Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ứng dụng CNSH thực vật vào sản xuất năng lượng:

Ứng dụng CNSH thực vật vào sản xuất năng lượng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2 Lý do chọn cây dầu mè:



-



Cây dầu mè có thể phát triển trong các điều kiện khí hậu khơ cằn. Điều

kiện thích hợp nhất cho cây phát triển là mưa ít (200mm) nhưng cây vẫn

có thể sống được ở nơi có lượng mưa cao lên đến 1200mm.



-



Khi gặp hạn hán, cây thích ứng bằng cách rụng hầu hết lá để làm giảm

sự thốt hơi nước.



-



Nhiệt độ thích hợp cho cây là 18 – 28,5ºC. Điều kiện để hạt nẩy mầm là

khí hậu nóng ẩm. Hoa nở trong mùa mưa và tạo quả trong mùa đơng và

Việt Nam có đủ các điều kiện đó.



3.2 Lý do chọn cây dầu mè:



- Tính về phương diện sản xuất dầu sinh học thì cây dầu mè

cho hiệu quả kinh tế lớn hơn rất nhiều các cây có hoạt tính sinh

dầu diesel khác ,bởi cây dầu mè là cây lâu năm có thể tạo quả

trong nhiều thập niên.



- Cây có thể phát triển mà khơng cần phải chăm sóc nhiều trên

những vùng đất khơ cằn.



3.3 Giới thiệu cây dầu mè (Jatropha crcasu.L).



- Phân loại:



• Giới : Plantae

• Ngành : Magnoliophyta

• Lớp : Magnoliopsida

• Bộ : Euphorboale

• Họ : Euphorboacea

• Chi : Jatropha

• Lồi : J. curcas



3.3 Giới thiệu cây dầu mè (Jatropha curcas.L).



- Đặc điểm sinh học: Cây dầu mè là cây bụi gỗ mềm, thân thẳng, chiều cao trung

bình 6m, tán rộng.



+ Cành non: Mập và mọng nước.

+ Nhựa cây: Có màu trắng sữa hay màu vàng nhạt.



+ Lá: Rụng sớm, mọc dày ở phần ngọn, có hình ovan, hoặc hình trái tim, có lá

chè thùy với 3 đến 5 thùy, dài 6 – 40cm, rộng 6 – 35cm, cuống dài 2.5 – 7.5cm.



- Đặc điểm sinh học:



+ Hoa: Thường nở vào tháng 4 và tháng 5 tạo thành nhiều chùm có màu vàng

nhạt, hình chng.







Hoa đực có 10 nhị trong đó :5 nhị dính vào phần chân đế và 5 nhị kết lại

thành bó.







Hoa cái rời rạc với bầu nhụy hình elip, chia làm 3 ô, với 3 núm nhụy phân

nhánh



+ Quả: Hình dạng: Có dạng nang, kích thước: 2.5 – 4cm về chiều ngang và

đường kính. Chia thành 3 ngăn, hạt nằm trong các ngăn này. Hạt: Hạt cây

thuôn màu đen kích thước 2x1cm.



3.4 Cơng dụng:



+ Nhựa cây dầu mè có chứa các alkaloid như jatrophine, jatropham, jatrophone và curcain.



Đây là những chất có tính kháng bệnh ung thư.



Được dùng để trị các bệnh ngoài da như u nhọt, hắc lào, xuất huyết da. Cành non: Có tác

dụng làm sạch răng miệng



+ Hạt cây: Có chứa chất béo, giàu palmiti, oleic acid và linoleic acid. Hạt cây có tính độc là do thành phần alkaloid curcin của

nó. trị bệnh phù, bệnh gút (gout), các bệnh về da.



+ Vỏ cây có tác dụng tẩy giun sán, chữa rắn cắn.



3.4 Công dụng:



+ Lá cây được chú ý với khả năng kích thích tạo sữa, gây xung huyết da và kháng kí sinh trùng. Lá được sử dụng để chống ghẻ, thấp

khớp, tê liệt, u xơ.



+ Lá có chứa apigenin, vitexin và isovitexin. Ngồi ra trong lá và cành non có chứa amyrin, stigmosterol và stigmastenes là những

chất có tính kháng khuẩn, chống viêm, chống dị ứng và ơxi hóa



+ Rễ cây: Có tác dụng tẩy giun sán, chữa rắn cắn.



+ Nước sắc của vỏ và rễ cây dùng điều trị thấp khớp, bệnh hủi, chứng khó tiêu và tiêu chảy (NIIR Board of Consultants and

Engineers, 2006).



3.5 Dầu mè và nguyên liệu sinh học



+ Dầu cây dầu mè có tính tẩy rửa



+ Cây dầu mè được chú ý đặc biệt bởi nó là nguồn nguyên liệu sinh học (biofuel).

Hạt của cây có: Độ ẩm : 6,62%; Protein: 18,2%; Chất béo: 38%; Carrbohydrate:

17,3%; Sợi: 15,5%; Tro: 4,5%. Dầu chiếm: 35 – 40% hạt và 50 – 60% nhân hạt.

Trong dầu chứa 21% các acid béo khơng bão hòa.



+ Hạt được xay và ép lấy dầu hoặc dầu được tách bằng các dung

môi.



3.5 Dầu mè và nhiên liệu sinh học

+ Tên thương mại của loại dầu này là: Jatropha.



+ Dầu Jatropha có thể hồn tồn thay thế cho dầu lửa để sưởi ấm và nấu ăn.



+ Dầu sau khi lọc được sử dụng ngay như là nguồn nguyên liệu sinh học ở

dạng bổ sung, dầu Jatropha có thể trộn với dầu thường với tỷ lệ đến 20%.



Đây là nguồn năng lượng mới an tồn, chi phí thấp và là nguồn

năng lượng tái sinh được hứa hẹn sẽ là nguồn năng lượng hỗ trợ

thay thế cho thủy điện, dầu diesel, dầu lửa, khí hóa lỏng (lPG),

than, củi…



3.6 Phương pháp nghiên cứu:

3.6.1 Đối tượng thí nghiệm:

- Cây dầu mè (Jatropha curcas.L) được trồng tại vườn giống viện sinh

học nhiệt đới thuộc viện khoa học và công nghệ Việt Nam tại thành phố

Hồ Chí Minh.



3.6.2 Trang thiết bị và dụng cụ



- Thiết bị: Tủ vô trùng, nồi hấp, máy đo pH, cân điện tử, máy lạnh, nhiệt

kế, ẩm kế, đặt bình, đèn neon...

- Dụng cụ: Pince, kéo, dao cấy, bình thủy tinh 500ml, đĩa, đèn cồn.



3.6.3 Mơi trường ni cấy.

- Các môi trường được sử dụng gồm: Môi trường MS, ½ MS, WPM, ½ WPM. Trong đó

mơi trường ½ MS và ½ WPM là mơi trường MS và WPM mà thành phần đa lượng

được giảm đi một nửa.



-



Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật được sử dụng là BA, IBA (mg/l).



-



Các thành phần khác:

Đường sucrose

Agar



-



30 g/l

7,5 g/l



Môi trường được điểu chỉnh về pH=5,8 ± 0,05 (bằng KOH1N và HCL1N) trước khi

hấp khử trùng bằng autoclave ở 1 atm (121ºC) trong 20 phút.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ứng dụng CNSH thực vật vào sản xuất năng lượng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×