Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

những hoạt động thành phần. Rồi căn cứ vào mục tiêu tiết học, trình độ học

sinh, trang thiết bị hiện có mà lựa chọn cho học sinh tập luyện và thực hiện

một số những hoạt động tiềm tàng trong nội dung cần dạy. Để học sinh có ý

thức về ý nghĩa của những hoạt động, cần tạo động cơ học tập cho học sinh,

để học sinh học bằng sự hứng thú thực sự, nó được nảy sinh từ việc ý thức sâu

sắc ý nghĩa nội dung bài học, học bằng tất cả tính tích cực, độc lập và trách

nhiệm cao nhất của học sinh.

Để thưc hiện được các mục đích trên cần phải đặt học sinh vào tình

huống có vấn đề để hướng đích cho học sinh. Phải tập luyện cho học sinh

những hoạt động ăn khớp với tri thức phương pháp. Phải phân bậc hoạt động

để tuần tự nâng cao yêu cầu khi tình huống dạy học cho phép hoặc hạ thấp

yêu cầu khi học sinh gặp khó khăn. Hệ thống bài tập được phân bậc để học

sinh luyện tập tại lớp hoặc làm ở nhà.

2.2. Thực trạng của vấn đề:

Ngơn ngữ lập trình Turbo Pascal do nhà bác học Niklaus Wirth sáng lập

vào những năm 70 của thế kỷ XX. Đây là ngơn ngữ có cú pháp sảng sủa, dễ

hiểu và thường được dạy trong nhà trường và dành cho những người mới học

lập trình. Chính vì thế Pascal thường được gọi là "Ngơn ngữ lập trình của học

đường". Hai mơi trường lập trình trên ngơn ngữ này đang được sử dụng phổ

biến hiện nay ở Việt Nam là Turbo Pascal và Free Pascal.

Lập trình Turbo Pascal là một ngơn ngữ lập trình có cú pháp chặt chẽ,

đơn giản và dễ hiểu, ngơn ngữ lập trình Pascal đang được giảng dạy cho học

sinh lớp 8. Turbo Pascal là ngôn ngữ cơ sở để giới thiệu cho học sinh làm

quen với kỹ thuật xây dựng chương trình. Quan điểm của tác giả viết ngơn

ngữ lập trình là chương trình máy tính được viết để giải quyết các bài tốn

trong đời sống. Bằng cách đó học sinh sẽ dễ thấy hơn mối liên hệ chặt chẽ lập

trình và cuộc sống, cũng như lợi ích của việc lập trình để giải quyết các bài

tốn bằng máy tính.

Ngồi ra, nó cũng được dùng để trình bày nhiều chuyên đề khác nữa

của tin học trong những năm học tiếp theo. Mỗi học sinh đến với bộ môn tin

6



học ở cấp trung học sơ sở thường cảm thấy khó khăn trong kiến thức lập trình

ở chương trình tin học lớp 8.

* Thuận lợi:

Nhà trường tạo điều kiện sắm sửa máy móc, trang thiết bị phục vụ cho

việc dạy và học môn Tin học.

Giáo viên được đào tạo đúng chuyên ngành về tin học để đáp ứng yêu

cầu cho dạy và học trong bậc THCS.

Một số gia đình có điều kiện kinh tế đã mua sắm máy vi tinh, tạo điều

kiện học tập thuận lợi cho con em mình đối với mơn Tin học nói riêng và các

mơn học khác nói chung.

* Khó khăn:

Nhà trường đã có một phòng máy vi tính, nhưng vẫn còn hạn chế về số

lượng cũng như chất lượng, mỗi ca thực hành có tới 2 đến 3 em ngồi chung

một máy nên các em khơng có nhiều thời gian để thực hành làm bài tập một

cách đầy đủ. Nhiều máy cấu hình đã cũ, chất lượng khơng còn đảm bảo hay

hỏng hóc ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh.

Một số học sinh chưa coi trọng môn học, xem đây là một mơn phụ nên

chưa có sự đầu tư thời gian cho việc học môn Tin học, một số em còn sử dụng

máy vi tính khơng đúng mục đích của mơn học. Một số em tiếp thu kiến thức

còn chậm, đặc biệt là kỹ năng đọc hiểu chương trình vì đa phần dùng ngơn

ngữ Tiếng Anh.

Đa phần phụ huynh học sinh làm nông nên sự quan tâm đến việc học

của con em còn hạn chế, ít có điều kiện chăm sóc, giáo dục và định hướng

cho con em trong việc học tập.

Ngồi ra, ở chương trình Tin học 8, các em phải làm quen, tiếp cận với

ngôn ngữ lập trình Pascal là một phần mềm có cấu trúc phức tạp, ngơn ngữ

lập trình bằng tiếng anh. Mặt khác để thực hiện được một chương trình thì các

em phải có một kiến thức tốn học nhất định.



7



2.3. Các biện pháp đã tiến hành giải quyết vấn đề:

2.3.1. Các yêu cầu cơ bản của giáo viên:

Giáo viên cần phải nắm vững các phương pháp dạy học Tin học (theo

sự đổi mới: kết hợp giữa “ôn cũ giảng mới”, trong tiết dạy cần kết hợp

phương pháp dạy “vừa lý thuyết, vừa thực hành”...) nhằm phát huy tính tích

cực, chủ động của học sinh trong học tập. Để nâng cao chất lượng dạy học

môn tin học, giáo viên phải tiếp cận nội dung bài và lựa chọn các phương

pháp, xây dựng hệ thống các dạng bài tập lập trình phù hợp với ba đối tượng:

giỏi- khá, trung bình, yếu- kém. Từ đó dẫn dắt học sinh tự khám phá kiến

thức, không thụ động ghi nhận kiến thức giáo viên cung cấp, phải có sự phối

hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học trên cơ sở lấy học sinh làm trung

tâm. Để kích thích hứng thú học tập và hoạt động tích cực chủ động của học

sinh, giáo viên phải phối hợp nhuần nhuyễn, phù hợp các phương pháp dạy

học đồng thời giáo viên phải tác động cho học sinh thấy được môn tin học

là cần thiết cho bản thân các em sau này.

2.3.2. Các yêu cầu cơ bản của học sinh:

Học sinh phải xác định được sách giáo khoa là phương tiện chủ yếu để

học sinh học tập. Bên cạnh đó, học sinh phải biết chọn lọc những tài liệu tham

khảo phù hợp để học tốt môn tin học. Học sinh phải tích cực chủ động học

tập, thực hiện các yêu cầu của giáo viên và chuẩn bị chu đáo ở nhà trước khi

đến lớp. Trong quá trình học tập, các em phải tư duy theo sự hướng dẫn gợi

mở của giáo viên, phải chủ động quan sát vấn đề, hiện tượng, phối hợp giải

quyết, khám phá ra nội dung bài học để thực hành vận dụng đạt hiệu quả cao.

Học thì phải hành. Thực hành là thước đo đánh giá tiếp nhận và vận

dụng kiến thức. Thực hành thông thường là áp dụng bài tập trên lớp và ở nhà.

Vì vậy học sinh phải biết kết hợp lý thuyết với thực hành một cách thành

thạo.



8



2.3.3. Biện pháp tiến hành:

a, Giới thiệu chung giúp học sinh nắm được về các thành phần cơ

bản của ngơn ngữ lập trình Pascal

* Bộ chữ viết - Biểu thức- Câu lệnh - Từ khóa

- Bộ chữ viết: Bộ chữ viết trong Pascal gồm:

+ 26 chữ la tinh lớn: A, B, C,…Z

+ 26 chữ la tinh nhỏ: a, b, c,…z

+ Dấu gạch dưới: _

+ Bộ chữ số thập phân: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

+ Ký hiệu toán học: +, -, *, / ,< >, ( ),..

+ Ký tự đặc biệt: @, #, !, $, %,…

+ Dấu khoảng trắng

- Biểu thức (expression): là cơng thức tính tốn mà trong đó bao gồm

các phép toán, các hằng, các biến, các hàm và các dấu ngoặc đơn.

Trong một biểu thức, thứ tự ưu tiên của các phép toán được liệt kê theo

thứ tự sau:

+ Lời gọi hàm.

+ Dấu ngoặc ()

+ Phép tốn một ngơi (NOT, -).

+ Phép toán *, /, DIV, MOD, AND.

+ Phép toán +, -, OR, XOR

+ Phép toán so sánh =, <, >, <=, >=, <>, IN

- Câu lệnh:

+ Câu lệnh đơn giản:

Câu lệnh gán (:=): :=;

Lời gọi hàm, thủ tục.

+ Câu lệnh có cấu trúc:

Câu lệnh ghép: BEGIN ... END;

Các cấu trúc điều khiển:

IF.., CASE..., FOR..., REPEAT..., WHILE...

9



+ Các lệnh xuất nhập dữ liệu:

Lệnh xuất dữ liệu:

Để xuất dữ liệu ra màn hình, ta sử dụng ba dạng sau:

(1) WRITE( [, ,...]);

(2) WRITELN( [, ,...]);

(3) WRITELN;

Nhập dữ liệu:

Để nhập dữ liệu từ bàn phím vào các biến có kiểu dữ liệu chuẩn (trừ

các

biến kiểu BOOLEAN), ta sử dụng cú pháp sau đây:

READLN(, ,...,);

- Từ khóa: Là các từ riêng của Pascal, có ngữ nghĩa đã được xác định,

khơng được dùng nó vào các việc khác hoặc đặt tên mới trùng với các từ

khóa: Array, Begin, Const, Div, Do, Else, For, If, Mod, Program, String, Then,

To, Var, While…

+ Từ khóa chung: PROGRAM, BEGIN, END

+ Từ khóa để khai báo như biến, hằng, mảng, xâu kí tự: VAR, CONST,

ARRAY, STRING

+ Từ khóa của lệnh lựa chọn: câu điều kiện

IF … THEN … ELSE

+ Từ khóa của lệnh lặp với số lần biết trước:

FOR … TO … DO (đi từ giá trị nhỏ đến giá trị lớn)

FOR … DOWNTO … DO (đi từ giá trị lớn đến giá trị nhỏ)

+ Từ khóa của lệnh lặp với số lần chưa biết trước:

WHILE … TO

+ Từ khóa phép tính:

DIV: Chia lấy phần nguyên

MOD: Chia lấy phần dư

+ Lệnh dịch chương trình: ALT + F9

+ Lệnh chạy chương trình: CTRL +F9

10



+ Để thay đổi vị trí lưu kết quả biên dịch trong bộ nhớ hay tạo tệp chạy

trực tiếp ta dùng lệnh: Destination trong bảng chọn Complite.

b. Giới thiệu chung về các bước viết một chương của ngơn ngữ lập

trình Pascal:

Phương pháp cơ bản giải các bài toán trong tin học khơng chỉ dùng để

giải một bài tốn cụ thể mà còn giải một lớp các bài tốn cụ thể thuộc cùng

một loại.

Bài toán được cấu tạo từ các yếu tố cơ bản:

Thông tin vào

(Output)



Xử lý thông tin

(Input)



Thông tin ra.

(Process)



Phương pháp tổng quát để giải một bài toán bằng máy vi tính dựa trên

ngơn ngữ Pascal thì cần thực hiện được các bước cụ thể như sau:

Bước 1. Xác định các bài toán:

Là xác định xem ta phải giải quyết vấn đề gì?, với giả thiết nào đã cho

và lời giải cần phải đạt những yêu cầu gì. Khác với bài toán thuần tuý toán

học chỉ cần xác định rõ giả thiết và kết luận chứ không cần xác định yêu cầu

về lời giải, vì thế từ phát biểu của bài tốn, các em phải xác định được đâu là

thơng tin đã cho (Input) và đâu là thơng tin cần tìm (Output). Xác định đúng

yêu cầu bài toán là rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới cách thức giải quyết

và chất lượng một lời giải. Một bài toán thực tế thường cho những thơng tin

khá mơ hồ và hình thức, ta phải phát biểu lại một cách chính xác và chặt chẽ

để hiểu đúng bài tốn.

Bước 2. Mơ tả thuật toán:

Khi giải một bài toán ta cần phải định nghĩa tập hợp dữ liệu để biểu

diễn tình trạng cụ thể. Việc lựa chọn này tuỳ thuộc vào vấn đề cần giải quyết

và những thao tác sẽ tiến hành trên dữ liệu vào. Có những thuật tốn chỉ thích

ứng với một cách tổ chức dữ liệu nhất định, đối với cách tổ chức dữ liệu khác

thì kém hiệu quả và khơng thể thực hiện được. Chính vì thế bước xây dựng

cấu trúc dữ liệu khơng thể tách rời bước tìm kiếm thuật toán giải quyết vấn

đề. Bởi thuật toán là một hệ thống chặt chẽ và rõ ràng các quy tắc nhằm xác

11



định một dãy thao tác trên cấu trúc dữ liệu sao cho: Với một bộ dữ liệu vào,

sau một số hữu hạn bước thực hiện các thao tác đã chỉ ra, ta đạt được mục tiêu

đã định. Từ đó tìm cách giải bài tốn và diễn tả bằng các lệnh cần phải thực

hiện.

Bước 3. Viết chương trình:

Dựa vào mơ tả thuật toán ở bước 2 trên, ta viết chương trình bằng một

ngơn ngữ lập trình mà các em đã học (Cụ thể là dùng ngơn ngữ lập trình

Turbo Pascal để viết chương trình).

c. Phân tích chi tiết nội dung cần viết chương trình:

- Xác định bài tốn

- Tìm dữ liệu biểu diễn thuật toán

- Xây dựng thuật toán

- Viết chương trình

- Chạy thử, thay đổi, kiểm tra chương trình

* Xác định bài toán:

- Khái niệm bài toán: Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần

phải giải quyết.

+ Vấn đề có nghĩa rộng hơn bài tốn( là một loại vấn đề mà để giải

quyết phải liên quan ít nhiều đến tính toán: bài toán trong Vật lý, Hóa học,

Sinh học…)

+ Có 2 loại vấn đề

 Vấn đề được khẳng định tính đúng/ sai

 Vấn đề cần tìm được giải pháp để đạt được một mục đích xác định từ

những điều kiện ban đầu nào đó.

+ Biễu diễn vấn đề bài tốn: A → B

Trong đó:



A: Giả thiết, điều kiện ban đầu.

B: Kết luận, mục tiêu cần đạt.



+ Giải quyết vấn đề bài toán:

 Từ A dùng một số hữu hạn, các bước suy luận có lý hoặc hành động

thích hợp để đạt được B

12



 Trong Tin học: A là đầu vào, B là đầu ra.

- Quá trình giải bài tốn trên máy tính: Bài tốn trên máy cũng mang

đầy đủ các tính chất của bài tốn tổng quát trên, nhưng nó lại được diễn đạt

theo một các khác.

+ A : là đưa thông tin vào – thông tin trước khi xử lý (Input )

+ B: là đưa thông tin ra – kết quả sau khi xử lý (Output)

+  : là chương trình tạo từ các câu lệnh cơ bản của máy tính cho phép

xử lý từ A đến B.

- Xác định bài toán: Là xác định rõ 2 thành phần Input và Output và

mối quan hệ giữa chúng để có thể lựa chọn thuật tốn và ngơn ngữ lập trình

thích hợp.

Ví dụ: Giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát bx + c =0(SGK)

Các bước xác định cho bài toán:

+ Input



: Các số b và c



+ Output



: Nghiệm của phương trình bậc nhất



Ví dụ : Lần lượt đưa giá trị b, c vào



( b = 5,c = - 7)



 Áp b = 0 và c = 0 thì phương trình có vơ số nghiệm

 Nếu b = 0 và c ≠ 0 thì phương trình vơ nghiệm

 Nếu b ≠ 0 thì phương trình có nghiệm x = -c/b;

Kết quả in ra là x = 7/5

* Tìm dữ liệu biểu diễn thuật tốn:

- Cấu trúc dữ liệu :

+ Là kiểu dữ liệu mà bên trong nó có chứa nhiều thành phần dữ liệu và

các thành phần dữ liệu đấy được tổ chức theo một cấu trúc nào đó. Nó dùng

để biểu diễn cho các thơng tin có cấu trúc của bài tốn. Cấu trúc dữ liệu thể

hiện khía cạnh logic của dữ liệu.

+ Khi giải một bài toán, cần phải định nghĩa tập hợp dữ liệu để biểu diễn

tình trạng cụ thể. Việc lựa chọn này tùy thuộc vào vấn đề cần giải quyết và

những thao tác sẽ tiến hành trên dữ liệu vào. Có những thuật tốn chỉ thích ứng

với một cách tổ chức dữ liệu nhất định, đối với những cách tổ chức dữ liệu khác

13



thì sẽ kém hiệu quả hoặc khơng thể thực hiện được. Chính vì vậy nên bước xây

dựng cấu trúc dữ liệu khơng thể tách rời bước tìm kiếm thuật toán giải quyết vấn

đề.

- Các tiêu chuẩn khi lựa chọn dữ liệu:

+ Dữ liệu trước hết phải biểu diễn được đầy đủ các thơng tin nhập và

xuất của bài tốn.

Các kiểu dữ liệu

Byte

Integer

Real



Phạm vi sử dụng

Các số nguyên từ 0 đến 255

Các số nguyên từ -215 đến 215-1

Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2,9 x 10 -39 đến



1,7 x 1038 và số 0

Char

Các kí tự trong bảng chữ cái

String

Các dãy số tối đa 255 kí tự

+ Dữ liệu phải phù hợp với các thao tác của thuật toán mà ta lựa chọn

để giải quyết bài toán.

* Xây dựng thuật toán:

- Khái niệm thuật toán:

Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo trình tự xác

định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước.

- Phương pháp biểu diễn thuật toán: Khi chứng minh hoặc giải một

bài toán trong toán học, chúng ta thường dùng những ngơn từ tốn học như :

"ta có", "điều phải chứng minh", "giả thiết", ... và sử dụng những phép suy

luận toán học như phép suy ra, tương đương, ...Thuật toán là một phương

pháp thể hiện lời giải bài toán nên cũng phải tuân theo một số quy tắc nhất

định. Ðể có thể truyền đạt thuật toán cho người khác hay chuyển thuật toán

thành chương trình máy tính, ta phải có phương pháp biểu diễn thuật tốn. Có

3 phương pháp biểu diễn thuật tốn:

+ Dùng ngôn ngữ tự nhiên.

+ Dùng lưu đồ - sơ đồ khối

+ Dùng mã giả

- Các tiêu chí thuật tốn cần thỏa mãn:

+ Tính hữu hạn: Giải thuật phải dừng lại sau một số bước hữu hạn.

14



+ Tính dừng: Khi kết thúc giải thuật phải cung cấp kết quả đúng đắn.

+ Tính hiệu quả: Thời gian tính tốn nhanh.

+ Sử dụng ít tài nguyên không gian như: bộ nhớ, thiết bị.

+ Mang tính phổ dụng: dễ hiểu, dễ cài đặt và mở rộng cho các bài toán

khác.

- Phân loại thuật toán

+ Phân loại theo cài đặt.

+ Phân loại theo thiết kế.

+ Phân loại theo lĩnh vực nghiên cứu.

- Ngôn ngữ tự nhiên

+ Trong cách biểu diễn thuật tốn theo ngơn ngữ tự nhiên, người ta sử

dụng ngôn ngữ thường ngày để liệt kê các bước của thuật toán.

+ Ưu điểm:

 Đơn giản

 Khơng u cầu người viết và người đọc có kiến thức nền tảng

+ Nhược điểm

 Dài dòng

 Khơng làm nổi bật cấu trúc thuật tốn

 Khó biểu diễn với các bài tốn phức tạp

Ví dụ: Bài tốn giải phương trình bậc nhất 1 ẩn ax+b=0

Bước 1: Nhập a, b.

Bước 2: Nếu a = 0 thì

Bước 2.1 . Nếu b = 0 thì phương trình vơ số nghiệm.

Bước 2.2. Nếu b ≠ 0 thì phương trình vơ nghiệm

Bước 3. Nếu a ≠ 0 thì phương trình có nghiệm x= - b/a.

Bước 4. Đưa ra giá trị nghiệm x.

Bước 5. Kết thúc.

- Lưu đồ - sơ đồ khối



15



+ Lưu đồ hay sơ đồ khối là một công cụ trực quan để diễn đạt các thuật

toán. Biểu diễn thuật toán bằng lưu đồ sẽ giúp người đọc theo dõi được sự

phân cấp các trường hợp và quá trình xử lý của thuật toán. Phương pháp lưu

đồ thường được dùng trong những thuật tốn có tính rắc rối, khó theo dõi

được q trình xử lý.

+ Ðể biểu diễn thuật toán theo sơ đồ khối, ta phải phân biệt hai loại

thao tác.

 Một thao tác là thao tác chọn lựa dựa theo một điều kiện nào đó.

 Các thao tác khơng thuộc loại chọn lựa được xếp vào loại hành

động.

+ Ưu điểm

 Trực quan, dễ hiểu, dễ thiết kế.

 Cung cấp toàn cảnh, tổng quan về thuật toán.

+ Nhược điểm

 Cồng kềnh, đặc biệt đối với bài toán phức tạp

Một số khối trong sơ đồ khối dùng để biểu diễn thuật toán.



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×