Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA INCOTERMS 2010 SO VỚI CÁC BẢN INCOTERMS TRƯỚC ĐÓ

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA INCOTERMS 2010 SO VỚI CÁC BẢN INCOTERMS TRƯỚC ĐÓ

Tải bản đầy đủ - 0trang

9











CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới

DAT: Giao tại bến

DAP: Giao tại nơi đến

DDP: Giao hàng đã nộp thuế



Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa:











FAS: Giao dọc mạn tàu

FOB: Giao lên tàu

CFR: Tiền hàng và cước phí

CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí



2.2. Incoterms và các lần ban hành sửa đổi

 Incoterms 1936

Incoterms 1936 chủ yếu giải thích những điều kiện sử dụng phương thức vận

tải đường bộ và đường thuỷ. Trên thực tế, Incoterms 1936 không được các nhà kinh

doanh thừa nhận và sử dụng rộng rãi vì khơng giải thích hết được những tập quán

thương mại quan trọng.

Ban hành với 07 điều kiện giao hàng:

- EXW (Ex Works) – Giao tại xưởng

- FCA (Free Carrier) – Giao cho người chuyên chở

- FOT/FOR (Free on Rail/Free on Truck) – Giao lên tàu hỏa

- FAS (Free Alongside Ship) - Giao dọc mạn tàu

- FOB (Free On Board) – Giao lên tàu

- C&F (Cost and Freight) – Tiền hàng và cước phí

- CIF (Cost, Insurance, Freight) – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

 Incoterms 1953

Ban hành với 09 điều kiện giao hàng:

07 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1936.

Bổ sung thêm 02 điều kiện:



10

- DES (Delivered Ex Ship) – Giao tại tàu;

- DEQ (Delivered Ex Quay) – Giao trên cầu cảng, sử dụng cho phương thức

vận tải đường biển và đường thủy nội bộ.



 Incoterms 1953 (sửa đổi lần 1 vào năm 1967)

09 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1953

Bổ sung thêm 02 điều kiện:

- DAF (Delivered: At Frontier) – Giao tại biên giới;

- DDP (Delivered Duty Paid) – Giao hàng đã nộp thuế),

sử dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải kết hợp nhiều phương

thức vận tải khác nhau.



 Incoterms 1953 (sửa đổi lần 2 vào năm 1976)

- 11 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1953 (sửa đổi lần 1)

- Bổ sung thêm 01 điều kiện: FOA (FOB Airport) – Giao lên máy bay. Vì

thời điểm này, phương thức vận tải hàng không rất phát triển, mặc dù máy bay đã

xuất hiện từ lâu, song trước đó chủ yếu sử dụng để vận chuyển hành khách và mục

đích quân sự.

 Incoterms 1980

Ban hành với 14 điều kiện giao hàng:

12 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1953 (sửa đổi lần 2)

Bổ sung thêm 02 điều kiện:

- CIP (Carriage and Insurance Paid to) - Cước phí và bảo hiểm trả tới địa

điểm đích quy định

- CPT (Carriage Paid to) – Cước phí trả tới địa điểm đích quy định, nhằm

thay thế cho CIF và CFR khi không chuyên chở hàng hoá bằng đường biển.

 Incoterms 1990



11

Ban hành với 13 điều kiện giao hàng. So với Incoterms 1980, có những

thay đổi như sau:

- Bỏ 2 điều kiện FOA và FOT, vì bản chất của chúng giống FCA.

- Bổ sung điều kiện DDU (Delivered Duty Unpaid) – Giao hàng tại đích

chưa nộp thuế.

 Incoterms 2000

Incoterms 2000 giữ nguyên 13 điều kiện như Incoterms 1990 nhưng

sửa đổi nội dung 3 điều kiện FCA, FAS và DEQ.

 Incoterms 2010

Incoterms 2010 gồm 11 điều kiện, trong đó:

Thay thế 04 điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU trong Incoterms 2000 bằng 02

điều kiện mới có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải là:

DAT (Delivered At Terminal) – Giao hàng tại bến

DAP (Delivered At Place) – Giao tại nơi đến.

2.3. Một số điểm mới của Incoterms 2010 so với các bản trước đó

 Hai điều kiện mới – DAT và DAP – thay thế các điều kiện DAF, DES,

DEQ, DDU.

Số điều kiện trong Incoterms 2010 đã giảm từ 13 xuống 11. Có được điều

này là nhờ việc thay thế bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DES, DEQ,

DDU) bằng hai điều kiện mới có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải là DAT –

Giao hàng tại bến và DAP – Giao tại nơi đến.

Theo cả hai điều kiện mới này, việc giao hàng diễn ra tại một đích đến được

chỉ định: theo DAT, khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã dỡ

khỏi phương tiện vận tải (giống điều kiện DEQ trước đây); theo DAP, cũng như vậy

khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, nhưng sẵn sàng để dỡ khỏi

phương tiện vận tải (giống các điều kiện DAF, DES, DDU trước đây).



12

Các điều kiện mới đã làm cho hai điều kiện cũ DES và DEQ trong Incoterms

2000 trở nên thừa. Bến được chỉ định trong điều kiện DAT có thể là một cảng biển,

và do đó điều kiện này có thể dùng để thay thế điều kiện DEQ trong Incoterms

2000. Tương tự, phương tiện vận tải trong điều kiện DAP có thể là tàu biển và nơi

đến được chỉ định có thể là một cảng biển; do đó điều kiện này có thể dùng để thay

thế điều kiện DES trong Incoterms 2000. Các điều kiện mới này, giống như các điều

kiện trước đây, đều là các điều kiện “giao tại nơi đến”, theo đó người bán chịu mọi

chi phí (trừ các chi phí liên quan tới thủ tục thơng quan nhập khẩu, nếu có) và rủi ro

trong quá trình đưa hàng tới nơi đến được chỉ định.

 Phân loại 11 điều kiện Incoterms 2010

11 điều kiện Incoterms 2010 được chia thành hai nhóm riêng biệt:

Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:

EXW: Giao tại xưởng

FCA: Giao cho người chuyên chở

CPT: Cước phí trả tới

CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới

DAT: Giao tại bến

DAP: Giao tại nơi đến

DDP: Giao hàng đã nộp thuế

Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa:

FAS: Giao dọc mạn tàu

FOB: Giao lên tàu

CFR: Tiền hàng và cước phí

CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí



13

Nhóm thứ nhất gồm bảy điều kiện có thể sử dụng mà khơng phụ thuộc vào

phương thức vận tải lựa chọn và cũng không phụ thuộc vào việc sử dụng một hay

nhiều phương thức vận tải. Nhóm này gồm các điều kiện EXW, FCA, CPT, CIP,

DAT, DAP, DDP. Chúng có thể được dùng khi hồn tồn khơng có vận tải biển. Tuy

vậy, nên nhớ rằng các điều kiện này cũng có thể được sử dụng khi một phần chặng

đường được tiến hành bằng tàu biển.

Trong nhóm thứ hai, địa điểm giao hàng và nơi hàng hóa được chở tới người

mua đều là cảng biển, vì thế chúng được xếp vào nhóm các điều kiện “đường biển

và đường thủy nội địa”. Nhóm này gồm các điều kiện FAS, FOB, CFR và CIF. Ở ba

điều kiện sau cùng, mọi cách đề cập tới lan can tàu như một điểm giao hàng đã bị

loại bỏ. Thay vào đó, hàng hóa xem như đã được giao khi chúng đã được “xếp lên

tàu”. Điều này phản ánh sát hơn thực tiễn thương mại hiện đại và xóa đi hình ảnh đã

khá lỗi thời về việc rủi ro di chuyển qua một ranh giới tưởng tượng.

 Các điều kiện dùng cho thương mại quốc tế và nội địa

Theo truyền thống, các điều kiện Incoterms thường được sử dụng trong các

hợp đồng mua bán quốc tế, khi có sự di chuyển của hàng hóa qua biên giới quốc

gia. Tuy vậy, tại nhiều nơi trên thế giới, sự phát triển của các khối thương mại, như

Liên minh Châu Âu đã khiến các thủ tục tại biên giới giữa các quốc gia khơng còn

quan trọng nữa. Do đó, tiêu đề phụ của Incoterms 2010 đã chính thức khẳng định

chúng có thể được sử dụng cho cả các hợp đồng mua bán quốc tế và nội địa. Vì lý

do này, các điều kiện Incoterms 2010 đã nói rõ tại nhiều nơi rằng nghĩa vụ thơng

quan xuất khẩu/nhập khẩu chỉ tồn tại khi có áp dụng.

Có hai lý do khiến ICC tin tưởng hướng đi này là hợp lý. Thứ nhất, các

thương nhân thường sử dụng các điều kiện Incoterms trong các hợp đồng mua bán

nội địa. Thứ hai, trong thương mại nội địa, các thương nhân Mỹ thích sử dụng các

điều kiện Incoterms hơn là các điều kiện giao hàng trong Bộ luật Thương mại

Thống nhất (UCC).

 Hướng dẫn sử dụng



14

Trước mỗi điều kiện Incoterms sẽ có một Hướng dẫn sử dụng. Hướng dẫn sử

dụng giải thích những vấn đề cơ bản của mỗi điều kiện Incoterms, chẳng hạn như:

khi nào thì nên sử dụng điều kiện này, khi nào rủi ro được chuyển giao và chi phí

được phân chia giữa người mua và người bán như thế nào. Hướng dẫn sử dụng

không phải là một bộ phận của các điều kiện Incoterms 2010 mà nhằm giúp người

sử dụng lựa chọn một cách chính xác và hiệu quả điều kiện Incoterms thích hợp cho

từng giao dịch cụ thể.

 Trao đổi thông tin bằng điện tử

Các phiên bản Incoterms trước đã chỉ rõ những chứng từ có thể được thay

thế bằng thông điệp dữ liệu điện tử. Tuy vậy, giờ đây các mục A1/B1 của Incoterms

2010 cho phép các trao đổi thơng tin bằng điện tử có hiệu lực tương đương với việc

trao đổi thông tin bằng bằng giấy, miễn là được các bên đồng ý hoặc theo tập quán.

Cách quy định này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của các giao dịch điện tử mới

trong suốt thời gian Incoterms 2010 có hiệu lực.

 Bảo hiểm

Incoterms 2010 là phiên bản điều kiện thương mại đầu tiên kể từ khi Các

điều kiện bảo hiểm hàng hóa được sửa đổi và đã tính đến những sự thay đổi của các

điều kiện này. Incoterms 2010 đưa ra nghĩa vụ về thông tin liên quan tới bảo hiểm

trong các mục A3/B3, mục quy định về hợp đồng vận tải và bảo hiểm. Những điều

khoản này được chuyển từ các mục A10/B10 trong Incoterms 2000 vốn được quy

định chung chung hơn. Ngôn từ liên quan tới bảo hiểm trong các mục A3/B3 cũng

đã được hiệu chỉnh nhằm làm rõ nghĩa vụ của các bên về vấn đề này.

 Thủ tục an ninh và các thông tin cần thiết để làm thủ tục

Hiện nay, mối quan tâm về an ninh trong q trình vận tải hàng hóa ngày

càng gia tăng, đòi hỏi phải có bằng chứng xác nhận hàng hóa khơng gây nguy hiểm

cho con người hoặc tài sản vì bất cứ lý do gì trừ bản chất tự nhiên của hàng hóa. Do

đó, Incoterms 2010, trong các mục A2/B2 và A10/B10 của nhiều điều kiện, đã phân

chia nghĩa vụ giữa người mua và người bán về việc tiếp nhận sự hỗ trợ để làm thủ

tục an ninh, như là thông tin về quy trình trơng nom, bảo quản hàng hóa.



15

 Phí xếp dỡ tại bến bãi (THC)

Theo các điều kiện CPT, CIP, CFR, CIF, DAT, DAP và DDP, người bán phải

tổ chức việc vận chuyển hàng hóa tới nơi đến theo thỏa thuận. Dù người bán trả

cước phí nhưng thực chất người mua mới là người chịu cước phí vì chi phí này

thường đã bao gồm trong tổng giá bán. Chi phí vận tải đơi khi bao gồm cả chi phí

xếp dỡ và di chuyển hàng hóa trong cảng hoặc bến container và người chuyên chở

hoặc người điều hành bến bãi có thể buộc người mua trả chi phí này khi nhận hàng.

Trong những trường hợp như vậy, người mua khơng muốn phải trả cùng một khoản

chi phí tới hai lần: một lần trả cho người bán dưới dạng một phần tổng giá hàng và

một lần trả độc lập cho người chuyên chở hoặc người điều hành bến bãi. Incoterms

2010 đã cố gắng khắc phục điều này bằng cách phân chia rõ ràng các chi phí này tại

mục A6/B6 của các điều kiện kể trên.

 Bán hàng theo chuỗi

Hàng nguyên liệu đồng nhất, khác với hàng hóa chế biến, thường được bán

nhiều lần trong quá trình vận chuyển theo một “chuỗi”. Khi điều này diễn ra, người

bán ở giữa chuỗi khơng phải là người “gửi” (ship) hàng vì chúng đã được gửi bởi

người bán đầu tiên trong chuỗi. Người bán ở giữa chuỗi, do đó, thực hiện nghĩa vụ

của mình đối với người mua không phải bằng việc gửi hàng mà bằng việc “mua”

hàng hóa đã được gửi. Nhằm mục đích làm rõ vấn đề này, Incoterms 2010 đưa thêm

nghĩa vụ “mua hàng đã gửi” như một phương án thay thế cho nghĩa vụ gửi hàng

trong các quy tắc Incoterms thích hợp



16



KẾT LUẬN

Nền kinh tế tồn cầu đã mở ra cơ hội to lớn để các doanh nghiệp tiếp cận tới

các thị trường khắp nơi trên thế giới. Hàng hóa được trao đổi, thông thương ở nhiều

nước với số lượng ngày càng lớn, phong phú và đa dạng trên mọi lĩnh vực, chủng

loại. Trong thương mại quốc tế, một vấn đề rất quan trọng đó là việc xây dựng hợp

đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa các doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau

trên thế giới. Sử dụng Incoterms thực sự mang lại nhiều tiện ích cho hoạt động xuất

nhập khẩu. Nó cung cấp cho bên mua và bên bán những quy tắc có thể tham khảo

và áp dụng một cách thống nhất trong thương thảo và kí kết hợp đồng. Tuy nhiên,

như đã nói, việc nắm rõ Incoterms là gì là rất cần thiết để khơng ảnh hưởng đến quá

trình đàm phán và thực hiện giao dịch thương mại quốc tế.

Đối với doanh nghiệp trên thế giới nói chung và các doanh nghiệp của Việt

Nam nói riêng hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đang ngày càng phát triển,

mở rộng hơn về quy mô và tầm vóc. Tuy nhiên, càng phát triển và càng hoạt động

sâu trong hoạt động giao thương quốc tế thì càng nảy sinh nhiều vấn đề vướng mắc,

tranh chấp trong hoạt động thương mại quốc tế. Các điều kiện thương mại quốc tế

Incoterms thực sự là văn bản cần thiết và hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp. Việc

am hiểu và thực hiện hiệu quả các điều khoản Thương mại quốc tế – Incoterm của

ICC sẽ thuận lợi hơn nhiều cho các doanh nghiệp.

Do vậy, để nâng cao tầm vóc của doanh nghiệp mình, các doanh nghiệp Việt

Nam phải nâng cao trình độ nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như trình

độ sinh ngữ, hiểu đúng về các điều kiện giao hàng qui định trong Incoterms, nâng

cao thế và lực trong kinh doanh để giành được quyền chủ động trng lựa chọn điều

kiện thương mại có lợi cho mình. Khi đó các doanh nghiệp nên chọn điều kiện

nhóm C khi xuất khẩu và ngược lại các điều kiện nhóm F khi nhập khẩu, như vậy sẽ

bán được với giá cao và mua với giá thấp hơn, đồng thời tạo điều kiện để gia tăng

hoạt động cho các háng tàu và hãng bảo hiểm của Việt nam.



17



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phòng Thương mại quốc tế - ICC, Incoterms 2000 - Quy tắc của ICC về sử dụng

các điều kiện thương mại quốc tế và nội (2000), NXB Thông tin và Truyền thơng

2. Phòng Thương mại quốc tế - ICC, Incoterms 2010 - Quy tắc của ICC về sử dụng

các điều kiện thương mại quốc tế và nội (2010), NXB Thông tin và Truyền thông;

3. TS. Võ Thanh Thu, Hỏi đáp Incoterms 2010, NXB Tổng hợp, TP. Hồ Chí Minh

4. Phân bổ nghĩa vụ liên quan đến vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa và chuyển giao

rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, Tạp chí Thương mại 2017.

5. Rủi ro từ việc hiểu sai Incoterm - http://www.vlr.vn

6. Cẩn thận hơn với Incoterm 2010 - http://www.thesaigontimes.vn

7. Sự khác nhau giữa INCOTERMS 2010 và INCOTERMS 2000 http://donga.edu.vn

8. Incoterms 2010 và những thay đổi so với Incoterms 2000 - http://ddvt.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA INCOTERMS 2010 SO VỚI CÁC BẢN INCOTERMS TRƯỚC ĐÓ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×