Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2: Quy trình tham dự thầu của công ty

Sơ đồ 2.2: Quy trình tham dự thầu của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Thị Giang



2.3.2.1. Thu thập thông tin

Đây là bước đầu tiên trong công tác đấu thầu, giữ vai trò quan trọng bởi nếu tìm

hiểu được thông tin và xác định được yêu cầu thi công của gói thầu thì cơng ty mới ra

quyết định có nên tham gia đấu thầu hay không. Một số nội dung chi tiết và cụ thể cần

xác định khi tổ chức thu thập thông tin về đấu thầu của chủ đầu tư là:

- Quy mơ gói thầu

- Loại gói thầu



- Thời gian phát hành Hồ sơ mời thầu



uế



- Nguồn vốn thực hiện



H



Việc thu thập thông tin nhà đều do cán bộ công nhân trong công ty thu thập và







được chuyển đến phòng Kế hoạch- Tổng hợp. Cơng ty có thể thu thập thông tin dựa

vào các phương tiện thông tin đại chúng như báo đài, vô tuyến, website…hoặc qua



nh



việc xây dựng và duy trì mối quan hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước, các cấp chính



Ki



quyền để có những thông tin về kế hoạch đầu tư của Bộ, ban ngành, các cơ quan Nhà

nước hoặc duy trì mối quan hệ với chủ đầu tư để có thể hợp tác lâu dài nhờ đó có khả



họ



c



năng nhận được thư mời thầu khi có dự án mới. Từ đó sẽ đưa ra các đánh giá về các

yêu cầu về tài chính, kỹ thuật của gói thầu và cân nhắc khả năng của công ty. Giai



ại



đoạn này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, báo cáo chỉ mang tính sơ khai nhưng đòi hỏi



Đ



độ chính xác cao vì nếu sai lầm sẽ dẫn tới những tình huống như cơng ty có thể tham

gia đấu thầu các gói thầu khơng phù hợp hay có thể bỏ lỡ các gói thầu tương xứng với

cơng ty.

2.3.2.2. Ra quyết định dự thầu

Sau khi có các thơng tin sơ bộ về gói thầu của nhà đầu tư, cơng ty sẽ tiếp tục tìm

hiểu về các đối thủ cạnh tranh, trong giai đoạn này các đối thủ cạnh tranh chỉ mang

tính chất dự đốn vì đây là thơng tin hồn tồn bí mật. Cơng ty sẽ phỏng đốn giá gói

thầu cũng như phương thức kỹ thuật mà đối thủ có thể đưa ra để chuẩn bị những

phương án đối phù hợp. Song song với việc tìm hiểu đối thủ ban giám đốc công ty và



SVTH: Võ Thị Ánh Tuyết



38



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Thị Giang



các trưởng phòng chức năng sẽ tổ chức họp bàn, xem xét việc có tham gia đấu thầu

hay khơng. Hai vấn đề chính cần xem xét ở đây là:

- Tìm hiểu thơng tin về chủ đầu tư và gói thầu

- Phân tích năng lực của cơng ty và xem xét tính khả thi khi thực hiện gói thầu.

Từ đó giám đốc hoặc trưởng phòng Kế hoạch – Tổng hợp của cơng ty sẽ ra

quyết định:

- Nếu xét thấy công ty đủ năng lực thực hiện và thi cơng dự án thì sẽ quyết định

tiến hành mua hồ sơ mời thầu và đăng ký tham gia đấu thầu đến chủ đầu tư.



uế



- nếu thấy công ty không đủ năng lực hoặc dự án đó khơng phù hợp với cơng ty



H



thì nếu cần trưởng phòng Kế hoạch – Tổng hợp sẽ gửi thơng báo tư chối tham dự thầu







( nếu nhận được thư mời thầu của bên nhà đầu tư).



2.3.2.3. Mua và nghiên cứu hồ sơ mời thầu



nh



Sau khi quyết định tham dự thầu thì cơng ty sẽ mua hồ sơ mời thầu với mức giá quy



Ki



định của chủ đầu tư, thông thường một bộ hồ sơ có giá từ 500.000đ – 1.000.000đ. Từ đó

cán bộ phòng Kế hoạch – Tổng hợp sẽ tìm hiểu, nghiên cứu hồ sơ mời thầu để chuẩn bị



họ



c



hồ sơ dự thầu cho công ty. Họ sẽ nghiên cứu trên các phương diện: nguồn gốc dự án, quy

mô dự án, địa điểm thực hiện, thời gian đấu thầu, bảng tiên lượng, vật liệu…



ại



Việc đầu tiên là cần phải xác định thời gian đấu thầu, thời gian mở thầu và đóng



Đ



thầu cụ thể để đảm bảo sau khi soạn xong hồ sơ dự thầu sẽ không vượt quá thời gian

quy định. Tiếp đến ta phải xem xét những chỉ dẫn trong hồ sơ mời thầu đối với nhà

thầu về yêu cầu kỹ thuật, năng lực tài chính, các quy định hồ sơ dự thầu… nó giúp cho

cơng ty nắm bắt được thông tin và tránh những sai lầm không cần thiết khi chuẩn bị hồ

sơ dự thầu.

Đặc biệt công ty phải chú trọng xem xét kỹ càng bảng tiên lượng và bảng thiết

kế kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu đây là nội dung hết sức quan trọng cung cấp các u

cầu về khối lượng chất lượng cơng trình, dự tốn khối lượng cơng việc mà cơng ty cần

thực hiện, đây là cơ sở để công ty xác định giá dự thầu của mình.



SVTH: Võ Thị Ánh Tuyết



39



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Thị Giang



Ngoài ra, cần xem xét thêm về các mẫu bảo đảm dự thầu, bản dự thảo hợp đồng

vì đây là cơ sở để xác định mức bảo lãnh dự thầu và các điều khoản, quyền lợi nhiệm

vụ các bên trong hợp đồng sau này.

Tuy hồ sơ mời thầu tương đối đầy đủ nhưng vẫn còn mang tính lý thuyết nên

cơng ty cần thực hiện khảo sát nơi thi cơng để tìm hiểu các điều kiện thi công, điều

kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa phương các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến

chi phí, giá thành và là căn cứ để lập các biện pháp quản lý kinh tế, tổ chức thi công, tổ

chức hiện trường của dự án.



uế



2.3.2.4. Lập hồ sơ dự thầu

Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ mời thầu công ty cần phải xem xét năng lực của mình



H



đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu hay không và căn cứ để lập hồ sơ dự thầu.







Một hồ sơ dự thầu hoàn chỉnh và tốt sẽ giúp tăng khả năng thắng thầu cho công ty.



nh



Để lập được bộ hồ sơ dự thầu tốt cần có đội ngũ cán bộ có năng lực và kinh

nghiệm. Ở cơng ty đội ngũ này chủ yếu là nhân sự của phòng Kế hoạch – Tổng hợp,



Ki



nhưng do hạn chế về nhân lực nên cần sự giúp sức của các phòng ban khác như: phòng



c



tổ chức hành chính, phòng tài vụ, phòng quản lý giao thơng. Các phòng ban này sẽ hỗ



họ



trợ và hợp tác với nhau để lập hồ sơ dự thầu cho công ty.



ại



Nội dung cụ thể của hồ sơ dự thầu bao gồm:



Đ



-Nội dung hành chính pháp lý

- Nội dung kỹ thuật

- Nội dung tài chính

Nội dung chủ yếu của từng phần như sau:

-Nội dung hành chính pháp lý:

Đơn dự thầu: Đây là nội dung đầu tiên bắt buộc phải có trong hồ sơ dự thầu.

Đơn dự thầu được trình bày theo mẫu có sẵn trong hồ sơ dự thầu, trong đó trình bày về

giá trị hợp đồng hay là giá chào thầu, các cam kết thực hiện gói thầu theo đúng nội

dung hai bên thỏa thuận nếu công ty trúng thầu.

SVTH: Võ Thị Ánh Tuyết



40



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Thị Giang



Bảo lãnh dự thầu: Cơng ty có kèm giấy bảo lãnh của tổ chức tín dụng cơng ty,

trong đó tổ chức tín dụng cam kết sẽ hồn trả cho bên mời thầu số tiền bảo lãnh dự

thầu nếu công ty vi phạm các quy chế trong đấu thầu trong thời gian có hiệu lực với

bảo lãnh.

Giấy ủy quyền:

+ Giấy ủy quyền đi kèm với bảo lãnh dự thầu bao gồm một số điều kiện của hợp

đồng chính.

+ Giấy ủy quyền của Giám đốc Công ty cho người được quyền lý Hồ sơ dự thầu



uế



(nếu có) và ký tắt từng trang Hồ sơ dự thầu (nếu có)

+ Giấy ủy quyền của Giám đốc sở giao dịch ngân hàng cho người được ủy



H



quyền ký các hợp đồng và chứng từ liên quan đến hoạt động tín dụng bảo lãnh cho







Cơng ty.



nh



Năng lực nhà thầu: Cần kê khai một cách đầy đủ chi tiết để thể hiện hết năng lực



Ki



của nhà thầu.



+ Giấy đăng ký kinh doanh bao gồm:



họ



c



 Tên xí nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt.

 Địa chỉ trụ sở chính, website, điện thoại, fax, email.



ại



 Ngành nghề kinh doanh.



Đ



 Vốn điều lệ



 Người đại diện theo pháp luật.

 Thông tin chung giới thiệu nhà thầu về lịch sử hình thành, phát triển.

+ Thơng tin năng lực tài chính và kinh nghiệm của Cơng ty bao gồm:

 Tình hình tài chính của cơng ty trong những năm gần nhất (thường là 3 năm).

 Nội dung báo cáo tài chính 3 năm gần nhất đã được kiểm tốn.

 Tín dụng và các hợp đồng đang được thi công.

 Phụ lục về bảng máy móc thiết bị của Cơng ty.

 Danh sách các cơng trình tương tự



SVTH: Võ Thị Ánh Tuyết



41



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Thị Giang



 Các bản sao của hợp đồng

 Hồ sơ nhân sự của Công ty.

 Kinh nghiệm hoạt động của Công ty: số năm hoạt động trong ngành, các cơng

trình đã thực hiện.

-Nội dung kỹ thuật:

Đây là nội dung rất quan trọng trong hồ sơ dự thầu, nếu được chấp nhận về mặt

kỹ thuật thì nhà thầu mới được xem xét về mặt tài chính. Nhà thầu cần đén thăm và

xem xét hiện trường, các khu vực xung quanh để nắm được thực địa các điều kiện về

địa lý, địa chất các tuyến giao thông và căn cứ vào bảng tiên lượng, bản thiết kế kỹ



uế



thuật để từ đó nhà thầu xây dựng nội dung kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu. Bao gồm các

nội dung sau:



H



+ Sơ đồ tổ chức hiện trường: dựa trên tổng mặt bằng xây dựng và sự khảo sát







hiện trường trước đó, Cơng ty tiến hành sắp xếp kho bãi chứa nguyên liệu, máy móc,



nh



thiết bị. Nêu rõ cơ cấu tổ chức lực lượng tham gia thi công, lán trại cho công nhân tại

công trường ( trong trường hợp thi công xa), trang thiết bị, phương tiện thi công cho



Ki



công trường và đội ngũ sản xuất.



c



+ Biện pháp thi công kèm thuyết minh biện pháp thi công: Đây là nội dung dài



họ



nhất, trình bày cụ thể nhất trong bộ hồ sơ dự thầu.

+ Đề xuất biện pháp thi công: Đề xuất mô tả năng lực kỹ thuật của nhà thầu và



ại



biện pháp cụ thể thực hiện gói thầu. Nội dung bao gồm các phương thức thi công tổng



Đ



thể, các biện pháp thi cơng cụ thể như đổ bê tơng… Ngồi ra còn có biện pháp thi

cơng, an tồn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh mơi trường.

+ Đặc điểm quy mơ cơng trình

Qua khảo sát thực địa, Cơng ty rút ra các đặc điểm cơng trình:

 Vị trí cơng trình.

 Đặc điểm địa hình, địa chất nơi thi cơng xây dựng.

 Quy mơ, khối lượng cơng trình.

 Các thơng số kỹ thuật.

 Bảng kê khai khối lượng công tác xây dựng chủ yếu.

+ Tiến độ thi công

SVTH: Võ Thị Ánh Tuyết



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Thị Giang



Cơng ty phải đảm bảo hồn thành đúng tiến độ thi cơng đã thỏa thuận trong hợp

đồng. Nêu rõ ràng, cụ thể các trình tự thi cơng, đảm bảo sự hài hòa, hợp lý giữa các

hạng mục cơng tác có liên quan tới nhau.

-Nội dung tài chính:

+ Giá dự thầu có kèm thuyết minh và biểu giá chi tiết.

+ Điều kiện thanh tốn

+ Cơ sở lập giá dự thầu của Cơng ty:

 Dựa trên các nội dung của bản tiên lượng dự tốn thiết kế và bản vẽ hạng mục



uế



cơng trình có trong hồ sơ mời thầu của Công ty.



H



 Dựa trên đơn giá ngun vật liệu, nhân cơng, máy móc thiết bị, các chế độ

lương thưởng cho cán bộ công nhân viên tại thời điểm lập hồ sơ là đơn giá của Nhà







nước quy định.



nh



 Dựa trên biện pháp tổ chức thi cơng cơng trình của Cơng ty.



Ki



Cơng thức xác định đơn giá dự thầu:



Qj * Dj



c



Q dth = ∑𝑚

𝑖=1



họ



Trong đó: Qj: Khối lượng công tác xây dựng thứ j do Bên mời thầu cung cấp trên



ại



cơ sở bản tiên lượng và thiết kế thi công của Công ty.

Dj: Đơn giá dự thầu công tác xây dựng thứ j do nhà thầu ra theo



Đ



hướng dẫn chung về giá xây dựng.

Căn cứ vào giá thị trường và điều kiện cụ thể của Cơng ty ta có:

Dj = G XLj * (1 + Ktrg + Krr)

Trong đó:



Ktrg: Hệ số trượt giá

Krr: Hệ số rủi ro

G XLj : Giá thành xây dựng của công tác xây dựng cơng trình thứ j



SVTH: Võ Thị Ánh Tuyết



43



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Thị Giang



2.3.2.5. Trình duyệt, hồn thiện, đóng gói và nộp hồ sơ dự thầu

Việc nộp hồ sơ dự thầu sẽ diễn ra theo đúng thời gian và địa điểm đã quy định

trong hồ sơ mời thầu. Các nhà thầu phải niêm phong bản gốc và tất cả các bản sao của

hồ sơ dự thầu vào phong bì bên trong và một phong bì bên ngồi, ghi rõ ràng các

phong bì bên trong là "bản gốc" và "bản sao".

Cùng với việc nộp hồ sơ dự thầu, nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu một số

tiền bảo lãnh thống nhất để đảm bảo bí mật về mức giá dự thầu cho các nhà thầu do

bên mời thầu quy định.



uế



2.3.2.6. Thương thảo và kí kết hợp đồng

Sau khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, nhà thầu trúng thầu



H



phải gửi cho bên mời thầu thông báo chấp nhận đàm phán hợp đồng. Trong thời hạn







30 ngày kể từ ngày nhận thông báo trúng thầu. Sau đó theo lịch biểu đã thống nhất, hai



nh



bên tiến hành thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng. Nhà thầu trúng thầu cũng sẽ

phải nộp cho bên mời thầu khoản bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị



Ki



hợp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô của hợp đồng và được nhận lại bảo lãnh dự



c



thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khi chuyển sang thực hiện



họ



nghĩa vụ bảo lãnh hoặc bảo trì.



ại



2.3.2.7. Hậu đấu thầu



Đ



Sau khi hồn thành cơng trình, nhà thầu sẽ yêu cầu nhà đầu tư nghiệm thu và

bàn giao cơng trình. Nếu trong q trình xem xét mà có điểm chưa phù hợp với yêu

cầu đã nêu trong hồ sơ mời thầu thì nhà đầu tư sẽ buộc công ty phải tiến hành sửa đổi

cho phù hợp. Khi cơng trình đã đáp ứng đủ u cầu về mặt chất lượng thì nhà đầu tư sẽ

thanh tốn cho nhà thầu theo thỏa thuận trong hợp đồng. Công ty kết thúc gói thầu và

bắt đầu tham gia đấu thầu các gói thầu mới.

2.3.3. Số lượng gói thầu và hình thức tham dự thầu

Bên cạnh việc quản lý, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng đường bộ thì lĩnh vực đầu tư

thi cơng các cơng trình cũng là lĩnh vực mũi nhọn của công ty đem lại nguồn thu đáng

kể, với nhiều dự án do công ty trực tiếp làm chủ đầu tư và hợp tác đầu tư xây dựng các

SVTH: Võ Thị Ánh Tuyết



44



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Thị Giang



cơng trình giao thơng và thủy lợi trên tồn tỉnh. Điển hình như một số dự án: dự án ...

Công ty không ngừng nỗ lực trong việc quản lý, tổ chức; không ngừng đào tạo nâng

cao tay nghề cho các cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với đầu tư máy móc

trang thiết bị hiện đại phục vụ cho cơng tác thi cơng, đảm bảo hồn thành cơng trình

đúng tiến độ và đạt chất lượng. Nhờ vậy mà cơng ty vẫn giữ vững được chỗ đứng của

mình trên thị trường xây dựng dù chịu sự cạnh tranh gay gắt của các cơng ty lớn nhỏ

trong tồn tỉnh và cả nước.

Hình thức tham gia đấu thầu của cơng ty: cạnh tranh rộng rãi, cạnh tranh hạn chế.



uế



Ta có thể tổng kết kết quả tham gia đấu thầu của công ty qua các bảng và biểu đồ sau:



2016



nh







3



H



Biểu đồ 2.1: Hình thức đấu thầu của các gói cơng ty trúng thầu giai đoạn 2014-



Ki



2



c



Cạnh tranh rộng rãi



họ



Cạnh tranh hạn chế



0



Đ



ại



1



2014



2015



2016



Hình thức đấu thầu chủ yếu của cơng ty là hình thức đấu thầu cạnh tranh rộng rãi,

và ngày càng chiếm ưu thế, cả 3 năm chiếm 60% trong tổng số cơng trình trúng thầu.

Cụ thể là năm 2014 số lượng gói thầu hình thức cạnh tranh rộng rãi có phần nhỉnh hơn

là 3 cơng trình so với cạnh tranh hạn chế là 2 cơng trình, năm 2015 số cơng trình trúng

thầu có sự cân bằng giữa hai hình thức là 1 cơng trình. Đến năm 2016 hình thức cạnh

tranh rộng rãi lại chiếm ưu thế, với 2 cơng trình trúng thầu gấp 2 lần so với hình thức

cạnh tranh hạn chế.

SVTH: Võ Thị Ánh Tuyết



45



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Thị Giang



Bảng 2.2: Số lượng và giá trị các cơng trình trúng thầu

Năm



Cơng trình dự thầu



Cơng trình trúng thầu



Số lượng Giá trị (triệu



Số lượng



Giá trị (triệu



đồng)



đồng)



Giá trị trung bình của

một cơng trình trúng

thầu (triệu đồng)



2014



8



15.368



5



10.837



2.167



2015



5



10.746



2



4.790



2.395



2016



6



18.698



3



13.119



4.373



H



uế



(Nguồn: Báo cáo cơng việc của Công ty CPSCĐB & XDTH II QB)







Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ thắng thầu giai đoạn 2014-2016



nh



tỷ lệ trúng thầu

70



Ki



60



c



50



họ



40



10

0



Đ



20



tỷ lệ trúng thầu



ại



30



2014



2015



2016



Qua bảng và biểu đồ ta thấy: tỷ lệ trúng thầu trong 3 năm đạt 52.63% , số lượng

cơng trình trúng thầu tương đối cao so với lượng dự thầu. Còn về mặt giá trị chiếm

64,15% giá trị của cơng trình khá cao là cơng trình có quy mơ lớn.

Năm 2014 tổng số cơng trình cơng ty tham gia đấu thầu là 8 cơng trình, số cơng

trình trúng thầu là 5 cơng trình. Nhưng đến năm 2015 số lượng cơng trình tham dự đấu

thầu lại ít hơn nhiều so với năm 2014 chỉ còn 5 cơng trình, trong đó chỉ trúng thầu 2

cơng trình. Đến năm 2016 số cơng trình tham dự là 6 cơng trình, tăng 1 cơng trình so

SVTH: Võ Thị Ánh Tuyết



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2: Quy trình tham dự thầu của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×