Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Xác định khu vực hành lang thoát lũ

1 Xác định khu vực hành lang thoát lũ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thoát lũ & đê điều sông Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Hình 5-9. Chỉ giới khu vực thốt lũ chính đoạn sau cống Vân Cốc

Bảng 5-1. Thống kê sơ bộ các mốc chỉ giới vùng bảo vệ đặc biệt sau cống Vân Cốc

Tên

mốc

VC1

VC2

VC3

VC4

VC5

VC6

VC7

VC8

VC9

VC10

VC11

VC12

VC13

VC14

VC15

VC16



Khoảng

cách lẻ

0

300

300

300

300

300

300

300

300

300

300

300

300

300

300

282



Khoảng cách

cộng dồn

0

300

600

900

1200

1500

1800

2100

2400

2700

3000

3300

3600

3900

4200

4482



Tọa độ sơ bộ

Longitude

Latitude

558.907

2.338.230

559.126

2.338.025

559.338

2.337.812

559.567

2.337.622

559.824

2.337.467

560.081

2.337.312

560.313

2.337.264

560.473

2.337.518

560.633

2.337.772

560.725

2.338.004

560.449

2.338.123

560.164

2.338.216

559.882

2.338.314

559.608

2.338.438

559.335

2.338.562

559.078

2.338.678



Ghi chú



5.1.2 Xác định vị trí tuyến thốt lũ sơng Đáy

Hành lang thốt lũ bao gồm giữa 2 đê chính, phần khơng gian chỉ dành cho

thốt lũ khơng được xây dựng cơng trình nhà cửa là 500 m bao gồm phần bãi sông và

lòng sơng cần phải được cắm chỉ giới để quản lý. Để xác định được hành lang thoát lũ,

trước hết cần xác định tim lòng sơng để đảm bảo tim lòng sơng nằm trong hành lang

thốt lũ và đảm bảo sự phù hợp khi thực hiện cải tạo lòng dẫn theo quy hoạch trong

tương lai.



30



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Tim lòng sơng đoạn từ Đập Đáy đến Mai Lĩnh được lấy theo tim lòng sơng nạo

vét B=22m đã được thực hiện và phê duyệt trong dự án cải tạo sơng Đáy trong đó đã

có các đoạn cắt sông theo quy hoạch như đoạn Hiệp Thuận và đoạn Yên Nghĩa. Đối

với đoạn sông từ Mai Lĩnh đến Ba Thá, theo quy hoạch khơng có đoạn nào cắt sơng,

do đó tim lòng sơng được xác định dựa trên tim lòng sơng hiện tại.

Trên cơ sở tim lòng sơng đã được xác định, nghiên cứu và phân tích 2 phương

án tuyến chỉ giới thoát lũ:

 Phương án 1: Chỉ giới từ tim sông sang hai bên mỗi bên 250m (chỉ giới

màu xanh)..

 Phương án 2: Chỉ giới được điều chỉnh lệch về bên tả hoặc bên hữu để

giảm thiểu các tác động kinh tế và xã hội mà vẫn đảm bảo độ rộng tuyến

là 500m (chỉ giới màu đỏ).

Quan điểm chuyển dịch là:

 Tránh các khu vực dân cư để ổn định kinh tế xã hội, dựa trên bản đồ

1/10.000 và bản đồ Google Earth, và

 Dịch về bên có độ ngập sâu hơn, nơi có vận tốc dòng chảy lớn hơn dựa

trên kết quả tính tốn thủy lực mơ hình 2 chiều khi phân lũ 2.500m 3/s

vào sơng Đáy của gói thầu số 31.

Các phương án dịch tuyến được xem xét cho từng khu vực như sau:

Khu vực từ Đập Đáy đến cầu Yên Sở

- Phương án 1: Các khu vực làng Xóm Ba, Hữu Hiệp, Đường Cối phía Hữu và

làng Đại Thân, Quảng Nguyên, Tam Hiêp, Cát Ngòi phía tả với tổng diện tích 57,65ha

khu dân cư nằm trong tuyến thoát lũ.

- Phương án 2: Để giảm bớt diện tích dân cư nằm trong hành lang Điều chỉnh

tuyến thốt lũ vị trí qua làng Hữu Hiệp lệch về phía Tả; khu vực Làng Tam Hiệp, Cát

Ngòi lệch về phía hữu.

Riêng khu vực Cát Ngòi và Thượng Cối cả 2 bên sơng đều có dân, việc điều

chỉnh tuyến sang phía tả sơng về phía làng Đường Cối sẽ giảm được diện tích dân cư

và độ ngập sâu ở khu vực này cũng lớn hơn.

Khu vực sau Đập Đáy đến ngầm quốc lộ 32 cũ, tuyến thoát lũ chính đi theo

đường quốc lộ 32, và đoạn cuối được mở ra đủ 500m và kéo trơn thuận.

Với sự điều chỉnh tuyến như trên, diện tích khu dân cư nằm trong tuyến thốt lũ

sẽ chỉ còn 46,62ha.



31



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Hình 5-10. Độ ngập sâu khi phân lũ đoạn Cát Ngòi- Thượng Cối



Hình 5-11. Chỉ giới tuyến thốt lũ chính đoạn Đập Đáy- Cầu Yên Sở

Bảng 5-2. Diện tích khu dân cư nằm trong HLTL 500m- Đập Đáy- Cầu Yên Sở

Đơn vị: ha.

Vị trí

TT



Khu vực



Từ



Đến



Từ Đập Đáy- Yên Sở



Phương án 1

Bờ

Bờ

hữu

Tả

26,5 31,15



1



Đại Thân



-800



0



2



Xóm Ba



-600



0



32



Phương án 2

Bờ

Bờ

hữu

Tả

37,06



6,2

7,1



9,56

0



8,08



Ghi chú



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Vị trí

TT



Khu vực



3



Quảng Ngun



4



Hữu Hiệp



5



Tam Hiệp



6



Cát Ngòi



7



Xóm Qy



8



Đường Cối



Từ



Đến



0 500

150

0 2100

240

0 2800

370

0 4000

330

0 3500

350

0 4200



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Phương án 1

Bờ

Bờ

hữu

Tả



Phương án 2

Bờ

Bờ

hữu

Tả



3,57



7,1



7,89



Ghi chú



0

4,85



2,46



16,5

3



0



0



4,69



11,51



24,29



Khu vực từ cầu Yên Sở đến đường Láng- Hòa Lạc

- Phương án 1: Các khu vực làng Cát Nổi, Sơn Hà, Tư Văn, Chợ Gỗ bên Tả và

Đắc Sở, Cát Bàng ở bên hữu với tổng diện tích 31,94ha khu dân cư nằm trong tuyến

thoát lũ.

- Phương án 2: Để giảm bớt diện tích dân cư nằm trong hành lang, tuyến thốt

lũ chính được điều chỉnh vị trí qua làng Cát Nổi, Sơn Hà, Chợ Gỗ lệch về phía Tả; khu

vực Phương Cách, Cát Bàng lệch về phía Hữu.

Riêng khu vực Cát Bàng và Chợ Gỗ, Tư Văn cả 2 bên sơng đều có dân, việc

điều chỉnh tuyến sang phía tả sơng về phía Tư Văn, Chợ Gỗ sẽ giảm được diện tích

dân cư và độ ngập sâu ở khu vực này cũng lớn hơn.

Với sự điều chỉnh tuyến như trên, diện tích khu dân cư nằm trong tuyến thốt lũ

sẽ chỉ còn 3,87ha.



Hình 5-12. Độ ngập sâu khi phân lũ đoạn Cát Bàng- Tư Văn, Chợ Gỗ



33



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thoát lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Hình 5-13. Chỉ giới tuyến thốt lũ chính đoạn Cầu n Sở- Láng

Bảng 5-3. Diện tích khu dân cư nằm trong hàng lang thoát lũ 500m đoạn Yên Sở- Láng

Đơn vị: ha

Vị trí

TT



Khu vực



Từ



Đến



n Sở- Láng Hòa Lạc

1



Cát Nổi



2



Sơn Hà



3



Đắc Sở



4



Phương án 1

Bờ

Bờ

hữu

Tả

25,11



4400



5400



6,83



Phương án 2

Bờ

Bờ

hữu

Tả

2,72



3,96



0



10,48



0



7200



7400



0,94



Cát Bàng



10000



11000



5,89



5



Tư Văn



10800



11000



1,67



2,72



6



Chợ Gỗ



11200



11550



9



0



Ghi chú



1,15



0

1,15



Khu vực từ đường Láng- Hòa Lạc đến Tỉnh lộ 72

- Phương án 1: Các khu vực Ba Lương, Cát Thuê, Vân Côn và Phương Quan

bên Tả và Ba Nhà ở bên hữu với tổng diện tích 36,74ha khu dân cư nằm trong tuyến

thốt lũ.

- Phương án 2: Để giảm bớt diện tích dân cư nằm trong hành lang, tuyến thốt

lũ chính được điều chỉnh vị trí qua Ba Nhà lệch về phía Tả; khu vực Ba Lương, Cát

Thuê, Vân Côn và Phương Quan lệch về phía Hữu.

Riêng khu vực Ba Nhà và Cát Th cả 2 bên sơng đều có dân, việc điều chỉnh

tuyến sang phía tả sơng về phía Ba Nhà sẽ giảm được diện tích dân cư và độ ngập sâu

ở khu vực này cũng lớn hơn.

34



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Với sự điều chỉnh tuyến như trên, diện tích khu dân cư nằm trong tuyến thốt lũ

sẽ chỉ còn 6,83ha.



Hình 5-14. Độ ngập sâu khi phân lũ đoạn Ba Nhà- Cát Thuê



Hình 5-15. Chỉ giới tuyến thốt lũ chính đoạn Láng- TL 72

Bảng 5-4. Diện tích khu dân cư nằm trong hàng lang thốt lũ 500m đoạn Láng-TL 72

Đơn vị: ha

Vị trí

TT



Khu vực



Từ



Đến



Láng Hòa Lạc- TL 72

1



Ba Lương



Phương án 1

Bờ

Bờ

hữu

Tả

11,28 25,46



12000 12200

35



1,22



Phương án 2

Bờ

Bờ

hữu

Tả

6,83



0

0



Ghi chú



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thoát lũ & đê điều sơng Đáy



Vị trí

TT



Khu vực



Từ



Đến



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Phương án 1

Bờ

Bờ

hữu

Tả



Phương án 2

Bờ

Bờ

hữu

Tả



2



Cát Thuê 1



1250

0 12800



3,54



0



3



Cát Thuê 2



1300

0



1340

0



5,81



0



4



Ba Nhà



1310

0



1400

0



5



Vân Côn



1510

0



1550

0



8,52



0



6



Phương Quan



1550

0 16000



6,37



0



11,28



Ghi chú



6,83



Khu vực từ Tỉnh lộ 72 đến Mai Lĩnh

- Phương án 1: Các khu vực Chùa Hào bên Tả và An Ninh, Phú Hạng, Đại Tảo,

Tình Lam, Hòa Bình ở bên hữu với tổng diện tích 55ha khu dân cư nằm trong tuyến

thốt lũ.

- Phương án 2: Để giảm bớt diện tích dân cư nằm trong hành lang, tuyến thốt

lũ chính được điều chỉnh vị trí qua Chùa Hào lệch về phía Tả; khu vực An Ninh, Phú

Hạng, Đại Tảo, Tình Lam, Hòa Bình lệch về phía Hữu.

Riêng khu vực Tình Nhân, Đồng Nhân và Chùa Hào cả 2 bên sơng đều có dân,

việc điều chỉnh tuyến sang phía tả sơng về phía Đồng Nhân, Chùa Hào sẽ giảm được

diện tích dân cư và độ ngập sâu ở khu vực này cũng lớn hơn

Với sự điều chỉnh tuyến như trên, diện tích khu dân cư nằm trong tuyến thốt lũ

sẽ chỉ còn 9,21ha.



36



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thoát lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Hình 5-16. Độ ngập sâu khi phân lũ đoạn Tình Nhân- Chùa Hào



Hình 5-17. Chỉ giới tuyến thốt lũ chính đoạn TL 72- Mai Lĩnh

Bảng 5-5. Diện tích khu dân cư nằm trong HLTL 500m đoạn TL 72- Mai Lĩnh

Đơn vị: ha

Vị trí

TT



Khu vực



Từ



Đến



TL72-Mai Lĩnh



Phương án 1

Bờ

Bờ

hữu

Tả

51,13



3,87



Phương án 2

Bờ

Bờ

hữu

Tả

0



1



An Ninh



1690

0 17100



5,24



0



2



Phú Hạng



17200 18300



1,84



0



3



Đại Tảo, Tình Lam



1910

0 21600



35,84



0



4



Đồng Nhân



2090

0



5



Chùa Hào



6

7



Hòa Bình

Đấu Tranh



2140

0



0



21700 22000



3,87



2290

0



2350

0



22800



2310

0



8,21



Ghi chú



9,21



6,11



0

0



3,1



Khu vực từ Mai Lĩnh đến Cao Viên

- Phương án 1: Các khu vực Nhân Huệ, Đồng Mai, Thôn Bãi bên Tả và Chúc

Sơn, Phú Mỹ, Phúc Cầu, Xóm Lẻ, Lam Điền ở bên hữu với tổng diện tích 97,22ha

khu dân cư nằm trong tuyến thoát lũ.

37



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



- Phương án 2: Để giảm bớt diện tích dân cư nằm trong hành lang, tuyến thốt

lũ chính được điều chỉnh vị trí qua Phú Mỹ và Lam Điền lệch về phía Tả; khu vực

Nhân Huệ, Đồng Mai, Thơn Bãi lệch về phía Hữu.

Khu vực Nhân Huệ điều chỉnh sang phía hữu để tuyến phía tả đi sát vào đê tả

Đáy.

Riêng khu vực Phúc Cầu, Xóm Lẻ và Thơn bãi cả 2 bên sơng đều có dân, việc

điều chỉnh tuyến sang phía hữu sơng về phía Phúc Cầu, Xóm Lẻ sẽ giảm được diện

tích dân cư và độ ngập sâu ở khu vực này cũng lớn hơn

Với sự điều chỉnh tuyến như trên, diện tích khu dân cư nằm trong tuyến thốt lũ

sẽ chỉ còn 88,66ha.

Bảng 5-6. Diện tích khu dân cư nằm trong HLTL 500m đoạn Mai Lĩnh- Cao Viên

Đơn vị: ha

Vị trí

TT



Khu vực



Từ



Đến



Mai Lĩnh- Cao Viên



Phương án 1

Bờ

Bờ

hữu

Tả



Phương án 2

Bờ

Bờ

hữu

Tả



53,92



43,3



63,41 25,25



3,17



2,69



Nhân Huệ



2400

0



2420

0



Chúc Sơn



2420

0



2500

0



3



Đơng Mai



2500

0



2530

0



4



Phú Mỹ



2560

0 26200



9,17



2,72



5



Phúc Cầu



26600 28000



16,47



24,37



6



Thơn bãi



2730

0 30800



7



Xóm Lẻ



8

9



1

2



11,96



16,44

3,33



0



22,5

6



36,8



2950

0



7,7



17,73



Lam Điền 1



2960

0 29800



3,55



2,15



Lam Điền 2



2990

0



5,07



0



28500



3040

0



38



Ghi chú



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Hình 5-18. Độ ngập sâu khi phân lũ đoạn Phúc Cầu, Xóm Lẻ- Thơn Bãi



Hình 5-19. Chỉ giới tuyến thốt lũ chính đoạn Mai Lĩnh- Cao Viên



Khu vực từ Cao Viên- Hoàng Diệu

- Phương án 1: Các khu vực Nhân Huệ, Đồng Mai, Thôn Bãi bên Tả và Chúc

Sơn, Phú Mỹ, Phúc Cầu, Xóm Lẻ, Lam Điền ở bên hữu với tổng diện tích 77,38ha

khu dân cư nằm trong tuyến thoát lũ.

- Phương án 2: Khu vực Đơng Giang điều chỉnh sang phía hữu để tuyến phía tả

đi sát vào đê tả Đáy.



39



Dự án cắm mốc chỉ giới hành lang thốt lũ & đê điều sơng Đáy



Lập báo cáo nghiên cứu khả thi



Riêng khu vực Lương Xá, Bài Trường, Cốc Thượng và Vọng, Nga My cả 2 bên

sơng đều có dân, việc điều chỉnh tuyến sang phía Tả sơng về phía Vọng, Nga My sẽ

giảm được diện tích dân cư và độ ngập sâu ở khu vực này cũng lớn hơn.

Với sự điều chỉnh tuyến như trên, diện tích khu dân cư nằm trong tuyến thốt lũ

sẽ chỉ còn 59,68ha.

Bảng 5-7. Diện tích khu dân cư nằm trong HLTL 500m đoạn Cao Viên- Hoàng Diệu

Đơn vị: ha

Vị trí

TT



Khu vực



Từ



Đến



Cao Viên- Hồng Diệu



Phương án 1

Bờ

Bờ

hữu

Tả



Phương án 2

Bờ

Bờ

hữu

Tả



34,4 42,98



0,97 58,71



1



Lũy Tiếu



3120

0



3150

0



2,79



2,79



2



Thanh Giáng



3170

0



3200



5,73



5,73



3



Đại Từ



3190

0



3200

0



4



Đông Giang



3240

0



3260

0



5



Lương Xá 1



3400

0



3430

0



5,37



0



6



Lương Xá 2



3430

0



3470

0



8,38



0



Bài Trường



3470

0



3530

0



6,95



0



Vọng



3470

0



3530

0



8,55



11,31



Nga My Thương



3540

0



3600

0



4,94



11,85



10



Nga My hạ 1



3600

0



3690

0



9,61



15,4



11



Nga My hạ 2



3690

0



3730

0



5,08



7,55



12



Nga My hạ 3



37800 38200



4,08



4,08



13



Cốc thượng



7

8

9



3630

0



3700

0



40



0,97



0,97

2,2



12,73



0



0



Ghi chú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Xác định khu vực hành lang thoát lũ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×