Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

về các vấn đề có liên quan đến ODA, bao gồm các Nghị định, Nghị định thư, văn kiện

chương trình, dự án và các văn bản trao đổi giữa các bên có giá trị tương đương.

1.1.1.2. Ưu điểm và nhược điểm của nguồn vốn ODA

- Ưu điểm của nguồn vốn ODA:

+ Nguồn vốn ODA có mức lãi suất thấp (dưới 2%, trung bình từ 0.25%/năm)

+ Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả

và thời gian ân hạn từ 8-10 năm)

+ Trong nguồn vốn ODA ln có một phần viện trợ khơng hoàn lại, thấp nhất là

25% của tổng số vốn ODA

- Nhược điểm của nguồn vốn ODA:



H

uế



Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như

mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu vì an ninh-quốc

phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy họ đều có những chính sách hướng







vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế.



nh



+ Về kinh tế: Nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế

quan, bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hóa



Ki



của nước tài trợ. Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị



c



trường bảo hộ cho những danh mục hàng hóa mới của nước tài trợ: yêu cầu có những



họ



ưu đãi với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh

vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao.



ại



+ Nguồn vốn ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập



Đ



khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODA

phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hóa, dịch vụ do họ sản xuất.

+ Nước tiếp nhận ODA tuy có tồn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông

thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thỏa thuận, đồng ý của nước viện

trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình

thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia.

+ Tác động của yếu tố tỷ giá hối đối có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hồn

lại tăng lên.

Ngồi ra tình trạng thất thốt, lãng phí, xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút

sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý, trình độ quản lý thấp, thiếu kinh

5



nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án....khiến cho hiệu

quả và chất lượng các cơng trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp...có thể đẩy

nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần.

1.1.2. Đặc điểm

- Vốn ODA mang tính ưu đãi:

+ Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài và thời gian ân hạn (chỉ trả

lãi, chưa trả nợ gốc) dài. Đây cũng là một sự ưu đãi dành cho các nước vay. Vốn ODA

của WB, ADB, ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản có thời gian hồn trả là 40 năm

và thời gian ân hạn là 10 năm.

+ Thông thường, trong ODA có thành tố viện trợ khơng hồn lại, phần này dưới



H

uế



25% tổng số vốn vay.



+ Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí khơng có lãi suất. Lãi suất

giao động từ 0,5% đến 5%/năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tài chính quốc tế







là trên 7%/năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi suất giữa hai bên).



nh



Ví dụ: Lãi suất của ADB là 1%/năm; của WB là 0,75%/năm; Nhật thì tuỳ theo

từng dự án cụ thể trong năm tài khố (1997- 2000 thì lãi suất là 1,8%/năm).



Ki



+ Sự ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và



c



chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển. Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang



họ



và chậm phát triển có thể nhận được ODA: Một là, tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

bình quân đầu người thấp. Hai là, mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải



Đ



ại



phù hợp với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên

cấp và bên nhận ODA.

Nhìn chung, các nước cung cấp vốn ODA đều có những chính sách và ưu tiên

riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ

thuật và tư vấn (về công nghệ, kinh nghiệm quản lý). Đồng thời, đối tượng ưu tiên của

các nước cung cấp vốn ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể.

-Vốn ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định

+ Tuỳ theo khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm

theo những điều kiện ràng buộc nhất định. Những điều kiện ràng buộc này có thể là

ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã hội và thậm chí

cả ràng buộc về chính trị. Thơng thường, các ràng buộc kèm theo thường là các điều

6



kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụ của nước tài trợ đối với nước

nhận tài trợ.

Chẳng hạn: Nhật Bản quy định vốn ODA đều được thực hiện bằng đồng yên

Nhật.

Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hóa và dịch

vụ của nước mình…Canada yêu cầu cao nhất tới 65%. Thụy Sĩ chỉ yêu cầu 1,7%. Hà

Lan 2,2%. Hai nước này được coi là những nước có tỷ lệ ODA yêu cầu phải mua hàng

hóa và dịch vụ của nhà tài trợ thấp.

+ Mỗi nước cung cấp viện trợ đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các

ràng buộc này rất chặt chẽ đối với các nước nhận.



H

uế



ODA luôn chứa đựng cả tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và lợi ích của nước viện

trợ. Vốn ODA mang yếu tố chính trị, viện trợ các nước đang phát triển khơng đơn

thuần là việc giúp hữu nghị mà còn là một cơng cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích







kinh tế và vị thế chính trị cho nước tài trợ. Những nước cấp viện trợ đòi hỏi các nước



nh



tiếp nhận phải thay đổi chính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ.

Khi nhận viện trợ các nước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của các nhà



Ki



tài trợ. Khơng vì lợi ích trước mắt mà đánh mất đi những quyền lợi lâu dài. Quan hệ



c



hỗ trợ phát triển chính thức phải đảm bảo tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ của nhau, khơng



họ



can thiệp vào cơng việc nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi.

- ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ:



ại



Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ nần



Đ



thường chưa xuất hiện. Một số nước do sử dụng không hiệu quả nên có thể tạo ra sự

tăng trưởng nhất thời, nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do khơng có

khả năng trả nợ. Sự phức tạp chính là ở chổ vốn ODA khơng có khả năng đầu tư trực

tiếp cho sản xuất, nhất là xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu

ngoại tệ. Do đó, trong việc hoạch định các chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với

các loại nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu.

1.1.3. Phân loại vốn ODA

1.1.3.1. Phân loại ODA theo hình thức cung cấp

Gồm có 3 loại:

- Viện trợ khơng hồn lại (ODA khơng hồn lại): Viện trợ mà nhà tài trợ cung

7



cấp viện trợ để bên nhận viện trợ thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuận

giữa các bên. Bên nhận tài trợ sử dụng cấp phát lại hoặc cho doanh nghiệp vay lại

theo nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước. Viện trợ khơng hồn lại chiếm khoảng

25% tổng số ODA tồn cầu và thường ưu tiên cho những chương trình, dự án thuộc

các lĩnh vực: Y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục, các vấn đề về xã hội: Xóa

đói giảm nghèo, phát triển nơng thơn và miền núi, cấp thốt nước, nghiên cứu các

chương trình dự án phát triển và tăng cường thể chế bảo vệ môi trường môi sinh, quản

lý đô thị, nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ, hỗ trợ ngân sách, thực hiện

các chương trình nghiên cứu tổng hợp nhằm hỗ trợ Chính phủ nước nhận viện trợ

hoạch định các chính sách hoặc cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư bằng hoạt động



H

uế



điều tra, giám sát, đánh giá tài nguyên, hiện trạng kinh tế kỹ thuật xã hội các ngành,

vùng, lãnh thổ.



Ngồi ra ODA khơng hồn lại còn hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất, trong một







số trường hợp đặc biệt còn góp phần tạo việc làm, giải quyết các vấn đề về xã hội ở



nh



nước nhận viện trợ và phụ thuộc rất nhiều vào quan hệ giữa nước nhận và nước cung



Ki



cấp, thường được cung cấp dưới các dạng sau:



+ Hỗ trợ kỹ thuật: Thực hiện các nghiên cứu phát triển, lập nghiên cứu khả thi,



c



đánh giá tác động về môi trường, nghiên cứu thay đổi thể chế chính sách, đào tạo tăng



họ



cường năng lực quản lý, hỗ trợ ngành nghề, xây dựng các cơng trình cơ sở hạ tầng cơ

bản. Các tổ chức tài trợ thực hiện thông qua việc thuê mướn chuyên gia về để đào tạo



ại



cho nước nhận ODA.



Đ



+ Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: Các nước tiếp nhận ODA dưới hình thức

hiện vật như: Lương thực, vải, thuốc chữa bệnh, vật tư, nguyên liệu… nhưng thơng

thường sẽ được tính với giá rất cao.

+ Đầu tư các dự án bảo vệ môi trường: Các dự án xử lý chất thải rắn đô thi, xử

lý nước thải đô thị, xây dựng các bệnh viện phục vụ cộng đồng…

- Viện trợ có hồn lại (ODA có hồn lại - tín dụng ưu đãi): Nhà tài trợ tài trợ cho

nước cần vốn vay một khoản tiền hoặc hàng hóa (bao gồm cả vật tư, nguyên nhiên

liệu) tuỳ theo quy mơ và mục đích đầu tư với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ

thích hợp, trong đó yếu tố khơng hồn lại của khoản vay tối thiểu phải là 25%. Tín

dụng ưu đãi chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ODA thế giới và sử dụng dưới hình

8



thức tín dụng đầu tư cho những mục đích có khả năng thu hồi vốn gián tiếp, bảo đảm

hồn trả nợ nước ngồi. ODA có hồn lại được sử dụng ưu tiên đầu tư thực hiện các

chương trình quốc gia, đặc biệt là các chương trình và dự án xây dựng hoặc cải tạo cơ

sở hạ tầng kỹ thuật kinh tế xã hội thuộc các lĩnh vực như: Năng lượng, giao thông vận

tải, nông nghiệp, thủy lợi, thông tin liên lạc… để xây dựng nền tảng vững chắc cho

việc ổn định và tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy đầu tư của thành phần tư nhân trong

nước và quốc tế, hoặc để bù đắp thâm hụt trong cán cân thanh toán quốc tế.

Những điều kiện ưu đãi thường là: Lãi suất thấp (tùy thuộc vào mục tiêu vay và

nước vay), thời gian vay nợ dài (25-40 năm) và thời gian ân hạn dài (8-10 năm), bảo

đảm yếu tố không hồn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc 25%



H

uế



đối với các khoản vay ràng buộc.



- ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ khơng hồn lại hoặc các khoản vay

ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung



nh



với các khoản vay khơng ràng buộc.







lại có yếu tố hồn lại, đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối



Ki



1.1.3.2. Phân loại ODA theo nguồn cung cấp

Gồm có 2 loại:



c



- ODA đa phương: Là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF,



họ



WB1...) hay tổ chức khu vực (ADB, EU,...) hoặc của một Chính phủ của một nước

dành cho Chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các



ại



tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình phát triển Liên hiệp quốc), UNICEF



Đ



(Quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc)... hoặc có thể khơng.

Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:

• Ngân hàng thế giới (WB)

• Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF)

• Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

- ODA song phương: Là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấp cho

Chính phủ nước tiếp nhận. So với vốn ODA đa phương thì vốn ODA song phương ít

chịu ảnh hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại chịu những áp lực mạnh

hơn về chính trị.



9



1.1.3.3. Phân loại ODA theo mục đích sử dụng

Gồm có:

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách

của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: Chuyển giao trực tiếp cho

nước tiếp nhận ODA hay hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hố).

- Tín dụng thương nghiệp: Tương tự như viện trợ hàng hóa nhưng kèm theo điều

kiện ràng buộc.

Viện trợ chương trình (viện trợ phi dự án): Nước viện trợ và nước nhận viện trợ

kế hiệp định cho một mục đích tổng qt mà khơng cần xác định tính chính xác khoản

1.1.4. Vai trò của vốn ODA

1.1.4.1. Đối với bên tiếp nhận vốn



H

uế



viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào.



Tầm quan trọng của ODA đối với các nước đang và kém phát triển là điều







nh



tiếp nhận ODA đã đạt được.







không thể phủ nhận. Điều này được thể hiện rõ qua những thành công mà các nước

Đầu tiên, trong khi các nước đang phát triển đa phần là trong tình trạng thiếu



Ki



vốn trầm trọng nên thông qua ODA song phương có thêm vốn để phục vụ cho quá

Thứ nữa, theo các nhà kinh tế, việc sử dụng viện trợ ở các nước đang phát triển



họ







c



trình phát triển kinh tế - xã hội. ODA mang lại nguồn lực cho đất nước.

nhằm loại bỏ sự thiếu vốn và ngoại tệ, tăng đầu tư vốn đến điểm mà ở đó sự tăng



Đ



ại



trưởng kinh tế tạo điều kiện cho các nước này đạt được đến q trình tự duy trì và phát

triển.





Tạo điều kiện để các nước tiếp nhận có thể vay thêm vốn của các tổ chức quốc



tế, thực hiện việc thanh toán nợ tới hạn qua sự giúp đỡ của ODA.





ODA còn có thể giúp các nước đang lâm vào tình trạng phá giá đồng nội tệ có



thể phục hồi đồng tiền của nước mình thơng qua những khoản hỗ trợ lớn của các tổ

chức tài chính quốc tế mang lại.





ODA giúp các nước nhận hỗ trợ tạo ra những tiền đề đầu tiên, đặt nền móng



cho sự phát triển về lâu dài thơng qua lĩnh vực đầu tư chính của nó là nâng cấp cơ sở

hạ tầng về kinh tế.





ODA tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của các địa phương và

10



vùng lãnh thổ, đặc biệt là ở các thành phố lớn: Nguồn vốn này trực tiếp giúp cải thiện

điều kiện về vệ sinh y tế, cung cấp nước sạch, bảo vệ môi trường. Đồng thời nguồn

ODA cũng góp phần tích cực trong việc phát triển cơ sở hạ tầng nơng thơn, phát triển

nơng nghiệp, xố đói giảm nghèo...





Ngồi ra ODA còn giúp các nước nhận viện trợ có cơ hội để nhập khẩu máy



móc thiết bị cần thiết cho q trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước, từ các

nước phát triển. Thơng qua nước cung cấp ODA nước nhận viện trợ có thêm nhiều cơ

hội mới để tham gia vào các tổ chức tài chính thế giới, đạt được sự giúp đỡ lớn hơn về

vốn từ các tổ chức này.

Bên cạnh những mặt tích cực, ODA cũng có khơng ít những mặt hạn chế. Hạn



H

uế



chế rõ nhất của viện trợ phát triển chính thức ODA là các nước nếu muốn nhận được

nguồn vốn này phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ. Mức độ đáp ứng càng

cao thì viện trợ tăng lên càng nhiều.







Ngay ở trong một nước, tình trạng tập trung ODA vào các thành phố trọng điểm



nh



cũng tạo nên sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế - xã hội của quốc gia đó, làm cho hố

ngăn cách giàu nghèo thành thị và nông thôn càng trở nên cách biệt.



Ki



Cho đến nay, mặc dù bối cảnh quốc tế đã có nhiều biến đổi, song mục tiêu và lợi



c



ích của các nước cấp vốn theo đuổi hầu như không thay đổi so với trước đây: Tập



họ



trung cho an ninh của hệ thống tư bản chủ nghĩa, tuyên truyền dân chủ kiểu phương

tây, trói buộc sự phát triển kinh tế của các quốc gia phụ thuộc thế giới thứ ba vào trong



ại



một trật tự tự do mà các trung tâm tự bản đã sắp đặt khuyến khích tự do hố kinh tế để



Đ



mở đường cho tư bản nước ngồi tràn vào.

1.1.4.2. Đối với bên tài trợ vốn

- Tác dụng tích cực: Viện trợ song phương tạo điều kiện cho các công ty của bên

cung cấp hoạt động thuận lợi hơn tại các nước nhận viện trợ một cách gián tiếp. Cùng

với sự gia tăng của vốn ODA, các dự án đầu tư của những nước viện trợ cũng tăng

theo với những điều kiện thuận lợi, đồng thời kéo theo sự gia tăng về bn bán giữa

hai quốc gia. Ngồi ra, nước viện trợ còn đạt được những mục đích về chính trị, ảnh

hưởng của họ về mặt kinh tế-văn hoá đối với nước nhận cũng sẽ tăng lên.

- Tác dụng tiêu cực: Nguồn ODA đa phương mặc dù cũng có ưu điểm giúp các

nước tiếp nhận khơi phục và phát triển kinh tế, nhưng nó cũng có mặt tiêu cực ở chỗ

11



dễ tạo ra nạn tham nhũng trong các quan chức Chính phủ hoặc phân phối giàu nghèo

trong các tầng lớp dân chúng nếu khơng có những chính sách kiểm soát và quản lý

chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn này trong nước.

Điều nguy hiểm nhất có thể xảy ra của viện trợ ODA là các nước cung cấp

không nhằm cải tạo nền kinh tế - xã hội của nước đang phát triển mà nhằm vào các

mục đích quân sự.

1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng vốn ODA

1.1.5.1. Các nhân tố khách quan

- Tình hình kinh tế chính trị ở quốc gia tài trợ:

Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát thất



H

uế



nghiệp hay những thay đổi chính trị có tác động đến các hoạt động hỗ trợ phát triển

cho các quốc gia khác. Chẳng hạn đối với các quốc gia cung cấp ODA do nền kinh tế

gặp khủng hoảng, tỷ lệ thất nghiệp tăng hay thay đổi về thể chế...có thể làm cho mức







cam kết ODA hàng năm của quốc gia này giảm.



nh



- Các chính sách, quy chế của nhà tài trợ:



Nhìn chung, mỗi nhà tài trợ đều có chính sách và thủ tục riêng đòi hỏi các quốc



Ki



gia tiếp nhận viện trợ phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự án sử dụng



c



ODA của họ. Các thủ tục này khác nhau cơ bản ở một số lĩnh vực như xây dựng báo



họ



cáo nghiên cứu tiền khả thi, các thủ tục về đấu thầu, các thủ tục về giải ngân hay chế

độ báo cáo định kỳ. Các thủ tục này khiến cho các quốc gia tiếp nhận viện trợ lúng



ại



túng trong quá trình thực hiện dự án. Tiến độ các chương trình dự án thường bị đình



Đ



trệ, kéo dài hơn so với dự kiến, giảm hiệu quả đầu tư. Vì vậy, việc hiểu biết và thực

hiện đúng các chủ trương hướng dẫn và quy định của từng nhà tài trợ là một điều vô

cùng cần thiết đối với các quốc gia tiếp nhận viện trợ.

- Mơi trường cạnh tranh:

Thời gian gần đây, có thể thấy tổng lượng ODA trên thế giới đang có chiều

hướng suy giảm trong khi đó nhu cầu ODA của các nước đang phát triền tăng liên tục,

nhất là sau các cuộc khủng hoảng kinh tế và các cuộc sung đột vũ trang khu vực. Vì

vậy để thu hút được những nguồn vốn ODA trong thời gian tới đòi hỏi các quốc gia

tiếp nhận viện trợ phải không ngừng nâng cao hơn nữa trình độ, kinh nghiệm và năng

lực của họ trong công tác quản lý, điều phối và thực hiện các chương trình, dự án sử

12



dụng nguồn vốn này.

1.1.5.2. Các nhân tố chủ quan

Thông thường các nhà tài trợ đầu tư nguồn vốn ODA và các nước có mối quan

hệ chính trị tốt và sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả. Vì vậy các nhân tố kinh tế,

chính trị của các nước nhận tài trợ có ảnh hưởng lớn đến thu hút nguồn vốn ODA. Do

đó các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn ODA phải kể đến là:

- Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tiếp nhận viện trợ: Trong môi trường

này, các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát thất nghiệp,

cơ chế quản lý kinh tế, sự ổn định chính trị....sẽ có những tác động trực tiếp đến quá

trình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA. Vì vậy ổn định về mặt chính trị, tăng trưởng



H

uế



về kinh tế là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng để vận động và thu hút ODA

cho đất nước.



- Quy trình và thủ tục của các nước tiếp nhận viện trợ: Đây là nhân tố quan trọng







nhất tác động trực tiếp tới hoạt động thu hút và sử dụng vốn ODA. Ở những quốc gia



nh



có quy trình và thủ tục thơng thống, thuận lợi cho cơng tác thực hiện các chương

trình, dự án ODA thì ở nơi đó các chương trình, dự án ODA sẽ triển khai thuận lợi,



Ki



đúng tiến độ và phát huy hiệu quả tốt, qua đó sẽ làm tăng khả năng thu hút thêm



c



nguồn vốn này.



họ



- Năng lực của cán bộ hoạt động trong lĩnh vực thu hút và sử dụng vốn ODA:

Năng lực của cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA cũng là một nhân tố ảnh



ại



hưởng không nhỏ tới công tác thu hút và sử dụng vốn ODA cần phải có năng lực về



Đ



đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện quản lý vốn... đòi hỏi các cán bộ cần có

kiến thực chun mơn sâu về pháp luật, kinh tế... bởi vì trên thực tế, các hoạt động

thực hiện dự án vừa phải tuân thủ các quy định, luật pháp của Chính phủ Việt Nam

vừa phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của nhà tài trợ. Ngồi năng lực kể trên về

năng lực cơng tác chun mơn đòi hỏi các cán bộ quản lý dự án nhất thiết phải có

những phẩm chất đạo đức tốt.

- Năng lực tài chính của các nước tiếp nhận viện trợ ODA: Đối với các chương

trình dự án ODA để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thì các quốc gia tiếp nhận phải có ít

nhất 15% vốn đối ứng. Ngồi ra cần một lượng vốn đầu tư từ ngân sách cho cơng tác

chuẩn bị các chương trình dự án cũng khơng nhỏ. Vì vậy, để thu hút và sử dụng hiệu

13



quả nguồn vốn ODA các quốc gia tiếp nhận vốn phải biết tăng cường và phát huy

năng lực tài chính của mình là chính.

1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.2.1. Tình hình vốn ODA trên thế giới

Nguồn ODA song phương được phân bổ rộng khắp trên thế giới do các nhà tài

trợ một mặt phải thực hiện nghĩa vụ quốc tế như quy định bắt buộc của Liên Hợp

Quốc, mặt khác bản thân các nhà tài trợ cũng muốn nâng cao vị thế của mình, vươn

rộng tầm ảnh hưởng ra các khu vực khác. Hơn nữa, trật tự an ninh mà các nhà tài trợ

chủ trương thiết lập tại nước viện trợ dựa trên mong muốn một nền kinh tế phụ thuộc

vào nền kinh tế của họ.



H

uế



Ở châu Á: Nhật là nước đầu tư lớn nhất. Trung Quốc và Đông Nam Á là khu vực

thu hút nhiều ODA nhất.



Châu Phi là khu vực tập trung hầu hết các nước nghèo, kém phát triển nên







nguồn viện trợ chủ yếu là viện trợ khơng hồn lại và thường chiếm tỷ lệ cao.



nh



Mục đích của các nước cung cấp viện trợ đều là xác lập vị trí tồn diện và áp đặt



Ki



vai trò của mình ở khu vực muốn thơn tính. Do đó việc phân bổ ODA diễn ra khác

nhau giữa các khu vực.



Cụ thể:



họ



nước dẫn đầu thế giới



c



Trong số các nước cung cấp ODA song phương. Hoa Kỳ và Nhật Bản là những



ại



Ở Châu Á: Nhật Bản với mục tiêu là phải thiết lập được mối quan hệ tốt đẹp



Đ



giữa các nước trong khu vực, sao cho Nhật sẽ là nước đóng vai trò chủ đạo về kinh tế

nên đứng đầu trong danh sách các nhà tài trợ ở Châu Á là Nhật Bản.

Châu Phi: Nước cung cấp ODA chiếm tỷ lệ cao nhất là Pháp.

Châu Mỹ La Tinh: Mỹ là nước có tỷ lệ viện trợ lớn nhất.

Châu Đại Dương: Pháp đứng đầu với tỷ lệ viện trợ 46.9%.

Trung Đơng: Mỹ có tỷ lệ viện trợ ODA cao nhất.

Các tổ chức tài chính quốc tế thường là những nhà tài trợ lớn với lượng vốn

cung cấp lớn hơn nhiều lần so với các quỹ của Liên Hợp Quốc



14



1.2.2. Kinh nghiệm thu hút và quản lý sử dụng vốn ODA của một số nước

trên thế giới

Trung Quốc: Quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung

Từ năm 1980 đến cuối 2005, tổng số vốn ODA mà Ngân hàng thế giới (WB)

cam kết với Trung Quốc là 39 tỷ USD, đóng vai trò rất tích cực trong việc thúc đẩy cải

cách và phát triển ở Trung Quốc.

Tóm tắt nguyên nhân thành cơng của việc sử dụng ODA ở Trung Quốc có mấy

điểm: Chiến lược hợp tác tốt, xây dựng tốt các dự án, cơ chế điều phối và thực hiện

tốt, cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ.

Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát. Hai cơ quan



H

uế



Trung ương quản lý ODA là Bộ Tài chính và Ủy ban cải cách và phát triển quốc gia

(NDRC). Bộ Tài chính làm nhiệm vụ “đi xin tiền”, đồng thời là cơ quan giám sát việc

sử dụng vốn. Bộ Tài chính yêu cầu các Sở Tài chính địa phương thực hiện kiểm tra







thường xuyên hoạt động của các dự án, phối hợp với WB đánh từng dự án.



nh



Các Bộ ngành chủ quản và địa phương có vai trò quan trọng trong thực hiện và

phối hợp với Bộ Tài Chính giám sát việc sử dụng vốn.



Ki



Việc trả vốn ODA ở Trung Quốc theo cách “ai hưởng lợi, người đó trả nợ”. Quy



c



định này buộc người sử dụng phải tìm giải pháp sản sinh lợi nhuận và lo bảo vệ nguồn



họ



vốn.



Ba Lan: Vốn vay khơng hồn lại vẫn phải giám sát chặt



ại



Ba Lan quan niệm để sử dụng vốn ODA đạt hiệu quả, trước hết phải tập trung



Đ



đầu tư vào nguồn nhân lực và năng lực thể chế. Chính phủ Ba Lan cho rằng, việc thực

hiện dự án ODA mà giao cho các bộ phận hành chính khơng phải là thích hợp.

Cơ sở luật pháp rõ ràng và chính xác trong tồn bộ q trình là điều kiện để kiểm

sốt và thực hiện thành cơng các dự án ODA. Ba Lan đề cao hoạt động phối hợp với

đối tác viện trợ.

Ở Ba Lan, các nguồn hỗ trợ được coi là “quỹ tài chính cơng”, việc mua sắm tài

sản công phải tuân theo Luật mua sắm công và theo những quy tắc kế tốn chặt chẽ.

Q trình giải ngân khá phức tạp nhằm kiểm soát đồng tiền được sử dụng đúng

mục đích. Trong đó, nhà tài trợ có thể yêu cầu nước nhận viện trợ thiết lập hoặc sửa

đổi hệ thống thể chế và hệ thống luật pháp. Cơ quan chịu trách nhiệm gồm có các Bộ,

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×