Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Khu vực kinh tế nông nghiệp

b. Khu vực kinh tế nông nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân



c. Khu vực kinh tế dịch vụ - du lịch

- Dịch vụ thương mại

Dịch vụ - thương mại tiếp tục phát triển cả về quy mô và ngành nghề hoạt động.

Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 7.072 tỷ đồng, tăng bình quân

20,8%. Mạng lưới chợ trên địa bàn tiếp tục được phát triển, hoàn thiện; một số trung

tâm thương mại được đầu tư; Dịch vụ cảng bước đầu hình thành mở ra hướng phát

triển các loại hình dịch vụ mới; Dịch vụ vận tải tăng nhanh, tổng doanh thu vận tải ước

đạt 5.660 tỷ đồng, hàng háo luân chuyển hàng năm tăng 17,6%, hành khách luân

chuyển tăng bình quân 12,4%.

- Du lịch



uế



Lĩnh vực du lịch phát triển nhanh, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia, các

loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng, tâm linh, cộng đồng...; nhiều dự án



H



lớn được đầu tư và đưa vào khao thác như: Laguna, Vedana Mũi Né, Thiền viện Trúc







Lâm Bạch Mã, Vịnh Lăng Cô. Lượng khách du lịch giai đoạn 2011-2015 ước đạt

2.185.000 lượt khách, tăng bình quân 27,7%/năm, doanh thu du lịch đạt 2.982 tỷ đồng,



nh



tăng bình quân 30,9%/năm.



Ki



d. Khu vực kinh tế Công nghiệp - xây dựng



Công nghiệp - xây dựng có nhiều chuyển biến tích cực. Giá trị sản xuất tăng bình



họ



c



qn 8,9%; Trong đó cơng nghiệp tăng trưởng bình quân 8,8%; Tỷ trọng ngành công

nghiệp - xây dựng trong cơ cấu nền kinh tế chiếm 36,55%.



ại



2.1.3. Đánh giá về điệu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội



Đ



2.1.3.1. Thuận lợi



Vị trí thuận lợi và nhiều tuyến giao thơng quan trọng đi qua là một điều kiện

thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của hai xã hiện tại và tương lai.

Là vùng đồng bằng có diện tích rộng lớn, đất đại được xác định là màu mỡ, có

điều kiện để quy hoạch thành vùng trồng chuyên canh: cây lúa chất lượng cao, cây ăn

quả đặc sản và rau màu sạch.

Có cơ sở hạ tầng: trường học, cầu cổng, bê tơng kênh mương được cơ bản hồn

thiện đáp ứng nhu cầu vật chất cũng như về tinh thần của nhân dân, từng bước cải tạo

môi trường sống của nhân dân trong xã.

Đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, trình độ năng lực là một thế mạnh cho quá trình

phát triển xã nhà.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



28



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân



Lực lượng lao động dồi dào, cần cù và chịu khó, nhạy bén trong việc áp dụng

tiến bộ khoa học kỹ thuật. Là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của xã thời gian tới.

Dân cư phân bố tập trung tạo điều kiện thuận lợi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Đại bộ phận quần chúng nhân dân địa phương tin tưởng vào đường lối, chủ

trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; người dân thông minh, cần cù, chịu khó

ln có ý thức vươn lên làm giàu và xây dựng quê hương.

2.1.3.2. Khó khăn

Địa bàn chịu ảnh hưởng về thời tiết khắc nghiệt của khu vực miền Trung, hằng

năm thường xảy ra bão lụt.



uế



Cơ cấu kinh tế nơng thơn chuyển dịch còn chậm, lao động nơng nghiệp còn dư

thừa, chưa được đào tạo ngành nghề đúng mức, thiếu người có trình độ cao.



H



Đất nghĩa địa còn chiếm tỷ lệ lớn và manh mún trên địa bàn xã, xu thế xây lăng







mộ phát triển, khó có thể quy hoạch di dời.



Nền kinh tế tuy có tăng trưởng nhưng chưa thật sự bền vững. Còn độc canh cây



nh



lúa, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thiên nhiên, sản xuất nhỏ lẻ, trình độ thâm



Ki



canh chưa cao, chưa mạnh dạn đưa giống lúa có chất lượng cao vào sản xuất. Năng lực

tưới tiêu còn hạn chế, đầu tư cho tiêu úng hằng năm tương đối lớn nhưng chưa phát



họ



c



huy được hiệu quả kinh tế vườn và chăn ni.

Đường thơn xóm, nội đồng còn hẹp và càng ngày càng xuống cấp. Hay xảy ra



ại



tình trạng lầy lội, gây khó khăn đi lại vào mùa mưa.



Đ



2.2. Dự án xây dựng hồ chứa nước Thủy Yên và thực trạng tại vùng

2.2.1. Giới thiệu về dự án xây dựng hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam

2.2.1.1. Thông tin về dự án

- Tên công trình: Hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam

- Cấp quyết định đầu tư: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế

- Tổ chức tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: Công ty Tư vấn Xây dựng thủy lợi

Việt Nam.

- Địa điểm xây dựng: Xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Thời gian thực hiện dự án: 04 năm kể từ ngày khởi cơng xây dựng

- Diện tích đất sử dụng: 203,7 ha

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân



- Tổng mức đầu tư: 420.775,276 triệu đồng

- Nguồn vốn đầu tư: Trái phiếu Chính phủ

- Hình thức quản lý dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn trực tiếp

quản lý dự án

- Hình thức đầu tư: Xây dựng mới

2.2.1.2. Sự cần thiết của đầu tư dự án

Phú Lộc là một trong những huyện ven biển của tỉnh Thừa Thiên Huế. Cơ sở vật

chất hiện nay còn nhiều thiếu thốn, đời sống kinh tế của nhân dân còn gặp nhiều khó

khăn do diện tích đất canh tác đã ít lại khơng thuận lợi cho canh tác lúa nước.

Dân số vùng dự án chủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, việc cung cấp

nước tưới cho nơng nghiệp khó khăn, chủ yếu là tưới bằng các đập dâng lấy nước tưới



uế



nên chỉ canh tác được một vụ lúa, còn lại là trồng màu.



H



Trong quy hoạch phát triển kinh tế của xã Lộc Thủy, Lộc Tiến mục tiêu tăng sản

lượng nông nghiệp được đặt lên hàng đầu. Để đạt được mục tiêu này việc quy hoạch







sử dụng tổng hợp nguồn nước là rất quan trọng. Tại xã Lộc Thủy, Lộc Tiến hiện nay



nh



các nguồn nước phục vụ nông nghiệp chủ yếu dựa vào các đập dâng cũ xây với quy

mô nhỏ nên sản lượng nông nghiệp không cao.



Ki



Xã Lộc Thủy và Lộc Tiến là những xã chịu rất nhiều thiên tai của tỉnh Thừa



c



Thiên Huế. Do có vị trí địa lý nằm giáp biển nên khi có bão xã này thường chịu ảnh



họ



hưởng trực tiếp của bão với cường độ rất mạnh, vì vậy mức độ ảnh hưởng của bão là

rất nặng nề. Khi bão đi qua hàng năm nhiều diện tích đất trồng lúa bị mất trắng, hàng



ại



nghìn nhà cửa và các cơng trình phúc lợi bị tàn phá nặng nề. Hậu quả kéo theo là hàng



Đ



nghìn người dân khơng có nhà ở và lương thực. Ngồi ra do địa hình sơng suối ở khu

vực này ngắn, dốc nên thường xảy ra các trận lũ quét, lũ ống.

Để đáp ứng những yêu cầu trên việc xây dựng cơng trình hồ Thủy n - Thủy

Cam là phù hợp và hiệu quả nhất đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết

định số 26/QĐ - TTg ngày 06/01/2006.

Dự án hồn thành sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của huyện

Phú Lộc và phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế

đến năm 2020.

2.2.1.3. Mục tiêu của dự án

Dự án hồ chứa nước bao gồm các hạng mục:

- Cơng trình đầu mối (đập đất, cống lấy nước, đập tràn)

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân



- Hệ thống kênh: bao gồm kênh chính và các kênh nhánh cấp 1, kênh nội đồng

làm nhiệm vụ dẫn nước tưới cho 1.770 ha đất canh tác, phân bổ theo các khu tưới.

Dự án được xây dựng nhằm đáp ứng các mục tiêu:

- Góp phần ổn định nâng cao đời sống của nhân dân xã Lộc Thủy, Lộc Tiến,

huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội chung của

toàn huyên Phú Lộc đến năm 2020.

- Phát huy hết tiềm năng đất đai, cải thiện môi trường sinh thái theo hướng có lợi

cho đời sống của con người.

- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt công nghiệp cho Khu Kinh tế, công nghiệp.

- Tạo cảnh quan cho khu vực, tạo điều kiện phát triển du lịch trong vùng và nuôi

trồng thủy sản.



uế



- Cung cấp nước tưới cho dự án.



H



- Sau khi dự án hồ chứa nước Thủy Yên được tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt và

thi cơng xây dựng thì có thể đảm nhiệm tưới cho khoảng 1.770 ha lúa, hoa màu và cây







công nghiệp.



nh



- Với quy mô hồ chứa sau khi hồn thành có thể bố trí diện tích cây trồng theo cơ

cấu cây trồng hợp lý nhất để có thể khai thác tối đa hiệu quả của hồ chứa, tăng việc



Ki



trồng lúa 1 vụ/năm thành 2 vụ/năm.



c



- Dự án hồ chứa nước Thủy Yên sau khi được xây dựng sẽ đáp ứng được nhu cầu



họ



lương thực xã Lộc Thủy, Lộc Tiến và tồn bộ huyện Phú Lộc nói chung.

2.2.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp trong vùng dự án



ại



2.2.2.1. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp



Đ



Lúa vụ Đông Xuân thường được gieo vào khoảng giữa tháng 12 đến cuối tháng

1, thu hoạch vào tháng 5. Diện tích trồng lúa Đông Xuân là 583 ha (xã Lộc Thủy) và

417 (xã Lộc Tiến). Năng suất lúa 36 tạ/ha, sản lượng lúa 38.160 tấn/năm.

Lúa vụ Hè Thu thường được gieo vào khoảng giữa tháng 5, thu hoạch vào cuối

tháng 8. Diện tích trồng lúa Hè Thu là 297 ha (xã Lộc Thủy) và 298 ha (xã Lộc Tiến).

Năng suất lúa 36 tạ/ha, sản lượng lúa 21.420 tấn/năm. Sản lượng vụ Hè Thu thường

bấp bênh do thiếu nước tưới.

Giống lúa được trồng hầu hết là loại cao sản (chiếm 82% diện tích lúa nước) các

giống lúa này có thời gian sinh trưởng từ 115 đến 125 ngày.

Hiện tại, trên 2 nhánh suối có các đập dâng nước tưới cho một phần diện tích

trong khu vực, chủ yếu là trồng lúa 1 vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu không đủ nước tưới.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



31



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xn



Ngồi ra, người dân còn trồng xen canh màu Đơng Xn được gieo từ đầu tháng

2, thu hoạch vào cuối tháng 5 và màu Hè Thu được gieo từ đầu tháng 5, thu hoạch vào

cuối tháng 8. Diện tích và sản lượng màu được thể hiện ở bảng sau.

Bảng 2.2: Diện tích và sản lượng màu vùng dự án

Xã Lộc Thủy

Tên cây

Diện Năng

STT

Sản lượng

màu

tích

suất

(tấn/năm)

(ha) (tạ/ha)

1

Khoai lang 124

40

496,0



Xã Lộc Tiến

Tổng

diện

Diện

Năng

Sản lượng

tích

tích

suất

(tấn/năm)

(ha) (tạ/ha)

40

46,25

185

164



Sắn



115



131,9



1516,8



50



144,70



723,50



165



3



Ngơ



3



22



6,6



8



20



16



11



4



Rau các loại



14



80



112,0



58



92



515



72



5



Đậu



45



5,4



24,3



22,50



5,30



12,02



67,5



6



Ớt



3



2



0,6



5



3



1,50



8



7



Lạc



41



15,2



62,3



45



14,90



67



86







H



uế



2



nghiệp và Phát triển nơng thơn)



Ki



Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy:



nh



(Nguồn: Phòng Kế hoạch, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng cơng trình Nơng



Ngồi trồng lúa, người dân trong vùng dự án còn sử dụng đất để trồng thêm



họ



c



nhiều cây màu.



Xã Lộc Thủy: Diện tích trồng màu lớn trong đó khoai lang là loại cây màu được



ại



trồng phổ biến nhất với diện tích là 124 ha cho ra sản lượng 496 tấn/năm.



Đ



Xã Lộc Tiến: Diện tích trồng màu khiên tốn hơn. Trong đó rau các loại có diện

tích lớn nhất 58 ha cho ra sản lượng 515 tấn/năm.

2.3. Phân tích hiệu quả của dự án

2.3.1. Phân tích tài chính của dự án

2.3.1.1. Các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng dự án

Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 2710/QĐ-BNN-XD ngày 03 tháng 09 năm

2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là 233.248 triệu đồng. Tổng mức đầu

tư xây dựng hồ chứa nước được thể hiện qa số liệu bàng 2.3.

Các chi phí được cụ thể hóa bằng bảng Tổng mức đầu tư điều chỉnh dự án Hồ

chứa nước Thủy Yên như sau:



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



32



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xn



Bảng 2.3. Quy mơ, cơ cấu chi phí đầu tư xây dựng hồ chứa nước Thủy Yên –

Thủy Cam

ĐVT: triệu đồng

TT



Hạng mục



Số lượng



Cơ cấu (%)



Chi phí xây dựng cơng trình



287.312



62,28



I



Chi phí xây dựng cơng trình chính



269.577



64,07



II



Chi phí xây dựng cơng trình phụ trợ



17.662



4,20



B



Chi phí thiết bị



11.400



2,71



C



Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng



24.360



5,79



D



Chi phí quản lý dự án và chi phí khác



27.392



6,51



E



Chi phí dự phòng



70.311



16,71



TỔNG CỘNG



420.775



100,00



uế



A



(Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng cơng trình hồ chứa nước Thủy Yên - Thủy Cam,



H



tỉnh Thừa Thiên Huế số 2710/QĐ-BNN-XD)







Qua bảng 2.3 ta thấy: Tổng chi phí thực hiện dự án là 420.755 triệu đồng. Tất cả

vốn đầu tư thực hiện dự án được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước.



nh



Trong đó, chi phí xây dựng cơng trình chiếm tỷ trọng lớn nhất với 287.312 triệu



Ki



đồng tương ứng với 62,28%. Bởi vì cơng trình được xây dựng mới trên nền đất cao,

khơng bằng phẳng dẫn đến việc tốn nhiều chi phí.



c



Chi phí dự phòng có tỷ trọng lớn thứ 2 với 16,71% tương ứng 70.311 triệu đồng.



họ



Mặt khác, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng có tỷ trọng khá thấp với 5,79% là

do các nhà dân trong khu vực chủ yếu là các nhà tạm và nhà ngói, ruộng đất lòng hồ là



ại



ruộng ven suối trồng một vụ nên việc di dân tái định cư đối với vùng dự án là không



Đ



lớn. Cụ thể số hộ phải di dời là 4 hộ (20 người) trong đó có 1 hộ ở lòng hồ Thủy Cam

và 3 hộ ở hệ thống kênh của 2 hồ.

Tỷ lệ phân vốn như sau: Phân 15% vốn đầu tư cho năm thứ 1 và năm thứ 3. Phân

70% vốn đầu tư cho năm thứ 2.

Bảng 2.4. Phân bổ chi phí đầu tư theo từng năm

ĐVT: triệu đồng

Năm



Chi phí



1



36.116,25



2



294.542,50



3



36.116,25



(Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng cơng trình hồ chứa nước Thủy Yên - Thủy Cam,

tỉnh TTH số 2710/QĐ-BNN-XD)

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Khu vực kinh tế nông nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×