Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngành: Quản lý thị trường BĐS



SVTH: Võ Đình Thảo Nguyên



Lựa chọn mẫu khách hàng điều tra theo các tiêu chí:

 Quốc tịch:



- Châu Á: khoảng 70 người

- Châu Âu: khoảng 30 người

- Châu Mỹ - Châu Úc: khoảng 30 người



 Nghề nghiệp: - Làm việc trong lĩnh vực kinh tế và trong các tổ chức phi chính



phủ (NGO): khoảng 70 người

- Giáo viên: khoảng 30 người

- Sinh viên/Nghiên cứu sinh: khoảng 30 người

Tiến hành điều tra thông qua các phiếu điều tra được thiết kế phù hợp với mục

tiêu nghiên cứu. Lựa chọn khu vực điều tra thông qua kết quả khảo sát về các khu ở

của người nước ngoài đặc trưng trên địa bàn thành phố

Thông tin sau khi thu thập sẽ được tổng hợp, làm sạch, đánh giá chất lượng bằng

các kiểm định phù hợp rồi tiến hành xử lý và phân tích.

2) Phương pháp thống kê:

Từ số liệu thu thập được, tiến hành xử lý, thống kê theo những tiêu chí thích hợp

3) Phương pháp so sánh:

So sánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, so sánh sự khác nhau về các tiêu chí

chọn lựa nhà ở giữa các nhóm người nước ngồi để đánh giá.

4) Phương pháp phân tích – tổng hợp:

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà ở của người nước

ngoài và đánh giá ảnh hưởng tổng hợp của chúng đến quyết định này.



3



Ngành: Quản lý thị trường BĐS



SVTH: Võ Đình Thảo Nguyên



PHẦN 1

TỔNG QUAN

I.1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở CHO THUÊ ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC

NGOÀI TẠI TP. HCM

I.2.1 Sơ lược thị trường nhà ở cho thuê tại TP. HCM

Trong kinh tế nhà ở, nhà ở cho thuê là đối trọng của nhà ở mua bán, nếu thiếu

nhà ở cho thuê thì nhà ở mua bán rất dễ ở vào vị thế độc quyền. Bên cạnh đó nhà ở cho

thuê còn tạo ra điều kiện dễ dàng cho sự lưu động xã hội trong kinh tế thị trường. Vì

vậy phương thuốc điều trị giá nhà quá cao không chỉ dựa vào việc cung cấp số lượng

nhiều hơn nữa nhà cùng loại để cân đối cung cầu mà còn cần thúc đẩy phát triển nhà

cho th. Ngồi ra việc thiếu các căn hộ sang trọng cũng như văn phòng cho người

nước ngồi th hiện đang đẩy giá th lên quá cao đến mức làm nản lòng các nhà đầu

tư nước ngoài. (TS.Phạm Sỹ Liêm)

1. So sánh các loại nhà ở cho thuê:

Bảng 1.1 So sánh các loại nhà ở cho thuê

Tiêu chí

Vị trí



Căn hộ dịch

vụ

Sherwood

Residence,

Somerset…



Căn hộ cho

thuê

The Manor,

Cantavil, Sky

Garden…



Biệt thự



Nhà phố



Thảo Điền, An

Phú, Phú Mỹ

Hưng…



Các quận

trong thành

phố



Phòng

cho thuê

Các quận

trong

thành phố



Sở hữu bởi

Hình thức cơng ty

sở hữu



Sở hữu bởi cá

nhân



Sở hữu bởi cá

nhân, hoặc đôi

khi sở hữu bởi

công ty



Sở hữu bởi

cá nhân



Sở hữu

bởi cá

nhân



Cho thuê bởi

Phương

công ty

thức cho

thuê



Cho thuê bởi

cá nhân/mơi

giới

Quản lý bởi

chủ tòa nhà



Cho th

bởi cá

nhân/mơi

giới

Quản lý bởi

chủ nhà



Cho th

bởi cá

nhân



Quản lý bởi

Hình thức cơng ty

quản lý



Cho th bởi cá

nhân/môi giới,

hoặc đôi khi cho

thuê bởi công ty

Quản lý bởi chủ

nhà, hoặc đơi

khi quản lý bởi

cơng ty



Hình thức 1 hóa đơn

thanh tốn hàng tháng

phí sinh hoạt

Bao gồm tiền

th và các

Phí sinh chi phí sinh

hoạt

hoạt



Nhiều hóa đơn Nhiều hóa đơn

hàng tháng

hàng tháng



Nhiều hóa

đơn hàng

tháng



1 hóa đơn

hàng tháng



Bao gồm tiền

thuê, mọi chi

phí sinh hoạt,

phí đậu xe,

phí quản lý…



Bao gồm

tiền thuê,

mọi chi phí

sinh hoạt…



Bao gồm

tiền thuê,

mọi chi

phí sinh

hoạt…



Bao gồm tiền

thuê, mọi chi

phí sinh hoạt,

phí quản lý…



4



Quản lý

bởi chủ

nhà



Ngành: Quản lý thị trường BĐS



Hóa

thuế



Ln cấp hóa

đơn thuế hàng

đơn tháng



Căn hộ đến 4

Số phòng phòng ngủ

ngủ

Nội thất đầy

đủ

Nội thất



SVTH: Võ Đình Thảo Ngun



Đơi khi cấp

hóa đơn thuế

hàng tháng



Đơi khi cấp hóa

đơn thuế hàng

tháng



Đơi khi cấp

hóa đơn

thuế hàng

tháng



Căn hộ đến 4

phòng ngủ



3 đến 8 phòng

ngủ



Nội thất đầy

đủ, hoặc chỉ

trang bị một

phần, hoặc

khơng có nội

thất



Khơng trang bị

nội thất, hoặc

chỉ trang bị một

phần



Tùy vào

diện tích

nhà

Nội thất đầy

đủ, hoặc chỉ

trang bị một

phần, hoặc

khơng có

nội thất



Thời gian

Thời gian

Thời gian thuê: linh hoạt thuê: tối thiểu

(1 đến 24

1 năm

thuê

tháng)



Thời gian thuê:

dài hạn (1 đến 4

năm)



Hình thức 1 hay 2 tháng

đặt cọc

đặt cọc

Trả tiền th

Hình thức hàng tháng

thanh tốn

tiền th



Đặt cọc 2 – 3

tháng



Đặt cọc từ 3 đến Đặt cọc 2 –

6 tháng

3 tháng



Khơng có

đặt cọc



Trả tiền th

trước mỗi

tháng hoặc

mỗi q



Trả tiền thuê

trước mỗi tháng

hoặc mỗi quý



Trả tiền

thuê trước

mỗi tháng



Trả tiền

thuê hàng

tháng



Quản lý An ninh 24/7

an ninh



An ninh 24/7



An ninh 24/7

(tùy khu vực)



tùy khu vực



Khơng có



Hầu hết khơng Khơng có dịch

có dịch vụ

vụ



Khơng có

dịch vụ



Khơng có

dịch vụ



Phí quản lý



Các tiện ích



Các tiện ích



Các tiện

ích



Giặt ủi, đậu

xe, điện thoại,

ADSL, làm

vườn, quản lý



Dọn dẹp nhà,

Tùy vào

nước, điện

thỏa thuận

thoại, ADSL,

làm vườn, quản lý



Dịch vụ



Dịch vụ tồn

diện



Phí quản lí,

dọn phòng,

nước, phụ cấp

Phí dịch điện (có thể),

miễn phí tiện

vụ

ích, điện thoại

nội hạt (có

thể), ADSL

Giặt ủi, đậu

Dịch

vụ xe

khơng bao

gồm:



Thời gian

th: linh

hoạt



Đơi khi

cấp hóa

đơn thuế

hàng

tháng

Khơng có

phòng ngủ

riêng

Nội thất

đầy đủ,

hoặc chỉ

trang bị

một phần,

hoặc

khơng có

nội thất

Thời gian

th: linh

hoạt



Tùy vào

thỏa thuận



(Nguồn: tổng hợp từ CBRE và khảo sát thực tế)



5



Ngành: Quản lý thị trường BĐS



SVTH: Võ Đình Thảo Nguyên



2. Tình hình thị trường nhà ở cho thuê đối với người nước ngồi tại

TP.HCM hiện nay

 Tình hình cung - cầu về nhà ở cho thuê đối với người nước ngoài tại TP. HCM

- Cầu



Nền kinh tế phát triển nhanh và hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài của TP.

HCM đang trên đà thuận lợi là điều kiện để thị trường nhà ở cho người nước ngồi

th hình thành và phát triển mạnh. Với xu thế đơ thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

đó, lượng người nước ngồi đến đây làm ăn, học tập và sinh sống ngày càng nhiều, đặc

biệt từ sau khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO. Theo thống kê tại TP. HCM

trong năm 2007 đã có khoảng 51.000 người nước ngồi đăng kí sống và làm việc tại

thành phố, tổng số người nước ngoài là khoảng 76.500 người (gồm cà những người

chưa đăng kí) và dự kiến sẽ tăng 25% - 35% trong năm 2008 (số liệu thống kê của

CBRE). Không chỉ dừng lại đó, khi sang đây họ còn đem theo gia đình, đồng nghiệp

và cả bạn bè. Do đó nhu cầu nhà ở phục vụ cho đối tượng này rất lớn.



(Nguồn: CBRE)

Hình 1.1 Thành phần người nước ngồi tại Việt Nam

Theo kết quả khảo sát của CBRE Việt Nam, tỉ lệ nhà cho thuê lấp kín rất lớn,

đặc biệt hiệu suất cho thuê của các căn hộ dịch vụ luôn giữ ở mức cao. Với kế hoạch

phát triển kinh tế Việt Nam và khả năng tăng trưởng đầu tư nước ngoài tại TP. HCM,

6



Ngành: Quản lý thị trường BĐS



SVTH: Võ Đình Thảo Nguyên



tỉ lệ trống chỗ trong các khu căn hộ chất lượng tốt ở vị trí trung tâm đã giảm xuống

dưới mức 10% trong các năm gần đây



Tỉ lệ trống chỗ trong căn hộ dịch vụ

50%

45%

40%

35%

30%

25%

20%

15%

10%

5%

0%

1997



1998



1999



2000



2001



2002



2003



2004



2005



2006



2007



Tỉ lệ trống



(Nguồn: CBRE)

Hình 1.2 Tỉ lệ trống chỗ trong căn hộ dịch vụ

Tại các tòa nhà, khu vực nhà cho th có thương hiệu, tỉ lệ nhà đã cho thuê đạt

đến 98%. Tỷ lệ căn hộ còn trống trong các cao ốc căn hộ dịch vụ cao cấp tại quận 1

hiện tại rất thấp, công suất cho thuê đạt từ 96% đến 100%. Đây là các khu nhà ở được

xây dựng theo hướng đáp ứng nhiều tiện ích cho người sử dụng như gần trung tâm,

mơi trường sống an ninh, nhiều tiện ích trong sinh hoạt hàng ngày, hệ thống hạ tầng tốt

Bảng 1.2 Công suất thuê tại một số căn hộ dịch vụ

Cao ốc

Indochine Park Tower

Diamond Plaza

Sedona Suites

Somerset Chancellor Court

Sheraton Saigon Tower



Công suất thuê hiện tại

97%

100%

96%

96%

100%

(Nguồn: CBRE)



Tương tự, thị trường biệt thự cho th cũng trong tình trạng đã kín chỗ. Nhu cầu

về nơi ở tiện nghi, diện tích rộng rãi và đảm bảo sự riêng tư trong gia đình của nhóm

khách hàng là giám đốc, tổng giám đốc các công ty, tập đoàn lớn của nước ngoài ngày

càng tăng. Theo thống kê của CBRE, tỉ lệ thuê biệt thự tại quận 2 đã là 99%, còn tại

quận 7 tỉ lệ cho thuê đạt 60% (thị trường khu vực này thống hơn vì số lượng biệt thự

7



Ngành: Quản lý thị trường BĐS



SVTH: Võ Đình Thảo Ngun



cá nhân còn nhiều). Cụm biệt thự cho thuê trên đường Nguyễn Du, Phùng Khắc Khoan

ở quận 1, Bà Huyện Thanh Quan ở quận 3 cũng khơng còn trống. Nguyên nhân là do

sự gia tăng quá nhanh nhu cầu nhà ở dành cho người nước ngoài trong khi các dự án

xây dựng chưa kịp hoàn thành để đưa vào sử dụng.

Cũng vì có q ít sự lựa chọn trong các cao ốc căn hộ, biệt thự với giá th cao,

rất nhiều người nước ngồi phải tìm th các căn hộ và nhà phố ở khắp các quận trong

thành phố. Theo thống kê, tại TP. HCM , nhà cho người nước ngồi th có khoảng

4.000 căn, tương đương 660.000m2, chủ yếu thuộc khu Phú Mỹ Hưng, Q.1, Q.2, Q.3,

Q.5, quận Tân Bình. Thế nhưng số lượng này chỉ mới đáp ứng được khoảng 10% nhu

cầu thuê nhà của người nước ngoài đang sống và làm việc tại đây.

Nhu cầu về nhà ở của người nước ngồi sẽ còn gia tăng mạnh trong thời gian

tới do (1) Làn sóng đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam trong những năm gần đây tăng

rất nhanh, trong 6 tháng đầu năm 2008, cả nước thu hút được 31,6 tỷ USD vốn FDI,

tăng 3,7 lần so với cùng kỳ năm 2007. Đặc biệt, vốn FDI vào TP. HCM 6 tháng đầu

năm 2008 đạt 7,1 tỷ USD, tăng gấp 10 lần so với cùng thời gian này năm trước và

bằng tổng vốn đầu tư nước ngoài của 3 năm 2005, 2006 và 2007 cộng lại. (Bộ Kế

hoạch & Đầu tư)

(2) Chính sách và luật đầu tư mang tính khuyến khích;

(3) Nhu cầu mở rộng phạm vi của các công ty, tổ chức quốc tế, ngoại giao và

tăng trưởng sản xuất của các ngành;

(4) Lượng người nước ngồi đến TP. HCM ước tính tăng khoảng 25% - 35%

trong năm 2008 (CBRE), trong đó đa số làm việc tại đây trong khoảng 1-5 năm.

- Cung



TP. HCM là một trong hai khu vực có thị trường nhà ở cho thuê phát triển mạnh

nhất trong thời gian qua. Theo kết quả thống kê của CBRE Việt Nam, tại TP. HCM có

khoảng 400 tòa nhà căn hộ dịch vụ. Trong năm 2007, thành phố có thêm khoảng 61 dự

án xây dựng cao ốc căn hộ cho thuê với khoảng trên 3.000 căn hộ cung cấp cho thị

trường dịch vụ cho thuê nhà. Tuy nhiên số lượng này chỉ mới đáp ứng khoảng 10%

nhu cầu thị trường.



8



Ngành: Quản lý thị trường BĐS



SVTH: Võ Đình Thảo Nguyên



Tổng cung và cầu căn hộ dịch vụ tại Tp HCM 1996 - 2007

3.500



100%



3.000



80%



2.500

60%



2.000

1.500



40%



1.000

20%



500

0



1996



1997



1998



1999



2000



2001



2002



2003



2004



2005



2006



Q1/07 Q2/07 Q3/07



Cung



515



744



1.310



1.504



1.644



1.684



1.930



2.078



2.276



2.489



2.569



2.665



3.088



3.183



Tỉ lệ thuê



80%



68%



55%



61%



69%



86%



93%



95%



89%



92%



95%



95%



82%



89%



0%



(Nguồn: CBRE)

Hình 1.3 Tổng cung và cầu căn hộ dịch vụ tại TP. HCM

Trong năm 2008 vẫn chưa có dự án cao ốc căn hộ cho thuê mới nào, trong khi

nhu cầu thuê nhà, căn hộ để ở đang rất “nóng”. Nguồn cung căn hộ cho thuê rất hạn

chế, đặc biệt là các dự án có chất lượng quốc tế. Trong năm 2007 có 7 dự án căn hộ

dịch vụ hạng A tập trung chủ yếu tại quận 1 và quận 3, cung cấp khoảng 521 căn hộ

từ 1 đến 5 phòng ngủ. Có 11 dự án căn hộ dịch vụ hạng B cung cấp khoảng 1.200 căn

hộ và 36 dự án căn hộ dịch vụ hạng C với khoảng 848 căn hộ. Các nhà đầu tư những

dự án này là các công ty như: Trung Thuỷ Co.Ltd, Windsor Group, Keppel Land, The

Ascott Group, Norfolk,… Trong những năm sắp tới chỉ có vài căn hộ dịch vụ được

xây dựng như Kumho Plaza, Times Square, Sailing Tower nên cũng không đủ đáp ứng

nhu cầu ngày càng tăng (theo CBRE)

Cung mới căn hộ dịch vụ 2008 - 2011

300



200



100



0

Số căn hộ



Kumho Plaza



Times Square



Sailing Tower



260



139



59



(Nguồn: CBRE)

Hình 1.4 Nguồn cung căn hộ dịch vụ mới

9



Ngành: Quản lý thị trường BĐS



SVTH: Võ Đình Thảo Nguyên



Nhu cầu thuê căn hộ để ở tăng cao khiến rất nhiều nhà đầu tư cá nhân đi mua

với mục đích cho người nước ngồi th. Đồng thời, một số người khá giả mua nhà

với mục đích kinh doanh nhưng tạm thời chưa bán được, khi thị trường nhà thuê phát

triển mạnh, chính số lượng căn hộ này tạo thành một nguồn cung dồi dào cho thị

trường dịch vụ nhà cho thuê. Do đó, nguồn cung của thị trường nhà cho thuê đã được

bổ sung một lượng lớn diện tích nhà xây dựng với mục đích ban đầu là để bán. Đây là

một thị trường cung cấp căn hộ cho người nước ngoài thuê, thúc đẩy thị trường căn hộ

phát triển. Hầu hết chủ sở hữu của những căn nhà cho th đều là tư nhân, khơng có

nhiều căn hộ của các công ty đứng ra cho thuê. Nguyên nhân là do trong thời gian qua,

nhu cầu nhà ở và nhu cầu nơi làm việc quá nóng, các doanh nghiệp trong và ngoài

nước mới chỉ tập trung đầu tư vào hai lĩnh vực xây dựng căn hộ để bán và văn phòng

cho th. Ngồi ra, nhiều doanh nghiệp cũng khơng mặn mà với loại hình nhà cho thuê

do thu hồi vốn chậm, mất nhiều thời gian và quản lý phức tạp. Tuy nhiên, sau một thời

gian tập trung đầu tư xây dựng các dự án nhà chung cư để bán, nay các chủ đầu tư

đang bắt đầu quan tâm đầu tư đến lĩnh vực này.

Bên cạnh đó, thị trường biệt thự cho thuê cũng đang rất “hút hàng”. Hiện có

nhiều biệt thự để cho thuê, tập trung nhiều nhất tại khu vực quận 2, quận 7 như khu

biệt thự Thiên Nga, Lan Anh, An Phú, Thảo Điền, Riviera… tại quận 2, biệt thự Hưng

Thái, Mỹ Gia, Mỹ Giang, Mỹ Phú, Mỹ Tú… tại Phú Mỹ Hưng quận 7, và cụm biệt thự

cho thuê trên đường Nguyễn Du, Phùng Khắc Khoan ở quận 1, Bà Huyện Thanh Quan

quận 3. Các chủ đầu tư những căn biệt thự này không chỉ là các cơng ty xây dựng mà

còn là các cá nhân cho người nước ngoài thuê biệt thự của họ. Hiện nay, các biệt thự

cũng như căn hộ cho thuê chất lượng tốt còn trống rất ít.

Trước nhu cầu nhà ở cho người nước ngoài ngày càng nhiều như thế, việc xây

nhà cho thuê không chỉ là xu hướng của các doanh nghiệp kinh doanh BĐS mà nó còn

thu hút đơng đảo nhà đầu tư nhỏ lẻ. Đó là các hộ dân có đất nằm trong những vị trí

đẹp, thuận tiện về giao thông, dịch vụ thương mại, thuộc các khu trung tâm. Tuy

nhiên, mặc dù có khá nhiều cá nhân tham gia thị trường nhà cho người nước ngoài

thuê nhưng đây mới chỉ là hình thức nhỏ lẻ, chỉ đáp ứng được một lượng nhỏ so với

nhu cầu thực tế. Để giải quyết tình trạng khan hiếm này, đáp ứng được nhu cầu nhà ở

của người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, các doanh nghiệp kinh

doanh địa ốc đang rất cần được tạo điều kiện để thực hiện những dự án nhà ở mang

tính khả thi và đạt hiệu quả kinh tế cao.

 Giá thuê

Theo kết quả thăm dò về giá thuê nhà trên thế giới của công ty tài nguyên nhân

lực ECA International (Hong Kong) vừa được phổ biến trong tháng 4 năm 2008, TP.

HCM hiện đang xếp hạng 6 ở Châu Á và hạng 10 trên thế giới về những thành phố có

10



Ngành: Quản lý thị trường BĐS



SVTH: Võ Đình Thảo Nguyên



giá thuê nhà đắt nhất. Nhìn chung, giá thuê nhà ở TP. HCM hiện giờ đắt hơn cả Paris

(hạng 11) và Thượng Hải (hạng 12), chỉ xếp sau Singapore (hạng 5).

Bảng 1.3 Những thành phố có giá thuê cao nhất thế giới – Tháng 4/2008

Hạng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Thành phố

Hong Kong

Moscow

New York

Tokyo

London

Mumbai

Seoul

Caracas

Singapore

TP. HCM

Paris

Thượng Hải



Quốc gia

Trung Quốc

Nga

Mỹ

Nhật

Anh

Ấn Độ

Hàn Quốc

Venezuela

Singapore

Việt Nam

Pháp

Trung Quốc



(Nguồn: ECA International)

Nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ và nhu cầu lớn về nhà ở cao cấp là yếu tố đẩy

giá thuê căn hộ cao cấp tăng nhanh trong top 10. Giá thuê cao ở TP. HCM còn phản

ảnh sự thuận lợi về địa lý của thành phố đối với các cơng ty nước ngồi nào muốn xây

dựng bàn đạp vững chắc để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong khu vực. Một

nguyên nhân quan trọng khác làm tăng giá thuê căn hộ tiện nghi ở đây là số căn hộ có

sẵn để cho thuê đều thấp hơn nhu cầu. Tại TP. HCM, nguồn cung căn hộ loại A vẫn

không tăng trong ba năm vừa qua đã khiến cho giá thuê tại các căn hộ này tăng lên, và

công suất thuê đạt gần 100%. Giá thuê căn hộ loại A hiện nay ở mức khoảng 28 USD

– 40 USD/m2/tháng, mức giá này được dự báo sẽ tăng từ 40 – 45 USD/m2. Giá thuê

căn hộ loại B khoảng 24 USD – 31 USD/m2/tháng và 15 USD- 23 USD/m2/tháng cho

căn hộ loại C (CBRE Việt Nam).

Bảng 1.4 Giá thuê hàng tháng của căn hộ dịch vụ

Giá thuê hàng tháng (USD)

Loại A

Loại B

Loại C



1 phòng ngủ

1,700-2,500

1,100-2,300

800-1,800



2 phòng ngủ

2,500-4,500

2,100-3,400

1,300-3,100



3 phòng ngủ

3,000-6,700

2,800-6,000

2,100-3,000



4 phòng ngủ

4,000-9,000

3,800-7,000

3,800-4,300

(Nguồn: CBRE)



11



Ngành: Quản lý thị trường BĐS



SVTH: Võ Đình Thảo Nguyên



Giá thuê căn hộ dịch vụ năm 2007

50



USD/m2/tháng



40



39



38,5



37

31



30,5

30



30



26



29,5



32,69



20

10

0

Sedona

Suite



Norfolk

Mansion



Indochine

Park Tower



Diamond

Plaza



Garden Nguyen Du

View Court

Park



The

Lancaster



Sherwood

Residence



Average



(Nguồn: CBRE)

Hình 1.5 Giá thuê một số căn hộ dịch vụ năm 2007

Tuy nhiên, đối tượng thuê căn hộ giá cao như trên không nhiều. Số lượng người

muốn thuê nhà với giá từ 500 - 1.000 USD vẫn chiếm áp đảo. Cụm chung cư An Phú,

An Khánh có giá cho thuê hiện nay vào khoảng 700 – 1.100 USD. Mức giá thay đổi

tuỳ thuộc vào diện tích, vị trí của căn hộ. Ngay sát bên, dự án Cantavil cũng được rao

giá cho thuê từ 750 – 1.350 USD. Riêng tại dự án này, mức giá cho thuê lại dựa chủ

yếu vào mức độ trang trí nội thất, sau đó mới đến vị trí. Hiện giá th nhà ngày càng

nhích lên do ảnh hưởng của giá cả thị trường và tùy theo chất lượng và những tiện ích

đi kèm của căn hộ, mức giá thường từ 500 - 5.000 USD/căn hộ/tháng. Đối với một số

căn hộ có chất lượng thấp hơn nhưng cũng được các chủ nhà nâng cấp lên bằng các

dịch vụ tiện nghi như máy lạnh, tivi, giường tủ, Internet, truyền hình cáp... để gọi là

căn hộ cao cấp, với giá cho thuê từ 300-600 USD/căn/tháng

Tăng trưởng giá thuê căn hộ cho thuê



USD/m2/tháng



30

25

20

15

10

5

0

Q1/07

Avalon



Q2/07

The Manor



Q3/07

IPT



Sky Garden



(Nguồn: CBRE)

Hình 1.6 Tăng trưởng giá thuê một số căn hộ cho thuê tại TP. HCM

12



Ngành: Quản lý thị trường BĐS



SVTH: Võ Đình Thảo Nguyên



Trong năm 2007, giá thuê nhà đã tăng thêm từ 12-20% so với năm trước đó,

đặc biệc trong quý III/2007, giá thuê tăng mạnh do hoạt động đầu tư của các tập đồn,

cơng ty đa quốc gia tăng nhanh. Một số khu vực được đánh giá là điểm nóng của thị

trường thì mức giá còn dao động lên đến 7.000 USD/tháng. Hiện tại TP. HCM, các

quận như quận 1, quận 2, quận 7 đang được người thuê nhà quan tâm đến nhiều nhất

và cũng là nơi có giá thuê cao nhất trên thị trường, do đây là nơi tập trung luợng lớn

căn hộ có chất lượng và biệt thự.

Giá thuê biệt thự Quận 2



2



USD/m /tháng



$16

$12



$12



$11

$9



$8



$6,25

$4,50



$4

$Nguyễn Văn Nguyễn Ư Dĩ Lê Văn Miến

Hưởng



Thảo Điền

Compound



Thảo Điền

Villa



(Nguồn: CBRE)

Hình 1.7 Giá thuê biệt thự tại quận 2

Sản phẩm biệt thự vẫn giữ giá cao từ 1.000 USD – 7.000 USD/tháng/căn tùy

thuộc vào vị trí của căn nhà. Tại dự án Greenfield, mức giá cho thuê hiện nay vào

khoảng 2.500 USD/tháng/căn. Riêng khu biệt thự Thiên Nga gần đó cũng khơng còn,

dù giá cho thuê tại đây không rẻ: 3.500-6.000 USD/căn/tháng. Dự án Thảo Điền vẫn

luôn dẫn đầu về lượng khách thuê, giá cho thuê biệt thự tuỳ vị trí dao động từ 2.500 –

6.000 USD/tháng/căn. Mặc dù giá đất đang giảm từ 15 – 30%, nhưng giá cho thuê biệt

thự lại tăng nhẹ ở mức 15-10% mỗi năm.

Tăng trưởng giá thuê biệt thự



USD/căn/tháng



6000

5000

4000

3000

2000

1000

0



Q1/07

Q.1



Q2/07

Q.2



Q.3



Q3/07

Q,7



(Nguồn: CBRE)

Hình 1.8 Tăng trưởng giá thuê biệt thự tại TP. HCM

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×