Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Đánh giá chung kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trong mô hình nông thôn mới đến năm 2016 của huyện Hải Lăng

4 Đánh giá chung kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trong mô hình nông thôn mới đến năm 2016 của huyện Hải Lăng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Bảng 14: Kết quả thực hiện các tiêu chí nơng thơn mới

Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội

TT







Giao



Thủy



thơng



lợi



Điện



Trường



CSVC



Chợ



Bưu



học



VH



NT



điện



Nhà ở



Hải Thượng



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



2



Hải Phú



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



3



Hải Lâm



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



4



Hải Ba



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Chưa đạt



5



Hải Tân



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



6



Hải Quy



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Đạt



7



Hải Xuân



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



8



Hải Vĩnh



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Đạt



9



Hải Hòa



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Chưa đạt



10



Hải Trường



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



11



Hải Sơn



Đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Chưa đạt



12



Hải Chánh



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Chưa đạt



13



Hải Quế



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



14



Hải Dương



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



15



Hải Thành



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Chưa đạt



16



Hải Thiện



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Đạt



Đạt



17



Hải Thọ



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Đạt



18



Hải An



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Đạt



19



Hải Khê



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Chưa đạt



Chưa đạt



Đạt



Đạt



Đạt



H







nh



Ki



c



họ



ại



Đ



uế



1



(Nguồn: VPĐP NTM huyện Hải Lăng)

Như vậy, đến cuối năm 2016, 19 xã của tồn huyện đã đạt 2 tiêu chí chí số 4

(điện) và tiêu chí số 8 (bưu điện). Tiêu chí hạ tầng giao thơng và hạ tầng thủy lợi chỉ

có 4-5 xã đạt được, còn lại hơn 14 xã còn lại vẫn đang trong tiến trình thực hiện nhằm

đạt được mục tiêu theo kế hoạch đặt ra.



SVTH: Võ Thị Ca



53



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Với sự quan tâm lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sự cố gắng của các chính

quyền địa phương và sự đóng góp nhiệt tình của nhân dân đầu tư cho CSHT nông

thôn. Hệ thống CSHT nơng thơn đã có sự phát triển vượt bậc, góp phần thức đẩy q

trình CNH-HĐH nơng nghiệp nơng thơn. Bộ mặt nông thôn dần được thay đổi, đời

sống vật chất, tinh thần của người dân ngày một đầy đủ hơn.

Về giao thơng, huyện đã hồn thành quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông

đến năm 2016 và định hướng phát triển giai đoạn 2016-2020. Đến nay, 100% các xã

có đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tơng

hóa, đảm bảo ơ tơ đi lại thuận tiện quanh năm. Tồn huyện đã phát quang, mở rộng



uế



được 268,95 km đường, trong đó: đường trục thơn 76,16 km, đường ngõ xóm 143,86

km, đường trục chính nội đồng 48,94 km. Xây dựng mới 103,04 km đường giao thơng,



H



trong đó: bê tơng hóa đường trục thơn, ngõ xóm 44,67 km (12,77 km đường trục thơn,







31,9 km đường ngõ xóm) và cứng hóa đường trục chính nội đồng 20,47 km. Nâng cấp



nh



bằng cấp phối được 185,44 km đường giao thông, gồm: đường trục thôn 26,41 km,

đường ngõ xóm 76,65 km, đường trục chính nội đồng 82,38 km.



Ki



Mạng lưới điện, nhờ chú trọng đầu tư, nâng cấp mạng lưới điện mà đến nay



c



100% các xã và thơn có hệ thống điện đạt chuẩn và tỷ lệ hộ sử dụng điện thường



họ



xuyên, an toàn từ các nguồn đạt hơn 90%. Đến nay, có 94/95 thơn thực hiện kéo điện

chiếu sáng đường q, còn lại 01 thơn (Phú Xn B-Hải Xuân) do nằm trên tuyến



ại



Quốc lộ 1A thuộc địa phận Thừa Thiên Huế đã có điện đường. Tổng chiều dài đường



Đ



giao thông được thắp sáng là 266,9 km với 5.398 bóng điện các loại.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị trương học được đẩu tư, từng bước đáp ứng tốt yêu

cầu dạy và học. Xây dựng mới, nâng cấp và đưa vào sử dụng 136 phòng học và phòng

chức năng, 19 nhà cơng vụ giáo viên, ngồi ra còn thực hiện các hạng mục khác như:

sân chơi, bếp ăn, tường rào… Đa số các trường mầm non trên địa bàn huyện đã được

cung cấp đầy đủ các phòng học, các trang thiết bị, đồ chơi dành cho trẻ.

Bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, huyện đã đầu tư nâng cấp xây dựng 12 nhà

văn hóa xã, 3 khu thể thao xã (Hải Chánh, Hải Ba, Hải Thượng), 48 nhà văn hóa thôn,

28 khu thể thao đạt theo Quyết định 822/QĐ-UBND ngày 09/07/2015 của UBND

huyện. Xây dựng mới 7 chợ tại xã Hải An, Hải Khê, Hải Ba, Hải Phú, Hải Chánh, Hải

SVTH: Võ Thị Ca



54



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Hòa, Hải Dương và điểm thương mại dịch vụ tại xã Hải Thượng. Đã xóa xong nhà ở

tạm bợ cho hộ nghèo tại 6 xã (Hải Thượng, Hải lâm, Hải Phú, Hải Tân, Hải Thiện và

Hải Khê), giải ngân 4.715 triệu đồng cho 565 hộ vay vốn làm nhà ở; cho 2.500 lượt hộ

nghèo, hộ cận nghèo vay vốn làm ăn kinh tế với tổng số tiền hơn 125 tỷ đồng.

2.4.1.2 Một số tác động của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại huyện Hải Lăng

 Tác động về kinh tế

Kết cấu hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu tư đa dạng

cho phát triển kinh tế-xã hội, là điều kiện để phát triển các vùng kinh tế đông lực, các

vùng trọng điểm và từ đó tạo ra các tác động lan tỏa lôi kéo các vùng liền kề phát triển,



uế



tác động đến các vùng nghèo, hộ nghèo thông qua việc cải thiện hạ tầng mà nâng cao

đời sống của hộ. Đầu tư cho kết cấu hạ tầng đem đến tác động cao nhất đối với giảm



H



nghèo và góp phần vào việc giữ gìn mơi trường.







Sau khi thực hiện mơ hình nơng thơn mới, kinh tế huyện đã có những thay đổi



nh



đáng kể. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành thương mại –

dịch vụ và ngành công nghiệp – xây dựng, giảm tỷ trọng ngành nông – lâm – thủy sản.



Ki



Năm 2016, thu nhập bình quân đầu người là 31,8 triệu đồng/người/năm (tăng 15,8



c



triệu đồng so với năm 2011). Tỷ lệ hộ nghèo đến nay là 8,7%, giảm 11,19% so với



họ



năm 2011 (tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 là 20,6%).

Bảng 15: Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Hải Lăng

ĐVT



ại



Chỉ tiêu



Năm 2011



Năm 2016



So sánh



Tr.đồng



17



31,8



1,87



Tỷ lệ hộ nghèo



%



20,6



8,7



11,19%



Đ



Thu nhập bình qn/người/năm



(Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Hải Lăng)

 Tác động về xã hội

Cùng với những tác động về mặt kinh tế thì mơ hình nơng thơn mới còn tạo ra tác

động to lớn về mặt xã hội. Đó là sự cải thiện về CSHT, các cơng trình phúc lợi đã cơ

bản đáp ứng nhu cầu của người dân. Nhờ sự quan tâm đầu tư xây dựng, nâng cấp, mua

sắm trang thiết bị y tế trong những năm qua do vậy công tác khám chữa bệnh cho

người dân tại các trạm y tế đã có những chuyển biến tích cực. Hiệu quả mạng lại được

phản ánh gần nhất vào năm 2016, số xã có trạm y tế kiên cố là 17, phục vụ tốt cơng tác

SVTH: Võ Thị Ca



55



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



khám chữa bệnh, đảm bảo tốt việc chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống

nhân dân trên địa bàn huyện; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 6,7%, tỷ lệ

người dân tham gia BHYT đạt 74%.

Sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện có nhiều chuyển biến tích cực, ngày càng

phát triển với quy mô ngày càng tăng, mạng lưới trường lớp được sắp xếp hợp lý, phù

hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Đời sống của nhân dân được nâng cao,

họ bắt đầu quan tâm hơn đến việc giải trí, thể thao, văn hóa. Giai đoạn 2011-2016, nhờ

việc đầu tư xây dựng các nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thơn đã tạo điều kiện phục vụ

tốt nhu cầu của bà con trên địa bàn huyện, nhờ đó đời sống văn hóa trong cộng đồng



uế



dân cư ngày càng phong phú, đa dạng hơn.

 Tác động về môi trường



H



Hiện nay vấn đề môi trường đang được đặc biệt quan tâm sau hàng loạt sự cố môi







trường gây ra những hậu quả nặng nề cho môi trường tự nhiên, làm ảnh hưởng đến kinh



nh



tế và chất lượng cuộc sống của người dân. Vì vậy, mơi trường nơng thôn là vấn đề được

Nhà nước và các cấp lãnh đạo và người dân chú trọng. Trước đây, ý thức bảo vệ môi



Ki



trường xung quanh, tác động tiêu cực do ô nhiễm môi trường gây ra không được chú ý.



c



Một số hộ dân còn đổ rác khơng đúng nới quy định, hệ thống cống thoát nước và xử lý



họ



chất thải chưa được quan tâm. Kể từ khi chủ trương nông thơn mới, tại các thơn xã đã có

các điểm thu gom xư lý rác thải, ý thức người dân được nâng cao hơn.



ại



Người dân có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động phát triển ở nông thôn.



Đ



Sự phát triển của mỗi cá nhân có tác động to lớn đến sự phát triển chung của cộng

đồng. Nhờ thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động cho người dân hiểu rõ vai trò

và trách nhiệm của mình trong việc xây dựng nông thôn mới, thực hiện phương châm

hoạt động dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Nhà nước và các tổ chức có nhiệm

vụ hỗ trợ vốn, kỹ thuật và tạo điều kiện cho họ thực hiện. Điều này tạo nên sự phát

triển bền vững trong xây dựng nông thôn mới của huyện Hải Lăng.

2.4.2 Hạn chế, khó khăn

Cơng tác tổ chức tun truyền, vận động người dân tham gia vào xây dựng

CSHT nơng thơn còn thiếu sâu rộng. Cơng tác chỉ đạo điều hành còn thiếu quyết liệt,

vẫn còn lúng túng trong việc xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện.

SVTH: Võ Thị Ca



56



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Trình độ của một số cán bộ, cơng chức cấp xã còn hạn chế, đội ngũ Ban phát

triển thơn còn thiếu và yếu về năng lực chuyên môn, chưa đáp ứng yêu cầu của công

việc. Một số cán bộ đảng viên và nhân dân còn tư tưởng trong chờ, ỷ lại vào sự đầu tư,

hỗ trợ của Nhà nước.

Thực hiện Chương trình kiên cố hóa GTNT và kênh mương, nhân dân tích cực

hưởng ứng đóng góp, huy động vốn đối ứng để thực hiện theo phương châm “Nhà

nước và nhân dân cùng làm”, tuy nhiên số vốn của nhà nước phân bổ hỗ trợ hằng năm

quá ít, không đáp ứng đủ nhu cầu xây dựng của địa phương.

Điều kiện kinh tế của nhân dân còn nhiều khó khăn nên việc huy động nguồn lực



uế



trong nhân dân còn nhiều hạn chế, manh mún, chắp vá. Mặt khác, dân còn chưa đủ tự

tin khi đầu tư, mới chỉ quan tâm lợi ích trước mắt mà chưa thấy hết lợi ích lâu dài, lợi



H



ích cộng đồng của cơng cuộc đầu tư, điều này là hệ quả tất yếu khi mức sống của







người dân còn thấp. Trong khi đó sự tham gia đóng góp của các doanh nghiệp trên địa



nh



bàn khơng có. Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước quá ít dẫn đến

chậm tiến độ thực hiện kế hoạch xây dựng các cơng trình hạ tầng địa phương.



Ki



Vai trò của một số cơ quan, đơn vị chưa thể hiện rõ nét, còn chồng chéo; chưa



c



chú trọng xây dựng kế hoạch và các đầu việc cụ thể để tổ chức thực hiện. Sự tham gia



họ



của các đồn thể ở địa phương còn mang tính hình thức. Sự phối hợp triển khai thực

hiện nhiệm vụ giữa các phòng, ban chun mơn cấp huyện còn thiếu thường xun,



ại



đồng bộ. Việc cập nhật các văn bản quy định thiếu kịp thời nên làm chậm tiến độ xây



Đ



dựng kế hoạch.



Việc áp dụng, triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù trong đầu tư xây dựng

các cơng trình hạ tầng nơng thơn còn lúng túng và chưa hiệu quả. Sự tham gia của

cộng đồng vào việc giám sát đầu tư chưa được phát huy một cách triệt để.

Công tác ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong xây dựng cơ sở

hạ tầng nông thôn của địa phương chưa được coi trọng đúng mức. Đội ngũ cán bộ

khoa học ở địa phương chưa đủ điều kiện để tiếp nhận, chuyển giao những ứng dụng

tiến bộ khoa học kỹ thuật.



SVTH: Võ Thị Ca



57



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



2.4.3 Ngun nhân

Chưa xây dựng được kế hoạch gắn với giải pháp cụ thể để thực hiện công tác

tuyên truyền một cách khoa học, chưa đánh giá hiệu quả từ hoạt động tuyên truyền

mang lại. Năng lực điều hành, chỉ đạo của một số thành viên Ban chỉ đạo còn hạn chế

và chưa sâu sát với cơ sở trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM trong đó có xây

dựng CSHT nơng thơn.

Một số cán bộ cơng chức trên địa bàn chưa hiểu được tầm quan trọng của việc

xây dựng CSHT nông thôn đối với sự phát triển kinh tế; chưa chịu khó nghiên cứu,

học hỏi nên yếu kém về trình độ chun mơn nghiệp vụ.



uế



Xã có điểm xuất phát thấp, ban đầu các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội hầu

như chưa đạt và nhu cầu nguồn lực đầu tư để đạt chuẩn khá lớn, trong khi việc phân bố



H



nguồn vốn ngân sách hằng năm từ Trung ương, tỉnh và huyện còn hạn chế. Doanh







nghiệp chưa thật sự bắt tay vào xây dựng NTM cùng quê hương.



nh



Tỉnh, Trung ương không phân chi tiết một số chỉ tiêu hoặc quy định riêng để phù

hợp với vùng miền, một số tiêu chí xây dựng NTM đưa ra quá cao so với thực tế địa



Ki



phương, trong khi nguồn lực của địa phương thì hạn chế nên khó khăn trong thực hiện.



c



Cụ thể: tiêu chí về nhà văn hóa và thơn đạt chuẩn khó có khả năng thực hiện được vì



họ



số thơn q nhiều trong khi để xây dựng nhà văn hóa thì kinh phí q lớn. Tiêu chí về

hạ tầng giao thơng và thủy lợi khó thực hiện đạt vì tỷ lệ đạt chuẩn của các xã còn quá



ại



thấp, số km còn lại phải thực hiện để đạt chuẩn quá lớn trong khi ngân sách bố trí hạn



Đ



chế và nguồn lực người dân có hạn.

Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đầu tư còn chưa được đồng bộ, chưa

đáp ứng ứng yêu cầu sản xuất. Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây

dựng chưa thực sự hiệu quả đi kèm ý thức của người dân chưa cao.

Tỉnh chưa có hướng dẫn cụ thể trong việc áp dụng và thực hiện cơ chế, chính

sách đặc thù. Nhiều thiết kế mẫu chưa phù hợp với tình hình thực tiễn của các địa

phương hiện nay.

2.5 Một số giải pháp của chính quyền địa phương

Thứ nhất: Giải pháp quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn. Trên

cơ sở nhu cầu thực tế của địa phương và đồ án quy hoạch đã được UBND huyện phê

SVTH: Võ Thị Ca



58



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



duyệt đến năm 2020. UBND huyện đã chỉ đạo Văn phòng Điều phối XD NTM huyện,

phòng TC-KH huyện hướng dẫn các xã rà sốt các cơng trình hiện có, đăng ký danh

mục đầu tư cơng trình từ nguồn vốn phân bổ của Trung ương, tỉnh thực hiện chương

trình MTQG XD NTM.

Thứ hai: Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức và năng lực tổ

chức thực hiện cho đội ngũ cán bộ. Tổ chức Đồn cơng tác đến nghiên cứu, học tập

kinh nghiệm của các địa phương tiêu biểu. Đây là chính sách mà huyện đã thực hiện

tốt nhằm nâng cao hiểu biết và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, hiểu được

tầm quan trọng của chương trình NTM và có trách nhiệm cao hơn.



uế



Thứ ba: Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, Mặt trận và đoàn thể huyện để đẩy

mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức Hội cơ sở và nhân dân hưởng ứng



H



tham gia. Tổ chức lồng ghép thực hiện các tiêu chí xây dựng thơng qua các chương trình







hoạt động của hội, đồn thể; xây dựng các panơ, khẩu hiệu, chiến dịch tình nguyện hè.



nh



Ngoài ra, các xã đã chủ động hơn trong công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến xây

dựng CSHT nơng thơn tại địa phương bằng nhiều hình thức: thơng qua các cuộc họp



Ki



thơn, xóm; tun truyền lên loa phát thanh của xã, thôn, tổ chức gặp mặt…



c



Thứ tư: Giải pháp huy động các nguồn lực. Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân



họ



sách Trung ương, tỉnh, vốn trái phiếu Chính phủ, chỉ đạo các địa phương tiến hành rà

sốt quy hoạch đăng ký ưu tiên các danh mục đầu tư hạ tầng cấp thiết. Tổ chức gặp



ại



mặt con em quê hương, làm ăn xa, thành đạt tham gia đóng góp XD NTM tại địa



Đ



phương. Huy động nhân dân tham gia đóng góp sức người, sức của. Mời gọi các tổ

chức, cá nhân, các chương trình, dự án hỗ trợ xây dựng CSHT nông thôn trên địa bàn.

Thứ năm: Tăng cường thực hiện công tác kiểm tra, giám sát trong quản lý và

thực hiện quy hoạch các cơng trình CSHT nông thôn đã được UBND huyện phê duyệt.

Kịp thời phát hiện, điều chỉnh đồ án khi có thay đổi.



SVTH: Võ Thị Ca



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Đánh giá chung kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trong mô hình nông thôn mới đến năm 2016 của huyện Hải Lăng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×