Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
XÂY DỰNG HỒ CHỨA NƯỚC THỦY YÊN – THỦY CAM

XÂY DỰNG HỒ CHỨA NƯỚC THỦY YÊN – THỦY CAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân



2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Khí hậu xã Lộc Thủy và Lộc Tiến mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa,

đặc trưng bởi kiểu khí hậu dun hải miền Trung, có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung

bình nhiều năm là 25°C (tại trạm Huế), nắng nhiều (5,3 giờ/ngày), lượng bức xạ lớn

thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa trung bình hằng năm

khoảng 3.300 ÷ 3.500mm và chia thành 2 mùa rõ rệt:

- Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 kéo dài 8 tháng, trùng với mùa nắng, nóng, gió

nhiều, bốc hơi lớn. Tuy nhiên lượng mưa trong mùa khô vẫn chiếm tới 25% lượng mưa

năm. Do nằm trong vùng có lượng mưa hàng năm lớn nên nguồn nước khá phong phú.

- Mùa mưa lũ từ tháng 9 đến tháng 12, kéo dài 4 tháng, lượng mưa chiếm 74%



uế



lượng mưa cả năm. Mặt khác mùa mưa thường trùng với mùa hoạt động mạnh của các

hình thái thời tiết nguy hiểm như bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đơng Bắc nên

11 hàng năm.

2.1.1.3. Đặc điểm địa hình địa mạo







H



thường hay gây ra mưa lũ lớn và đặc biệt lớn. Mưa lớn nhất thường xảy ra vào tháng



nh



- Khu vực lòng hồ là lưu vực của các phụ lưu thượng lưu sông Nước Ngọt suối



Ki



Khe Mệ và suối Com Mo, bao quanh khu lòng hồ là những dãy núi có độ cao từ 145m

đến 320m, ngồi ra còn có những đồi thấp với cao độ đỉnh khoảng 45÷55m. Lưu vực



họ



c



của các suối nhỏ hẹp, đáy có độ dốc lớn trên thượng lưu, như nhánh suối Com Mo có

cao độ đáy thay đổi từ 28m vì vậy diện ích lòng hồ khơng lớn. Trong khu vực lòng hồ



ại



ít dân cư sinh sống, phần lớn diện tích đất là trồng cây nơng nghiệp, phần thung lũng



Đ



là diện tích trồng lúa nước và đất trồng hoa màu với cao độ trung bình từ 5 - 7m (khu

vực Thủy n), trong lòng hồ có hệ thống giao thơng chỉ có đường đất nhỏ dọc theo

hai suối và chạy sát chân núi.

- Khu đầu mối được xây dựng trên hai nhánh suối riêng biệt là khe Com Mo (hồ

Thủy n) thuộc sơng Nước Ngọt. Vị trí khu đầu mối hồ cách quốc lộ 1A khoảng 5km

về phía Nam. Khu tưới là thung lũng giữa chân đèo Phú Gia và đèo Phước Tượng,

phía Bắc và phía Đơng được ngăn cách bởi sông Thừa Lưu, khu tưới bao gồm đất canh

tác của các hợp tác xã An Lộc, Thủy Tân, Thủy Xuân, Thủy An, Song Thủy thuộc xã

Lộc Thủy và xã Lộc Tiến huyện Phú Lộc. Dân cư sống trong khu tưới ở tập trung

thành thơn xóm, bám dọc theo trục đường quốc lộ 1A. Diện tích canh tác tập trung dọc

theo hai bờ sơng Nước Ngọt, sơng Thủy Bình và sơng Thừa Lưu với cao trình ruộng từ

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



24



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân



1-3m, cây trồng chủ yếu là cây công nghiệp, diện tích lúa là khu vực chạy sát chân đèo

Phước Tượng cao độ ruộng từ 3 - 5m. Hệ thống thủy lợi nhỏ chỉ có 1 - 2 hệ thống kênh

được bê tơng hóa nhưng chiều rộng kênh rất nhỏ, còn các mương nước chạy dọc trong

khu tưới nhỏ và bị lấp nhiều. Chạy dọc qua khu tưới là đường quốc lộ 1A, đường sắt

Bắc Nam, hệ thống đường điện 110KV, 500KV và các đường giao thông liên xã đã

được nâng cấp thuận tiện cho việc đi lại.

2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên

2.1.1.4.1. Tài nguyên đất và thổ nhưỡng

a. Tài nguyên đất của vùng dự án

Xã Lộc Thủy thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế là một thung lũng nằm



uế



giữa 2 đèo Phú Gia và Phước Tượng sát biển về phía Bắc và sát núi cao về phía Nam,

nên diện tích đất của xã chủ yếu là núi cao, đồi thấp và một phần đất có thể canh tác



H



được do đất bồi của các sông Nước Ngọt, Thừa Lưu, Bi Hồ. Ngồi ra có 1 phần đất và







cát pha nằm về phía Bắc. Vùng dự án có tổng diện tích tự nhiên là 12.772 ha, tiềm

năng đất canh tác được khoảng 1300 ha. Theo tài liệu quy hoạch thì có thể phân khu



nh



vực nghiên cứu thành 2 vùng đặc thù như sau:



Ki



- Vùng phía trên quốc lộ 1A về phía Bắc (giáp biển)

Đây là đất thuộc 2 hợp tác xã Thủy Tân và An Lộc. Do nằm gần với biển nên



họ



c



nước sông tại đây khi thủy triều lên bị nhiễm mặn. Đất bị nhiễm mặn nên hàm lượng

hữu cơ trong đất đều bị rửa trôi làm cho bề mặt đất hầu như đều bị cát phủ. Chỉ trừ



ại



vùng đất sát sông Thừa Lưu và sơng Bi Hồ do có các đập nhỏ ngăn mặn nên đất ở đây



Đ



không bị nhiễm mặn, hàng năm được bồi đắp phù sa bởi hai con sơng nên đất còn màu

mỡ có thể phục vụ cho nơng nghiệp.

- Vùng phía dưới quốc lộ 1A về phía Nam

Đây là đất thuộc 3 hợp tác xã Thủy An, Thủy Xuân và Song Thủy. Tại khu vực

lòng hồ các lớp đất đá phân bố chủ yếu có nguồn gơc từ đá Măc ma. Trên các sườn dốc

cao chủ yếu là đá Granit có tính cơ học đặc trưng tương đối cao. Ở một số khu vực sát với

đồng bằng chủ yếu đá bị phong hóa mạnh tạo thành đất Feralit đỏ vàng, nâu vàng, có tính

chất cơ học yếu.

b. Đánh giá thực trạng sử dụng đất trong vùng dự án

Theo bản đồ hiện trạng phân bố cây trồng vùng dự án thì do khu vực chưa có cơng

trình thủy lợi đảm bảo tưới vững chắc, nên được địa phương dự kiến sử dụng đất như sau:

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân



- Tại những vùng đất bị nhiễm mặn, bề mặt là đất cát thì chủ yếu trồng keo lá

tràm. Đây là loại cây chịu được hạn và mặn.

- Tại những vùng đất ở sát 2 sông Bi Hồ và Thừa Lưu (Bù Lu) do có các đập nhỏ

ngăn mặn giữ ngọt, đảm bảo nước chủ yếu trồng lúa nước vào vụ Đông Xuân và một

phần nhỏ diện tích trồng lúa vào vụ Hè Thu. Còn trong vụ Hè Thu do khơng đảm bảo

nước nên chủ yếu là trông cây màu.

2.1.1.4.2. Tài nguyên rừng

Khu vực lòng hồ dự kiến hầu hết là các cây mọc tái sinh, riêng khu vực gần đầu

mối đã được trồng nhưng độ che phủ còn thấp, diện tích trồng khơng đáng kể. Đó là

các cây keo khoảng 1- 3 năm tuổi.

2.1.1.4.3. Khống sản



uế



Theo cơng văn số 599/ĐCKS - ĐC của Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam gửi



H



cơng ty tư vấn Xây dựng Thủy lợi 1 thì trên diện tích dự kiến ngập nước của 2 hồ chứa

chưa phát hiện được điểm khoáng sản nào



nh



a. Hiện trạng tài nguyên nước







2.1.1.4.4. Tài nguyên nước



Nguồn nước mặt dùng để tưới trong khu vực chủ yếu là lấy từ sông Nước Ngọt,



Ki



Bi Hồ, Thừa Lưu và các con khe suối chảy từ núi xuống. Mùa mưa từ tháng 9 đến



c



tháng 12 lượng nước trong các sơng suối dâng cao, lòng sông suối mở rộng. Do vùng



họ



dự án nằm trong vùng có lượng mưa lớn nên vào mùa khơ lượng nước vẫn còn khá

phong phú. Dọc theo các con suối địa phương đã xây dựng các đạp nhỏ dâng nước để



ại



tưới nước cho các khu lân cận. Tuy nhiên các công trình này được xây dựng với quy



Đ



mơ nhỏ, khơng có tác dụng giữ nước, do vậy vào mùa khô chỉ các ruộng ở gần suối

phía thượng lưu tại vùng cao mới có nước tưới, phía hạ lưu diện tích gieo trồng lớn do

khơng có đủ nước nên chủ yếu trồng màu hoặc bỏ hoang.

Qua khảo sát cho thấy trong vùng nghiên cứu, nước tưới cho nông nghiệp và cấp

nước cho Khu Kinh tế, cơng nghiệp chỉ có một nguồn nước mưa và nước tập trung

trong các con sông suối tự nhiên.

b. Phương hướng phát triển, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước

Để đảm bảo chủ động cho việc cấp nước tưới nông nghiệp và nhất là việc cấp

nước cho Khu Kinh tế, công nghiệp là một vấn đề quan trọng trong phương hướng

phát triển kinh tế của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế . Do đó cần có các cơng

trình giữ nước trong mùa mưa và điều tiết (tự chảy) nước trong mùa khơ.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



26



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân



2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội trong vùng dự án

2.1.2.1. Đặc điểm dân cư và nguồn lao động

Bảng 2.1: Tình hình dân số vùng dự án

STT



Đơn vị



Hạng mục



Xã Lộc Thủy



Xã Lộc Tiến



01



Số thơn



Thơn



9



8



02



Diện tích



Km2



70,48



57,24



03



Tổng số dân cư



Người



12.873



8.922



04



Mật độ dân số



Người/km2



183



156



05



Tỷ lệ tăng tự nhiên



%



1,37



1,37



06



Số người trong tuổi lao động



Người



6.308



4.372



uế



(Nguồn: phòng Kế hoạch, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình Nơng

nghiệp và Phát triển nơng thơn)



H



2.1.2.2. Tình hình tăng trưởng kinh tế

a. Tình hình tăng trưởng kinh tế







2.1.2.3. Định hướng phát triển kinh tế của huyện Phú Lộc đến năm 2020



nh



Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất (GO) bình qn (giai đoạn 2011-2015) đạt



Ki



15,3%. Trong đó: Nơng - lâm - ngư nghiệp giảm còn 8,2%, cơng nghiệp - xây dựng

giảm còn 36,55%, dịch vụ tăng 55,25%.



họ



c



Thu nhập bình quân đầu người ước đến năm 2015 đạt 35,46 triệu đồng (chỉ tiêu

kế hoạch 35 triệu đồng). Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 ước đạt 309,79 tỷ



ại



đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 23.200 tỷ đồng.



Đ



b. Khu vực kinh tế nông nghiệp

Nông - lâm - ngư nghiệp phát triển toàn diện. Giá trị sản xuất tăng bình quân

hàng năm (2011-2015) là 3,6%. Các đề án quy hoạch tiểu vùng sản xuất nông nghiệp,

chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, xây dựng nông thôn mới dã và đang được triển

khai có hiệu quả. Việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất, các

hoạt động khuyến nông, đầu tư các cơng trình thủy lợi… góp phần đưa năng suất, chất

lượng cây trồng vật nuôi tăng cao hơn so với trước đây. Tổng diện tích gieo trồng năm

2015 là 9.250 ha, sản lượng lương thực có hạt đạt 38.550 tấn, tăng bình qn

1,06%/năm, tỷ trọng chăn ni trong nơng nghiệp ước đạt 25%. Cơng tác chăm sóc

trồng rừng giữ ổn định, tỷ lệ che phủ rừng đạt 48%.



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



27



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Xuân



c. Khu vực kinh tế dịch vụ - du lịch

- Dịch vụ thương mại

Dịch vụ - thương mại tiếp tục phát triển cả về quy mô và ngành nghề hoạt động.

Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 7.072 tỷ đồng, tăng bình quân

20,8%. Mạng lưới chợ trên địa bàn tiếp tục được phát triển, hoàn thiện; một số trung

tâm thương mại được đầu tư; Dịch vụ cảng bước đầu hình thành mở ra hướng phát

triển các loại hình dịch vụ mới; Dịch vụ vận tải tăng nhanh, tổng doanh thu vận tải ước

đạt 5.660 tỷ đồng, hàng háo luân chuyển hàng năm tăng 17,6%, hành khách luân

chuyển tăng bình quân 12,4%.

- Du lịch



uế



Lĩnh vực du lịch phát triển nhanh, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia, các

loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng, tâm linh, cộng đồng...; nhiều dự án



H



lớn được đầu tư và đưa vào khao thác như: Laguna, Vedana Mũi Né, Thiền viện Trúc







Lâm Bạch Mã, Vịnh Lăng Cô. Lượng khách du lịch giai đoạn 2011-2015 ước đạt

2.185.000 lượt khách, tăng bình quân 27,7%/năm, doanh thu du lịch đạt 2.982 tỷ đồng,



nh



tăng bình quân 30,9%/năm.



Ki



d. Khu vực kinh tế Công nghiệp - xây dựng



Công nghiệp - xây dựng có nhiều chuyển biến tích cực. Giá trị sản xuất tăng bình



họ



c



qn 8,9%; Trong đó cơng nghiệp tăng trưởng bình quân 8,8%; Tỷ trọng ngành công

nghiệp - xây dựng trong cơ cấu nền kinh tế chiếm 36,55%.



ại



2.1.3. Đánh giá về điệu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội



Đ



2.1.3.1. Thuận lợi



Vị trí thuận lợi và nhiều tuyến giao thơng quan trọng đi qua là một điều kiện

thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của hai xã hiện tại và tương lai.

Là vùng đồng bằng có diện tích rộng lớn, đất đại được xác định là màu mỡ, có

điều kiện để quy hoạch thành vùng trồng chuyên canh: cây lúa chất lượng cao, cây ăn

quả đặc sản và rau màu sạch.

Có cơ sở hạ tầng: trường học, cầu cổng, bê tơng kênh mương được cơ bản hồn

thiện đáp ứng nhu cầu vật chất cũng như về tinh thần của nhân dân, từng bước cải tạo

môi trường sống của nhân dân trong xã.

Đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, trình độ năng lực là một thế mạnh cho quá trình

phát triển xã nhà.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XÂY DỰNG HỒ CHỨA NƯỚC THỦY YÊN – THỦY CAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×