Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới của huyện Hải Lăng giai đoạn 2017-2020

1 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới của huyện Hải Lăng giai đoạn 2017-2020

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



đóng góp về lao động của nhân dân thì có vốn chúng ta mới có thể xây dựng mới, cải

tạo nâng cấp duy tu, bảo dưỡng thường xun được các cơng trình giao thơng, thủy

lợi, cơng trình điện lưới nơng thơn. CSHT nơng thôn phát triển tạo điều kiện phát triển

nông nghiệp và nơng thơn bền vững. Vì thế, đầu tư là một yếu tố quan trọng, quyết

định sự phát triển CSHT nông thôn, quyết định khả năng phát triển kinh tế nông

nghiệp, nông thôn bền vững.

Căn cứ hiện trạng và chỉ tiêu đạt chuẩn NTM, dự kiến nhu cầu vốn đầu tư xây



Đ



ại



họ



c



Ki



nh







H



uế



dựng CSHT nông thôn huyện Hải Lăng như sau:



SVTH: Võ Thị Ca



61



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Bảng 16: Dự kiến nhu cầu đầu tư đạt chuẩn NTM các xã (Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội)

ĐVT: Triệu đồng





Giao thông



Thủy lợi



Trường học



Chợ NT



CSVC VH



7.397,40



7.598,40



-



4.300,00



2



Hải Quy



3.776,00



1.680,00



3.000,00



3.645,00



3



Hải Vĩnh



21.250,00



13.520,00



-



4



Hải Quế



1.596,40



3.386,60



7.700,00



5



Hải Thiện



9.619,60



9.272,80



2.000,00



6



Hải Trường



4.691,30



19.416,00



7



Hải An



8.801,50



3.520,00



8



Hải Ba



9.934,00



9



Hải Hòa



10



Hải Thành



11



2.200,00



Tổng



1.200,00



22.695,80

12.101,00



2.000,00



520,00



42.806,00



-



-



-



12.683,00



-



-



-



20.892,40



-



5.100,00



2.500,00



-



31.707,30



7.500,00



3.300,00



-



-



23.121,50



4.800,00



-



1.280,00



-



702,00



16.716,00



2.848,60



6.840,00



3.600,00



1.200,00



-



456,00



14.944,60



9.156,00



8.840,00



-



3.600,00



-



462,00



22.058,00



Hải Thọ



10.917,80



8.720,00



1.200,00



500,00



-



-



21.337,80



12



Hải Khê



5.245,00



2.720,00



7.000,00



2.000,00



-



-



16.965,00



13



Hải Sơn



-



4.082,40



-



2.200,00



-



330,00



6.612,40



14



Hải Dương



12.022,40



8.736,00



789,00



-



6.700,00



-



28.247,40



15



Hải Chánh



13.056,00



10.416,00



13.160,00



4.000,00



1.160,00



41.792,00



120.312,00



113.548,20



45.949,00



36.641,00



4.830,00



334.680,20



Tổng



ại



họ



Ki



nh







H



5.516,00



c



Hải Xuân



Nhà ở



Đ



1



uế



TT



13.400,00



(Nguồn: Văn phòng điều phối xây dựng NTM huyện)



SVTH: Võ Thị Ca



62



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



3.2 Giải pháp cần thực hiện nhằm phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn

huyện trong thời gian tới

Thứ nhất, giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, đẩy mạnh sự tham gia

của các tổ chức chính trị, xã hội và các đoàn thể trong xây dựng cơ sở hạ tầng.

Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là

chủ thể của q trình phát triển, người dân có vai trò quan trọng trong quá trình xây

dựng CSHT ở đại phương. Vì vậy, việc khuyến khích sự tham gia của người dân vào

việc xây dựng hạ tầng nông thôn ở huyện là rất cần thiết.

Để công tác xây dựng hạ tầng NTM thành công, công tác vận động quần chúng



uế



phải hết sức tinh tế và tồn diện. Trong cơng tác đó, đòi hỏi phải có một đội ngũ cán

bộ có đầy đủ năng lực, có trình độ và nhiệt tình với cơng tác, đồng thời biết kết hợp



H



sức mạnh của các đoàn thể trong công cuộc vận động quần chúng này.







Người dân nơng thơn chủ yếu là nơng dân, do đó họ vẫn còn tâm lý tự ti, ỷ lại,



nh



ngại va chạm, hay né tránh các công việc cộng đồng. Muốn thay đổi được nhận thức

của người dân thì Ban quản lý xây dựng NTM cần không ngừng tuyên truyền và vận



Ki



động người dân tham gia vào việc xây dựng CSHT. Tổ chức lòng ghép các chương



c



trình, phong trào của làng xã với chương trình phát triển mạng lưới hạ tầng nơng thôn



họ



địa phương sẽ tăng cường được sự tham gia của người dân.

Thứ hai, các giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư. Một trong những khó



ại



khăn lớn nhất hiện nay đó là vốn đầu tư từ Nhà nước. Trong khi yêu cầu phải tăng tỷ lệ



Đ



đầu tư cho phát triển hạ tầng nông thôn theo hướng đồng bộ, hiệu quả, tạo điều kiện

thuận lợi để phát triển sản xuất nhưng hiện nay vốn đầu tư cho khu vực này chỉ mới

đáp ứng được khoảng 55-60%. Do đó, cần nhanh có cơ chế chính sách khuyến khích

hơn nữa các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và kinh

doanh kết cầu hạ tầng nông thôn.

Xây dựng hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm thu hút mọi nguồn vốn đầu tư phát

triển nông nghiệp, nông thơn trong đó nguồn vốn ngân sách đóng vai trò chủ đạo của

mọi công cuộc đầu tư vào nông nghiệp, nơng thơn, do dó phải tiết kiệm, bảo tồn, đề

cao hiệu quả kinh tế-xã hội của nguồn vốn này và điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo định

hướng phát triển kinh tế- xã hội của huyện.

SVTH: Võ Thị Ca



63



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Xây dựng những dự án đầu tư tổng thể, cụ thể hóa phương châm phát huy nội lực

trong huy động vốn đầu tư trên cơ sở đa dạng hóa, khai thác sử dụng có quy hoạch, có

hiệu quả mọi tiềm năng, thế mạnh, lao động.

Khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể, liên kết hình thành các tổ chức hợp tác

tự nguyện làm vệ tinh cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các công trình sơ sở hạ

tầng với quy mơ lớn. Khuyến khích và tạo điều kiện để các doanh nghiệp thuộc các

thành phần kinh tế liên kết, liên doanh với nhau đầu tư vốn xây dựng các cơng trình hạ

tầng trên địa bàn huyện.

Huy động tối đa nguồn lực trong nhân dân, trọng tâm là động viên nhân dân góp



uế



cơng, góp đất khơng đền bù khi giải phóng mặt bằng để xây dựng cơng trình hạ tầng nơng

thơn trong chương trình xây dựng NTM. Nguyên tắc chủ đạo là Nhà nước chỉ hỗ trợ, cộng



H



đồng đóng góp do đó người dân ln được quán triệt trong các buổi họp thảo luận để cân







nhắc về việc đóng góp ở mức độ nào, thời gian và trình tự cho việc đóng góp.



nh



Thứ ba, quản lý quá trình khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng nơng thơn. Tình

trạng chung phổ biến thường xảy ra tình trạng cha chung khơng ai khóc đã làm cho



Ki



CSHT ở vùng nơng thơn xuống cấp nghiêm trọng. Do đó, phải đặt ra những yêu cầu



c



cấp bách trong quản lý sử dụng cơ sở hạ tầng hiện có ở địa phương. Đó là: Khai thác



họ



CSHT hiện có; khai thác một cách đồng bộ các CSHT; bảo vệ CSHT hiện có; phân

công, phân cấp hợp lý; xây dựng nội quy cụ thể trong cơng tác bảo vệ; có kế hoạch



ại



duy tu, sữa chữa định kỳ.



Đ



Do vậy, chính quyền các cấp địa phương cần chú ý: Tùy theo đặc điểm của các

công trình hạ tầng nơng thơn để có sự phân cấp quản lý cho phù hợp; chủ thể quản lý

sử dụng có thể do huyện, xã hay cộng đồng dân cư của xóm, thơn. Sự phát triển cơ sở

hạ tầng nơng thơn còn diễn ra ở từng cộng đồng thơn xóm, vì vậy cộng đồng thơn xóm

là người sử dụng trực tiếp, vì thế các cộng đồng thơn xóm mang tính tự quản sẽ cùng

Nhà nước tham gia quản lý sử dụng các cơ sở hạ tầng trong phạm vi thôn xã.

Thứ tư, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của chính quyền địa phương,

nhất là chính quyền cấp huyện, cấp xã đối với phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

trên địa bàn. Khi thực hiện tốt yếu tố con người quản lý và điều hành thì mọi vấn đề

dù khó khăn, nan giải thì vẫn có thể giải quyết. Để thực hiện tốt giải pháp này cần xây

SVTH: Võ Thị Ca



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới của huyện Hải Lăng giai đoạn 2017-2020

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×