 1: 750m/1 điểm

 Lưới đường chuyền cấp 2: 350m/ 1 điểm

 Thủy chuẩn hạng IV: đo 2 chiều và cộng thêm 20km điểm gốc nhà nước

 Bình đồ tỷ lệ 1/500: dải băng 100m.





Các quy định điểm đường chuyền áp dụng cho tỷ lệ bình đồ 1/2.000, với tỷ

lệ đo tỷ lệ 1/500 khối lượng đường chuyền được nhân đôi.



119



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thoát lũ & đê điều sông Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Bảng 5-26. Tổng hợp khối lượng khảo sát



T

T



I

1

2



3



II



Lưới đường chuyền

hạng 4: 2km/1 điểm x 2

lần



Lưới đường chuyền

cấp 1: 750m/1 điểm x 2

lần



Lưới đường chuyền

cấp 2: 350m/ 1 điểm x 2

lần



Qua

khu

dân



ĐH

cấp II



Không

qua

khu

dân cư

ĐH cấp

III



Qua

khu

dân



ĐH

cấp II



Khơng

qua

khu

dân cư

ĐH cấp

III



Qua

khu

dân



ĐH

cấp II



Khơng

qua

khu

dân cư

ĐH cấp

III



0



6



6



0



8



8



0



20



2

0



2

2



4

2



2

0



2

2



2

2



4

0



Hồi Đức

Quốc Oai

Hà Đơng



4

0

4



18

2

6



20

2

8



2

0

0



28

2

8



32

2

8



Thanh Oai

Tuyến Hữu Đáy



8



16



22



10



24



Phúc Thọ



2



6



6



2



Quốc Oai

Hồi Đức

Hà Đơng



6

2

4



14

4

4



16

6

4



10



18



0



6



Hạng mục



Chỉ giới thốt lũ

Tuyến sau cống Vân

Cốc

Tuyến Tả Đáy

Đan Phượng

Phúc Thọ



Chương Mỹ

Chỉ giới xây dựng đê

mới

Đoạn Song Phương



Thủy chuẩn hạng IV: đo

2 chiều và cộng thêm

20km điểm gốc nhà nước

(km)



ĐH cấp

II



Không

qua

khu

dân cư

ĐH

cấp III



20



0,00



24,48



4

4



8

4



10,85

0,00



10,63

0,60



10

0

8



70

4

18



76

4

24



1,70

0,00

1,05



16,86

0,60

4,31



34



26



60



86



16,00



24,51



6



8



4



18



20



10,80



13,83



4

0

2



18

6

2



24

4

6



16

2

6



48

12

8



60

16

12



3,20

0,10

1,15



11,03

2,93

1,57



26



12



30



42



34



68



100



17,60



26,91



14,6

3

14,2

3

3,03

2,72

34,5

1



6



0



4



4



0



18



18



0,00



23,34



23,3

4



Tổng



Tổng



120



Tổng



Qua khu

dân cư



Tổng



24,4

8

11,48

0,60

18,5

6

0,60

5,36

30,5

1



Bình đồ tỷ lệ 1/500

(100ha)

Vùng giá



ĐH

cấp II



Khơng

qua

khu

dân cư

ĐH cấp

III



0

0

0,09

0



0,45

0

0,06

0,06



0,45

0

0,15

0,06



0,17

0

0,11



1,69

0,06

0,43



1,86

0,06

0,54



0,6

0



1,45

0



2,05

0



0,08



0,38



0,46



0,32

0,01

0,12



1,1

0,29

0,16



1,42

0,3

0,27



0,76



1,69



2,45



0



0,33



0,33



Qua

khu

dân cư



Tổng



Phúc Thọ



Hồi Đức



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sông Đáy



T

T



Hạng mục



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Lưới đường chuyền

hạng 4: 2km/1 điểm x 2

lần



Lưới đường chuyền

cấp 1: 750m/1 điểm x 2

lần



Qua

khu

dân





Qua

khu

dân





Không

qua

khu

dân cư



Tổng



Không

qua

khu

dân cư



Tổng



Lưới đường chuyền

cấp 2: 350m/ 1 điểm x 2

lần

Qua

khu

dân





Không

qua

khu

dân cư



Thủy chuẩn hạng IV: đo

2 chiều và cộng thêm

20km điểm gốc nhà nước

(km)



Tổng



Qua khu

dân cư



Không

qua

khu

dân cư



Đoạn Yên Nghĩa



0



4



4



0



4



4



0



8



8



0,00



21,90



Đoạn Sài Sơn



0



6



6



0



4



4



0



16



16



0,00



23,14



Đoạn Đồng Quang

Đoạn Tân Hòa- Đục

Khê



0



4



4



0



6



6



0



12



12



0,00



22,66



Tổng



21,9

0

23,1

4

22,6

6

12,5

0

21,3

0

0,90

36,2

3



Quốc Oai



2



4



4



2



4



4



2



10



12



10,40



12,10



Chương Mỹ

Hà Đơng



4

2



20

2



24

2



4

0



32

2



34

2



12

4



76

4



90

6



2,60

0,30



18,70

0,60



Mỹ Đức

Chỉ giới hành lang bảo

vệ đê

Vân Cốc



8



22



28



10



34



44



28



82



108



16,23



30,00



Phúc Thọ



5



6



10



6



8



14



16



22



36



13,62



15,04



Đan Phượng



2



1



3



2



1



2



6



2



8



11,26



10,35



2



La Thạch



3



5



7



3



7



10



8



18



25



11,83



14,13



3

4



Ngọc Tảo

Tuyến Tả Đáy



2



12



14



3



19



21



6



46



52



11,38



21,19



11,61

15,9

6

22,5

8



Đan Phượng



3



2



4



3



1



4



8



5



12



11,73



10,83



12,5

6



II

1



121



18,6

5



Bình đồ tỷ lệ 1/500

(100ha)

Vùng giá



Qua

khu

dân cư



Không

qua

khu

dân cư



Tổng



0



0,19



0,19



Hà Đông



0



0,31



0,31



Quốc Oai



0



0,27



0,27



Quốc Oai



0



0



0



0,04



0,21



0,25



0,26

0,03



1,87

0,06



2,13

0,09



0,62



2



2,62



5,89



5,54



11,43



0,36



0,5



0,87



0,13



0,04



0,16



0,18



0,41



0,6



Phúc Thọ

Đan

Phượng

Đan

Phượng



0,14



1,12



1,26



Phúc Thọ



0,17



0,08



0,26



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thoát lũ & đê điều sông Đáy



T

T



5



Hạng mục



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Lưới đường chuyền

hạng 4: 2km/1 điểm x 2

lần



Lưới đường chuyền

cấp 1: 750m/1 điểm x 2

lần



Qua

khu

dân





Qua

khu

dân





Không

qua

khu

dân cư



Tổng



Không

qua

khu

dân cư



Tổng



Lưới đường chuyền

cấp 2: 350m/ 1 điểm x 2

lần

Qua

khu

dân





Không

qua

khu

dân cư



Thủy chuẩn hạng IV: đo

2 chiều và cộng thêm

20km điểm gốc nhà nước

(km)



Tổng



Qua khu

dân cư



Khơng

qua

khu

dân cư



Hồi Đức



7



3



8



9



3



13



25



8



31



15,77



11,70



Hà Đơng



4



2



6



5



3



7



13



6



20



13,04



11,47



Thanh Oai



17



3



19



28



3



31



67



8



74



26,47



11,74



Ứng Hòa

Tuyến Hữu Đáy



18



17



34



28



28



55



69



66



135



26,74



26,34



Phúc Thọ



4



4



7



4



5



9



12



13



24



12,64



13,01



Quốc Oai

Tổng



5

128



11

232



15

327



8

149



16

320



23

463



19

405



40

794



58

1175



14,47

260,895



19,60

456,08



122



Tổng



17,4

6

14,5

1

28,2

1

43,0

7

15,6

5

24,0

6

547



Bình đồ tỷ lệ 1/500

(100ha)

Vùng giá



Qua

khu

dân cư



Không

qua

khu

dân cư



Tổng



0,58



0,17



0,75



0,3



0,15



0,45



1,65



0,17



1,82



1,67

0



1,63

0



3,31

0



0,26



0,3



0,57



0,45

14,99



0,96

24,13



1,41

39,15



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



5.5 THIẾT KẾ TUYẾN CHỈ GIỚI VÀ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CÁC CỘT MỐC

TRÊN BÌNH ĐỒ 1/500

5.5.1 Thiết kế tuyến chỉ giới

 Dựa vào chỉ giới quy hoạch trên bình đồ bình đồ tỷ lệ 1:500 được thực hiện đo vẽ

ở trên.

 Căn cứ vào thực tế kết quả đo vẽ, tình hình dân cư, cao độ, đường sá, địa vật để

thiết kế tuyến chỉ giới thiết kế thể hiện trên bình đồ tỉ lệ 1/500.

5.5.2 Xác định vị trí mốc chỉ giới

 Trên bình đồ 1/500 xác định toạ độ (x,y) của các mốc chỉ giới.

 Mốc chỉ giới nằm trong với tuyến chỉ giới thiết kế.

 Khoảng cách trung bình của mốc chỉ giới 100m-300m/cọc tùy theo trong khu vực

dân cư hay khơng.

 Vị trí các điểm chơn mốc chỉ giới bảo đảm chắc chắn, ổn định lâu dài.

5.5.3 Thiết kế mốc chỉ giới

Thiết kế mẫu các mốc chỉ giới hành lang thoát lũ, chỉ giới hành lang bảo vệ đê,

chỉ giới xây dựng đê mới, với các loại phù hợp với các vị trí trong khu vực dân cư và

ngồi khu vực dân cư.

5.6 KHẢO SÁT ĐIỀU TRA GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

 Để phục vụ cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng u cầu thống kê tồn bộ

các cơng trình liên quan đến tuyến chỉ giới bao gồm : nhà cửa, ruộng vườn, đất

đai, cây cối, cơng trình điện, mồ mả, cơng trình thuỷ lợi, và các cơng trình khác.

 Phạm vi điều tra giải phóng mặt bằng từ tim tuyến chỉ giới sang mỗi bên là 10m

 Các biểu mẫu điều tra giải phóng mặt bằng thống nhất theo các biểu mẫu quy

định trong quy trình quy định

 Tất cả các cơng trình điều tra trong phạm vi giải phóng mặt bằng như: nhà cửa

cột điện, địa danh và ranh giới các xã huyện, các cơng trình ngành khác… đều

phải thể hiện trên bình đồ tuyến chỉ giới thoát lũ 1/500.

5.7 CẮM MỐC CHỈ GIỚI RA THỰC ĐỊA

Từ bản vẽ thiết kế tuyến chỉ giới trên bình đồ 1:500 xác định tuyến chỉ giới và

các mốc giới trên thực địa theo các tọa độ (X,Y) được thực hiện gồm các bước sau:

 Định vị cọc chỉ giới



 Trên cơ sở hệ thống lưới khống chế mặt bằng GPS, DC2. Sẽ tiến hành bố trí

các điểm chơn mốc chỉ giới bằng phương pháp tọa độ cực (xác định vị trí sẽ

chơn mốc).

 Trong q trình định vị cọc chỉ giới ở những chỗ có địa hình khó khăn, nền

đất không ổn định không thể chôn cọc cho phép cắm gửi cọc nhưng chỉ được



123



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



theo chiều dọc tuyến và có tính tốn lại số liệu toạ độ, cụ thể trên bình đồ

1/500 và trong bảng thống kê hồ sơ hồn công.

 Công tác chế tạo mốc chỉ giới theo đúng quy định ở phần thiết kế.

 Công tác vận chuyển, chôn, sơn mốc.



 Vận chuyển mốc từ bãi đúc đến vị trí chơn.

 Đổ bệ mốc, chơn mốc vào đúng vị trí và hồn thiện mốc theo đúng quy định ở

phần thiết kế.

 Công việc này cần làm tỷ mỷ, chính xác, thận trọng, cần huy động nhiều lực

lượng, các ban ngành quản lý địa phương, cần có lực lượng kỹ thuật và thiết

bị máy móc hiện đại như đo đạc điện tử, máy định vị vi phân DGPS …

5.8 HỒN CƠNG, NGHIỆM THU CHUYỂN GIAO TÀI LIỆU CHO CÁC CƠ

QUAN QUẢN LÝ

 Tập hợp hồ sơ thiết kế.

 Tập hợp hồ sơ hồn cơng.

 Nghiệm thu tồn bộ sản phẩm nội nghiệp, ngoại nghiệp.

 Báo cáo trình duyệt và thống báo tới nhân dân trong từng khu vực.



124



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Xác định phạm vi và khối lượng cần khảo sát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×