Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Xây dựng bảng quy trình công nghệ

4 Xây dựng bảng quy trình công nghệ

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.4.1 Sơ đồ phân tích quy trình



2.4.2 Sơ đồ lắp ráp



41



Sơ đồ lắp ráp



2.5.Thiết kế dây chuyền



42



Dây chuyền công nghệ được thành lập trên cơ sở quy trình may sản phẩm có

sự hợp tác với tổ trưởng và đốc cơng bởi vì ở đây khơng những ta phải lưu ý

đến tình trạng thiết bị mà còn phải chú ý đến khả năng và tâm sinh lý của

những người tham gia vào dây chuyền.

Sự đúng đắn của một dây chuyền công nghệ phụ thuộc vào những yếu tố sau

- Hệ thống sản xuất được thành lập từ những điều kiện tối ưu nhất của nhà

xưởng

- Số lượng sản phẩm và số lượng cơng nhân

- Hệ thống trang thiết bị

- Trình độ sự khéo léo và tinh thần trách nhiệm của người cơng nhân

Từ bản quy trình may sản phẩm ta tập hợp cơng việc có cùng tính chất, cùng

loại thiết bị vào một vị trí làm việc có nghĩa là ta khơng thể đặt vào cùng một

vị trí làm việc những công việc mà vừa phải may vừa phải làm bằng tay

Bộ phận hoàn thành những chi tiết nhỏ ta phải đặt vào vị trí làm việc đầu

chuyền. Những cơng việc còn lại ta chú ý sắp xếp theo trình tự hợp lý nhất để

đường đi của sản phẩm ngắn nhất và khơng bị quay lại vị trí trước nó đã đi qua

có như thế mới khơng bị tốn kém thời gian vơ ích và khơng gây ra cản trở

trong lưu thông hàng và ta dễ dàng quan sát phải theo dõi chuyển động của

chuyền.

Đây cũng là một điều kiện tốt cần thiết trong dây chuyền nếu việc vận chuyển

nếu việc vận chuyển trong chuyền được thực hiện bằng băng chuyền

Tất cả các vị trí làm việc phải được cân đối nhau về sức làm, tức là không để

cân đối các vị trí làm việc có 2 điểm chuẩn sau

- Nhịp độ sản xuất ( NĐSX )

- Phần trăm tải trọng

Nhịp độ sản xuất

Nhịp độ sản xuất là thời gian chuẩn mà một người công nhân trong chuyền cần

bỏ ra để tham gia hoàn thành một sản phẩm

NĐSX = Thời gian hồn thành 1 SP/ Số lượng cơng nhân

Nhịp độ sản xuất là điểm chuẩn để ta cân đối các vị trí làm việc.

a, Cân đối lý tưởng : Trong đó mỗi lao động có một sức làm bằng nhịp độ sản

xuất

Sức làm là gì ?

Sức làm là định mức thời gian phân bổ cho một lao động.

Thực tế trong nhiều trường hợp khơng thể có thời gian giống nhau giữa các lao

động.

b, Sự mất cân đối : Khi công việc đã được chia nhỏ cho các vị trí làm việc, ta

nhận thấy rằng thời gian trương ứng của các lao động không bằng nhau. Để so

sánh mức độ mất cân đối ta có điểm chuẩn là ( phần trăm tải trọng )

Phần trăm tải trọng:

Là tỉ lệ phầm trăm giữa sức làm và nhịp độ sản xuất



43



T= (Sức làm / nhịp độ sản xuất) x 100%

Để cho sản xuất được lưu thông, không bị ùn ứ , công nhân không phải chờ đợi

nhau , sự mất cân đối giữa các vị trí làm việc khơng được phép q lớn . đối

với dây chuyền hàng dọc , dung sai cho phép là + 5% đối với dây chuyền cụm

dung sai cho phép là + 10%

2.5.1 Điều kiện tổ chức dây chuyền.

+ Nhiệm vụ sản xuất phải ổn định

+ Khối lượng sản phẩm phải đủ lớn.

+ Chủng loại ít thay đổi.

+Sản phẩm có kết cấu hợp lý có tính cơng nghệ cao.

+Thiết bị phải sắp xếp theo đúng trình tự của quy trình cơng nghệ gia cơng

sản phẩm tạo cho dây chuyền sản xuất khép kín từ ngun cơng đầu tới

ngun cơng cuối.

Trang thiết bị trên dây chuyền phải động bộ và đạt cùng một trình độ kỹ

thuật, để tạo ra cùng mức chất lượng và năng suất.

-cơng nhân phải có trình độ chun mơn hố cao, tay nghề thích hợp với

cơng việc, có ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm.

Thời gian cần thiết để thực hiện các nguyên công phải thống nhất với thời

gian trung bình của dây chuyền và phải phù hợp với thực tế.

Doanh nghiệp cần phải làm tốt công tác cung ứng vật tư vệ sinh cơng

nghiệp, máy móc thiết bị ln ở tình trạng làm việc tốt.

2.5.2. Nguyên tắc và hiệu quả khi sản xuất dây chuyền.

a) Nguyên tắc:

Người quản đốc và người chuyền trưởng cần phải nắm được tại sao ta lại phải

đi thiết kế dây chuyền. chính vì vậy mà ta phải nắm được các nguyên tắc khi

thiết kế dây chuyền:

+ Quá trình sản xuất cần được phân chia thành nhiều bước công đoạn nhưng

phải sắp xếp theo một trình tự nhất định và phải có thời gian định mức hợp lý.

+ Nơi lạm việc cần phải chun mơn hố và bố trí tạo thành một hành trình

khép kín, thiết bị phải được cơ khí hố và tự động hố.

+ thao tác của các nguyên công phải được nghiên cứu sao cho tối ưu và khoa

học nhât, tránh các thao tác thừa. Tránh gây lỗi nhịp do thời gian kéo dài của

công đoạn.

+ Các chi tiết gia công được vận chuyển từ nơi này đến nơi khác phải sử dụng

các phương tiện đặc biệt chuyên dụng như xe đẩy.

b) Hiệu quả:

- Năng suất lao động tăng lên rõ rệt do tính chun mơn hố cao cho phép

doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tiền lương một cách trực tiếp.

- Năng suất lao động tăng cao nên doanh nghiệp sử dụng tốt vốn cố định.



44



-Chất lượng sản phẩm được tăng lên một cách rõ rệt do việc chun mơn hố

và các biện pháp để quản lý chật lượng.

- Do chun mơn hố lao động sau nên tiết kiệm được chí phí đào tạo nhân

cơng.

- Rút ngắn được thời giam chất ở các khâu chờ BTP và các vị trí làm việc.

2.5.3. Phân cơng lao động trên chuyền.

- Trước khi ngiên cứu về nguyên công lao động trên chuyền chúng ta phải xét

đến hai yếu tố:

+ Cân bằng năng suất và việc phối hợp các nguyên công sao cho thời gian gia

công , nguyên công phối hợp đó bằng số nguyên lần nhịp dây chuyền và công

việc này quyết định đến hiệu quả sản xuất và năng suất chung của dây chuyền.

- Người chuyền trưởng và người quản đốc cần nắm được các cách cân đối

năng suất.

+Tăng hoặc giảm bớt số lượng công đoạn bằng cách chia nhỏ hoặc gộp lại

một số công đoạn.

+ Thay đổi quy mô thời gian của một số công đoạn riêng lẻ bằng cách đưa một

vài công đoạn vào công đoạn trước đó và sau đó.

+ Bố trí nhiều chỗ làm việc cùng loại trong cùng một công đoạn hoặc bố trí

song song các vị trí làm việc và cơng nhân.

+ Cải tiến phương pháp làm việc thông qua tổ chức cơng việc hợp lý( q trình

tổ chức cơng việc tốt hơn trang thiệt bị tốt ). Sử dụng phương tiện hỗ trợ tốt

hơn để rút ngắn thời gian thực hiện từng cơng đoạn.

+ Bố trí những cơng nhân có năng suất cao hơn ở những vị trí, những cơng

đoạn cần nhiều thời gian hơn và cơng nhân có năng suất thấp hơn ở những

cơng đoạn cần ít thời gian hơn.

+ Bố trí và sử dụng hợp lý cán bộ hướng dẫn.

- Cân đối chuyền:

Là việc phối hợp các nguyên công sao cho số nơi làm việc thực tế của

dây chuyền là ít nhất và NDSX của mơi ngun cơng được ký hiệu la Ri

phải nằm trong khoảng dung sai cho phép của NĐSX của cả dây chuyền.

Ti

Si = Ri



Trong đó: Si: số công nhân thức tế.

Ti: sức làm

Ri: NĐSX chung

2.5.4 Các thơng số để xây dựng bảng quy trình cơng nghệ trước đồng bộ



45



Dựa vào bảng quy trình cơng nghệ may sản phảm , dựa vào cơ sở quá trình gia

cơng và lắp ráp sản phẩm từ đó xác định thời gian gia công sản phẩm và cơ sở

để bố trí máy móc thiết bị trên chuyền.

Các ngun cơng được sắp xếp theo một trình tự hợp lý để hồn tất sản phẩm

một cách khoa học và tiết kiệm được thời gian gia công sản phẩm , tăng năng

suất lao động .

Ta sẽ sử dụng đồng hồ bấm giờ để tính thời gian định mức của các q trình

gia cơng sản phẩm, định mức này được áp dụng trong giai đoạn đầu của q

trình gia cơng sau đó sẽ tự điều chỉnh để cho phù hợp với điều kiện sản xuất

thực tế .

Trên chuyền chủ yếu sử dụng các nguyên công sau :

Nguyên công máy may : Là nguyên công thực hiện bằng máy may 1 kim và

máy vắt sổ

Lựa chọn ngun cơng có bậc thợ phải phù hợp với công việc tuỳ theo mực độ

phức tạp của từng chi tiết .

Đối với mã hàng ( SM 09) Thì kết quả phân tích may gia cơng sản phẩm tính

thời gian định mức và lựa chọn trang thiết bị , bậc thợ cho từng nguyên công

được thể hiện trong bảng quy trình cơng nghệ trước đồng bộ

Vì q trình sản xuất hợp lý các công đoạn trước và sau liên quan chặt chẽ

tới nhau ,

Đảm bảo cân bằng năng suất giữa các vị trí và tiết kiệm được thời gian

Thời gian ra chuyền ngắn .

Năng suất đều trong sản xuất

Chuyên môn hố cơng nhân đào tạo nhanh

Kiểm tra tiến độ sản xuất dễ dàng .

Giảm bớt người điều hàng vì cơng nhân lấy hàng từ vị trí này đến vị trí kia mà

không phải đi xa .

Lượng hàng ứ đọng trên chuyền không nhiều .

Tuy nhiên dây chuyền hàng dọc này cần có một diện tích lớn.

Qua q trình khảo sát thực tế em đã bấm giờ cho từng công đoạn và được

trình bày trong bảng quy trình cơng nghệ .

Để cân đối q trình sản xuất tại các vị trí làm việc ta có hai điểm chuẩm sau;

2.5.4.1 Nhịp độ sản xuất :

Nhịp độ sản xuât là thời gian chuẩn mà một người công nhân trong chuyền cần

phải bỏ ra để tham gia hoàn thiện một sản phẩm .



S =  i271 si công nhân = 27 công nhân

Nhịp dây chuyền:

NĐSX Được tính theo cơng thức :



46



NĐSX: R =



TGHT 1SP 1674



62 (s)

Scn

27



TGHT1Sp : Thời gian hoàn thành một sản phẩm

Scn

: Số cơng nhân tham gia hồn thiện sản phẩm

Ta có thời gian làm việc của một ngày là ; 8h = 28800s

Thời gian nghỉ giữa ca là : 1h = 3600 s

Sản lượng một ngày là :

Tca  Td



N = Tghtsp 



27(28800  3600)

406

1674



(sản phẩm)



Trong đó

N : Là sản lưọng trong một ngày

S ; Số công nhân

Tca : Thời gian làm việc trong ca

T d :Thời gian nghỉ giữa ca

Thtsp : Thời gian hồn thành sản phẩm

Ta có thời gian hoàn thành mã hàng:

T



=



Tổng sản phẩm của mã hàng

sản lượng trong ngày



= 2500

406



=



6 ngày



Như vậy với mã hàng SM -09 sảnt phẩm ta có thể giải chuyền trong 6 ngày thì

đảm bảo về số lượng

Nhưng trên thực tế ta cộng thêm thời gian để xử lý hoàn tất sản phẩm : tẩy gấp

gói , bắn mác .

Vậy với mã hàng này căn cứ vào số lượng sản xuất ta cộng thêm 2 ngày . Vậy

sẽ mất 8 ngày đế hoàn tất mã hàng .



2.5.5Quy trình may sản phẩm trước đồng bộ



47



Dựa vào bảng quy trình cơng nghệ, sơ đồ lắp ráp điều kiện và nguyên tắc khi

sản xuất dây chuyền ta có bảng thiết kế chuyền như sau:



Bảng quy trình công nghệ trước đồng bộ

Mã hàng : SM09

Số lượng sản phẩm cần sản xuất : 2500 (Sp)

Thưòi gian : 8 ngày

NĐSX : 62s

Số công nhân : 27 người

STT Nội dung bước Bậc Thiết bị cơng việc

Thợ dụng cụ

1



Cuốn bèo trang

trí

Vắt sổ nẹp



3



Vắt sổ thân

trước

Sang dấu các

đường trang trí



3



5



Sang dấu thân

trứơc



2



6



Sang dấu nẹp



2



7



4



8



May các

đường trang trí

May chắp nẹp



9



May ghim bèo



3



10



May mí nẹp



3



11



Vắt sổ thân sau



3



12



Vắt sổ tay và



3



2

3

4



3



2



3





hiệu

thiết

bị



Máy cuốn

bèo

Máy vắt sổ MO 3904

Máy vắt sổ MO 3904

Mẫu ,

phấn sang

dấu - bàn

thủ công

phấn sang

dấu - Bàn

thủ công

Mẫu ,

phấn sang

dấu - bàn

thủ công

Máy một

DDLkim

550

Máy một

DDLkim

550

Máy một

DDLkim

550

Máy một

DDLkim

550

Máy vắt sổ MO 3904

Máy vắt sổ MO -



Thời

số công Tải

gian (s) nhân

trọng

60



0.97



97%



27



0.43



43%



32



0.52



52%



32



0.52



52%



16



0.26



26%



16



0.26



26%



126



2.03



203%



35



0.56



56%



19



0.31



31%



76



1.22



122%



30



0.48



48%



30



0.48



48%



48



13



viền cửa tay

Sang dấu thân

sau



3904

2



14



Sang dấu viền

cửa tay



2



15



Sang dấu tay



2



16



May chiết



3



17



May vai con



3



18



May chắp sườn



3



19



May dún đầu

tay

May dún cửa

tay

May viền cửa

tay vào tay

May bọc lọt

khe

Tra tay



3



3

3



26



Dán mex cổ

May lộn bản

cổ

Bọc chân cổ



27



Diễu bản cổ



3



28



Ghim bản cổ



3



29



Cặp 3lá



3



30



Mí gáy cổ



4



20

21

22

23

24

25



3

3

3

4



3



Mẫu ,

phấn sang

dấu - bàn

thủ cơng

Mẫu ,

phấn sang

dấu - bàn

thủ công

Mẫu ,

phấn sang

dấu - bàn

thủ công

Máy một

kim

Máy một

kim

Máy một

kim

Máy một

kim

Máy một

kim

Máy một

kim

Máy một

kim

Máy một

kim

Bàn là

Máy một

kim

Máy một

kim

Máy một

kim

Máy một

kim

Máy một

kim

Máy một

kim



DDL550

DDL550

DDL550

DDL550

DDL550

DDL550

DDL550

DDL550

DDL550

DDL550

DDL550

DDL550

DDL550

DDL550



20



0.32



32%



20



0.32



32%



21



0.34



34%



20



0.32



32%



19



0.31



31%



89



1.44



144%



20



0.32



32%



20



0.32



32%



35



0.56



56%



45



0.73



73%



64



1.03



103%



60

36



0.97

0.58



97%

58%



30



0.48



48%



40



0.65



65%



18



0.29



29%



52



0.84



84%



52



0.84



84%



49



31



Tra cổ



4



32



Mí cổ



4



33



May gấu



4



34



Sang dấu thùa

khuyết



2



35



Sang dấu đính

cúc



2



36



Thùa khuyết



3



37



Đính cúc



3



38



Vệ sinh cơng

nghiệp



3



39

40



Thu hố

Là hồn thiện



3

4



Máy một

kim

Máy một

kim

Máy một

kim

Mẫu ,

phấn sang

dấu - bàn

thủ công

Mẫu ,

phấn sang

dấu - bàn

thủ cơng

Máy thùa

ACkhuyết172791N

May đính

MB

cúc `372

Kéo bấm

- bàn thủ

cơng

KCS

Bàn là



DDL550

DDL550

DDL550



68



1.09



109%



52



0.84



84%



75



1.21



121%



30



0.48



48%



30



0.48



48%



40



0.65



65%



32



0.52



52%



62



1



100%



60

0.97

65

1.05

1674(s)



97%

105%



2.5.6 Xây dựng bảng quy trình cơng nghệ sau đồng bộ



50



Dựa vào bảng quy trình cơng nghệ trước đồng bộ ta tập hợp lại những bước

cơng việc có cùng tính chất ,cùng một loại thiết bị vào một vị trí làm việc

.Những bộ phận hoàn thành những chi tiết nhỏ được đặt ở đầu chuyền , những

bứơc cơng việc còn lại ta chú ý sắp xếp theo trình tự hợp lý nhất để đường đi

của bán thành phẩm là ngắn nhất , không bị quy trở lại ví trí trước nó đã đi qua

.

Cần phai biết cân đối sức làm không nên một người phải làm nhiều việc còn

người khác thì q nhàn rỗi

Bảng quy trình cơng nghệ sau đồng bộ

Stt Tên các

ngun

cơng được

ghép



Bậc

thợ



Thiết

bị

dụng

cụ



1



1



3



2



2+3



3



Máy

cuốn

bèo

Máy

vắt sổ



3



4+5+6



2



4



7



4



5



8 + 9 + 10



3



6



7



11 + 12



13 + 14 +

15



3



2



Bàn

thủ

cơng

Máy

một

kim

Máy

một

kim

Máy

vắt sổ

Bàn

thủ

cơng





hiệu

thiết

bị



Tên bước cơng

việc



Cuốn bèo trang

trí

MO - 2 : Vắt sổ nẹp

3904 3 : Vắt sổ thân

trước

4 : Sang dấu các

đường trang trí

5: Sang dấu thân

trước

6 : Sang dấu nẹp

DDL 7 : May các

đường trang trí

550

DDL 8 : May chắp nẹp

9 : May ghim

550

bèo

10: May mí nẹp

MO - 11 :Vắt sổ thân

3904 sau

12: Vắt sổ tay và

viền cửa tay

13: Sang dấu

thân sau

14: Sang dấu

viền cửa tay

15: Sang dấu tay



Thời Tổn

gian g

(s)

thời

gian(

s)

60

60



Số

Tải

công trọng

nhân (%)

1



97



27

32



59



1



95



32



64



1



103



126



2



102



130



2



105



60



1



97



61



1



98



16

16

126

35

19

76

30

30

20

20

21



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Xây dựng bảng quy trình công nghệ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×