Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dữ liệu ban đầu

Dữ liệu ban đầu

Tải bản đầy đủ - 0trang

12

13

14



Bàn vệ sinh cơng

nghiệp

Ghế ngồi

Băng chuyền



1

27

1



1.2.2 Diện tích mặt bằng nhà xưởng

Theo ngiên cứu về cơ sơ mặt bằng nhà xưởng đã có sẵn ta có :

Mặt bàng nhà xưởng có dạng hình chữ nhật với chiều dài và rộng được xác

định như sau

F mb = Dnx x Rnx

Trong đó :

F mb : Diện tích nhà xưởng

Dnx : Chiều dài nhà xưởng

Rnx : Chiều rộng nhà xưởng

F mb = Dnx x Rnx = 38 x 14 =532 m2



2.1 Mô tả sản phẩm

Sau khi nghiên cứu thị trường chúng tôi đã thiết kế và đưa ra sản phẩm nhằm

đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng:



19



Qua hình vẽ mặt trước mặt sau của sản phẩm áo có đặc điểm sau :

 Áo sơ mi ngắn tay cổ đức,tay ngắn,vai bồng.

 Thân trước được trang trí bằng các đường vân . Mỗi bên có 4 đường vân

trang trí . Tất cả các đường vân đều lật về sườn.2 bên nẹp có viền bèo

trang trước ngực .

 Thân sau cầu vai liền, có hai chiết

 Tay ngắn vai bồng , viền cửa tay có sợi viền rộng 1cm



Mặt trước



Mặt sau



2.1.1.Bảng thống kê số lượng các chi tiết



Bảng thống kê số lượng các chi tiết



20



Stt

1 Vải 1

chính



Tên chi tiết

Thân trước



Hình vẽ



Số lượng

2



Canh sợi

Dọc



2



Thân sau



1



3



Lá bản cổ

+ Cổ chính

+ Cổ lót



1



Dọc



1



Ngang



4



Chân cổ

+ Cổ chính

+ Cổ lót



Dọc

1

Ngang

1



5



Viền cửa tay



6



Nẹp



2



dọc



7



Tay áo



2



dọc



21



2

Nhãn

mác

3 Thẻ

bài

4.

Mex



8



Bèo



9

10

11

12



Mác cổ

Mác cỡ

Mác sử dụng

Đính thân trước



1

1

1

1



13



+ Mex bản cổp

Cổ áo

+ Mex chân cổ

+ Mex nẹp



2



Dọc



1

1



Dọc

Dọc



14

15



dọc



2.1.2.Phương pháp xây dựng bảng thơng số kích thước bán thành phẩm

( Bảng thơng số kích thước mẫu mỏng)

2.1.2.1 Thiết kế mẫu mỏng :

Mẫu mỏng là một bộ mẫu dùng cho sản suất cơng nghiệp có kích thước và hình

dạng tất cả các chi tiết của sản phẩm, được xây dựng từ bộ mẫu mới có .... thêm

các lượng dư cơng nghệ cần thiết

Phương pháp thiết kế

Lm2 = Ltk +  cn

Trong đó Lm2 : kích thước mẫu mỏng

Ltk : kích thước mẫu mới

 cn : lượng dư công nghệ

 cn =  co vải +  co đường may +  đường may +  cợp

Trong đó  co vải : là lượng dư do vải bị co trong quá trình là hơi 1

 co đường may : là độ co do quá trình may

 dường may : là vị trí của đường may tới mép chi tiết

 cợp

: Là độ cợp của đường may

 co sơ đồ

: Độ co do quá trình giác sơ đồ



22



Lượng dư do vải (co dọc co ngang ) được tính cho là hơi

Để kiểm tra độ co vải ta tiến hành như sau

Cắt 1 m vải có D  R = 100  100 cm sau đó là hơi ở nhiệt độ trungbình sau

đó đem ra đo lại được : D R = 99,7 99,6cm

Lượng co vải được tính theo cơng thức sau :

 =



L1  L 2

L1



 :độ co vải

Trong đó

L1 : Kích thước ban đầu

L2 : Kích thước sau khi là

Như vậy độ co vải được tính

 co dọc =



co ngang =



100  99,7

= 0.3%

100

100  99,6

0.4%

100



Lượng co vải do đường may :

Được tính như sau : Xác định trước lên bề mặt vải một đường thng dài 50cm

sau đó may một đường may lên 2 lớp vải chính bằng độ dài đường thẳng đó sau

khi may xong đo lại chiều dài được 49,5cm

Lưọng co vải do đường may đựoc tính :

 = L1 - L2

 : Độ co vải

L1: Chiều dài ban đầu

L2 : Chiều dài sau khi may

Như vậy độ co do đường may là :

 co do đường may =



50  49,5

100 2%

50



2.1.2.2.Hình vẽ thể hiện vị trí đo bán thành phẩm

Hình vẽ thể hiện vị trí đo bán thành phẩm



23



2.1.2.3. Bảng thơng số kích thước bán thành phẩm



24



stt



1



2



3

4

5

6



7



ctđo



Vị trí đo





hiệu

vị trí

đo

Thân Dài áo ( Từ mẹo A1

trước cổ đến gấu)

Dài nẹp thân A2

trước

Rộng

ngang A3

ngực thân trước

Rộng ngang gấu A4

Rộng ngang eo

A5

Dài vai con

A6

Thân Dài áo

A7

sau

Rộng

ngang A8

ngực thân trước

Rộng ngang eo A9

thân sau

Rộng ngang gấu A10

thân sau

Dài vai con

A11

Tay Dài tay

A12

áo

Rộng bắp tay

A13

Rộng cửa tay

A14

Nẹp Dài nẹp

A15

áo

Rộng nẹp

A16

Tay Rộng viền cửa A17

áo

tay

Dài viền cửa tay A18

Cổ

Rộng bản cổ

A19

áo

Lá chính

Lá lót

Dài bản cổ

A20

Lá chính

Lá lót

Rộng chân cổ

A21

Lá chính

Lá lót

Dài chân cổ

A22

Lá chính

Lá lót

Viền

A23



 Co

 Co

 Co

Giá Ra

trị

đườg dọc

ngang đườg

(cm) may (0.3% (0.4) may

)

(2%)

55

3,5

0.165

1,1

%

50

2.7

0.15

1



Tổng

giá trị



28



2



0.112



0.56



30.7



29,5

26

11

53

42



2

2

1.7

2.7

2



0.118

0.104

0.044

0.17



0.59

0.52

0.22

1.06

0.84



32.2

28.6

12.96

56.9

45.01



38



2



0.15



0.76



40.9



45



2



0.9



48.1



11

15

33

29

50

2.5

2



1.7

2

2

2

2.7

2

2



0

.18

0.044



1.21

0.3

0.66

0.58

1



13.9

17.3

35.8

31.69

53.8

4.5

4



28



2



0.56



30.6



4.5

4.5



2

2



0.09

0.09



6.6

6.6



38

38



2

2



0.76

0.76



40.87

40.9



3

3



2

2



0.06

0.06



5.072

5.069



41

41

40



2

2

2



0.82

0.82

0.8



43.94

44

43.08



0.16



0.045

0.13

0.11

0.15

0.01

0.008

0.084

0.018

0.014

0.114

0.152

0.012

0.009

0.12

0.12



0.164

0.16



59.7

53.85



25



bèo

2.1.3.Xây dựng bảng thơng số kích thước thành phẩm

Sau khi có mẫu mỏng thì ta kiểm tra tồn bộ các chi tiết và ghi đầy đủ các

thơng số cần thiết lên mẫu như : Chiều canh sợi , chỉ số , tên mã hàng ,số

lượng chi tiết... Rồi sau đó chuyển cho bộ phận có thể cắt và may

Trong quá trình chế thử phải thực hiện các yêu cầu sau

Khi nhảy mẫu phải kiểm tra đầy đủ các chi tiết , trình bày yêu cầu về quy cách

may, sản phẩm, kí hiệu và số lượng chi tiết, tiến hành giác sơ đồ trên vải cắt và

may chế thử

Phải tuyệt đối trung thành với mẫu mỏng trong khi cắt như canh sợi và yêu cầu

kích thước ghi trên mẫu

Trong khi may chế thử phải vận dụng hiểu biết khả năng chun mơn để xác

định chính xác sự ăn khớp giữa các bộ phận phải chú ý đến yêu cầu kĩ thuật và

quy cách lắp ráp từ đó vận dụng để may đúng theo điều kiện thực tế hiện có tại

xưởng của cơng ty nhất là bộ phận máy chun dùng .

Khi phát hiện có điều gì bất hợp lý trong lắp đặt hoặc bán thành phẩm bị thừa

hoặc thiếu thì phải báo cáo với ngừời thiết kế mẫu để họ tiến hành xem xét và

chỉnh sửa mẫu . Khơng đựơc phép tuỳ tiện sửa mẫu khi chưa có sự thống nhất

với nhà thiết kế mẫu

Mẫu may xong phải xác định điểm bất hợp lý để báo cáo cho người ra mẫu

xem xét , hiệu chỉnh .

Việc thử mẫu được thực hiện theo các bước sau :

B1 : Thiết kế số lượng chi tiết bán thành phẩm

B2 : Giác sơ đồ chi tiết , giác sao cho phần trăm vơ ích là nhỏ nhất

Vì sản phẩm chế thử đơn chiếc thì có thể sang dấu trực tiếp = phấn lên vải

B3 ; Sản phẩm chế thử phải đảm bảo đúng kích thứớc mẫu mỏng

B4 ; May chế thử



2.1.3.1 Hình vẽ thể hiện vị trí đo thành phẩm



26



2.1.3.2.Bảng thơng số kích thước thành phẩm

Stt



Kich thước đo



Kí hiệu



Giá trị ( cm)



1



Dài áo thân sau ( Từ

điểm giữa cổ thân sau

đến gấu)

Dài nẹp thân trước

Dài tay

Rộng vai

Vai con



A1



55



độ lệch cho

phép( cm)

+1



A2

A3

A4



50

15

36

11



+1

+ 0.5

+ 0.5

+0.3



A5

A6



41



+0.5



A7

A8



45

26



+0.5

+0.5



A9



17



+ 0.2



2

3

4

5

6

7

8



Rộng ngang ngực TT

(đo dưới gầm nách )

Rộng ngang gấu

Rộng cửa tay



9



Rộng bắp tay



27



10

11

12

13

14



Vòng cổ

Rộng bản cổ

Rộng chân cổ

Dài chân cổ

Bản to nẹp



A10

A11

A12

A13

A14



35

4.5

3

39

2.5



+ 0.5

+ 0.2

+ 0.3

+ 0.3

+ 0.3



15

16



Dài nẹp

Viền bèo



A15

A16



50

20



+ 0.5

+ 1



2.2 Xây dựng bảng màu

2.2.1Khái niệm, ý nghĩa.

Bảng màu ( Bảng mẫu nguyên phụ liệu) là bảng thống kê kí hiệu và mẫu vật

thật của tất cả các loại NPL (nguyên phụ liệu) cần dùng cho một mã hàng.

- Bảng mẫu NPL đươc dùng để hướng dẫn cách sử dụng NPL trong q

trình gia cơng sản phẩm.

-



Là phương tiện để kiểm sốt màu sắc, chủng loại, kích thước của



NPL tại tất cả các cơng đoạn sản xuất.

-



Tạo tính đồng bộ và thống nhất về NPL trong sản xuất



2.2.2.Trình tự xây dựng.NPL

Điều kiện để xây dựng NPL.

-



Có đầy đủ các mẫu vật thật của NPL theo đúng yêu cầu của phong thiết kế



-



Có tài liệu kĩ thuật từ phòng thiết kế.



- Bảng yêu cầu của phòng thiết kế về NPL.

2.2.3 Đặc điểm về nguyên phụ liệu của mã hàng SM 09

2.2.3.1Bảng đặc tính nguyên liệu

Độ co

Tên

Khối Mật độ

Co

Thành

nguyên

lượng sợi/

Dọc Ngang đường

phần

liệu

riêng 1cm

may

100%

Vải

Md=50



0,3% 0,4% 2%

chính

Mn=50

visco



Khổ

Kiểu

Màu

vải

dệt

sắc

Màu

Vân 1.4

hồng28

chéo mét



2.2.3.2Bảng đặc tính phụ liệu

STT



Tên phụ liệu



1



Chỉ may



2



Cúc



3



4



5



6



7



8



Đặc điểm



Số

lượng/SP



- Thành phần: staple spun polyeste (SSP)

- Chi số: 20/3

- Hướng xoắn: Z

1 cuộn

- Số mét/ cuộn = 5000m/ cuộn

- Màu sắc: 1 màu (trùng màu vải chính)

- Nhãn hiệu: Coats Astra

- Loại cúc: cúc nhựa

- Hình dạng: Cúc tròn

- Size:



- Thành phần: 100% polyeste

- Màu sắc: màu đen

- Ký hiệu: M ( S,M,L
Mác cỡ

- Kích thước: DxR = 3 x1 cm

- Thành phần: 100% polyeste

- Kích thước:

Mác chính

- Nhãn hiệu:

- Màu sắc:

- Thành phần: 100% polyeste

- Màu sắc:

Mác sử dụng

- Ký hiệu:

- Thành phần: PVC

- Màu sắc: Trắng trong

Túi nylon

- Kích thước:

- Thơng tin trên túi:

- Màu sắc: Vàng nhạt.

- Bản rộng: 6cm

Băng dính

- số mét/ cuộn: 100 mét/ cuộn

- Thành phần: PVC

- Màu sắc: màu trắng

Cỡ số dính

- Ký hiệu: L ( S,M,L,XL hoặc XXl)



1 chiếc



1 chiếc



1 chiếc



1 túi



1 cỡ



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dữ liệu ban đầu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×