Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Hải Lăng

2 Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Hải Lăng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Bảng 4: Tình hình thu, chi ngân sách huyện Hải Lăng giai đoạn 2014-2016

2014

Trđ

%

374.869 100,00



Cân đối (+/-)



8,96



114,31



115,53



10.760



2,70



116,68



112,47



3,91



17.993



4,52



127,83



113,25



12.429



3,32



15.888



6.383



1,70



5.421



1,33



6.919



1,74



84,93



127,63



324.706



86,62



353.627



86,97



327.821



82,31



108,91



92,70



23.152



6,18



22.128



5,44



34.772



8,73



95,58



157,14



300.246 100,00



325.378



100,00



380.185



100,00



108,37



116,84



11,50



27.024



8,31



39.004



10,26



78,28



144,33



264.971



88,25



297.122



91,32



336.906



88,62



112,13



113,39



19.883



6,62



23.822



7,32



32.703



8,60



119,81



137,28



54,81



183.885



56,51



164.93



43,38



111,75



89,69



74.909



24,95



50.908



15,65



89.747



23,61



67,96



176,29



754



0,25



1.232



0,38



4.275



1,12



163,40



347,00



họ



c



34.521



Đ



164.552



74.623



uế



9.567



nh



c) Chi khác



35.672



2,19



a) Chi đầu tư phát triển



-Chi quản lý hành chính



7,59



8.199



c)Thu dư kết



-Chi sự nghiệp kinh tế & Môi trường



%

100,00



30.876



-Thu khác



b) Chi thường xuyên



Trđ

398.265



7,21



2,35



H



-Thu tiền cấp quyền sử dụng đất



Tổng chi



%

100,00



27.011



-Thu ngoài Quốc doanh



b)Thu trợ cấp cân đối cấp trên



So sánh (%)

2015/2014 2016/2015

108,47

97,94



ại



a) Thu trên địa bàn



2016



Trđ

406.631



Ki



Tổng thu



-Chi sự nghiệp văn xã



2015







Chỉ tiêu



81.253



18.080

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hải Lăng)



SVTH: Võ Thị Ca



37



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Thu ngân sách của huyện có sự biến động không ổn định, năm 2015 thu ngân

sách tăng 8,47% so với năm 2014, đạt 406.631 triệu đồng. Nhưng đến năm 2016, thu

ngân sách của huyện có biến động giảm, chỉ đạt được 398.265 triệu đồng; giảm 2,06%

so với tổng thu năm 2015. Nguồn thu ngân sách chủ yếu là thu trợ cấp cân đối cấp

trên, chiếm trên 82% tổng thu trên địa bàn.

Chi ngân sách tăng đã đáp ứng được nhiệm vụ phát triển KT-XH, củng cố an

ninh quốc phòng. Xu thế chi thường xuyên ngày càng tăng cao. Cụ thể, năm 2016,

tổng chi ngân sách là 380.185 triệu đồng, tăng 16,84%, tương ứng 54.807 triệu đồng

so với năm 2015. Tuy nhiên, chi đầu tư phát triển có xu hướng giảm; chi đầu tư phát

triển năm 2014 là 34.521 triệu đồng chiếm 11,50% tổng chi ngân sách; đến năm 2016



uế



là 39.004 triệu đồng chiếm 10,26%. Chi thường xuyên được chú trọng mạnh trong giai



H



đoạn 2014-2016. Trong năm 2014 chi thường xuyên là 264.971 triệu đồng nhưng đến

năm 2015 tăng lên 297.122 triệu đồng, tăng 12,13% và tiếp tục tăng lên 336.906 triệu







đồng năm 2016 tăng 13,39% so với năm 2014. Nguồn chi ngân sách trên địa bàn chủ



nh



yếu chi thường xuyên chiếm hơn 88% tổng chi trên địa bàn. Huyện đã chú trọng đến

đầu tư cho phát triển từ vốn NSNN trong thời gian qua để góp phần thúc đẩy sự phát



Ki



triển của nền kinh tế toàn huyện.



2.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nơng thơn huyện Hải Lăng



họ



c



2.2.2.1 Tình hình huy động nguồn lực phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa

bàn huyện



ại



Huyện đã chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành cấp huyện, các xã xây dựng kế hoạch



Đ



cũng như các giải pháp để kêu gọi, huy động các nguồn lực, đóng góp sức người, sức

của; mời gọi doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất; xã hội hóa xây dựng NTM. Chỉ

đạo lồng ghép các chương trình, dự án vay vốn của Hội Nơng dân, Hội Phụ nữ, Đồn

thanh niên, Hội cựu chiến binh và các dự án đầu tư phát triển hiện đang triển khai để

xây dựng các hoạt động xây dựng NTM. Lồng ghép các chương trình, dự án để phát

triển sản xuất cũng như hỗ trợ nước sạch và vệ sinh mơi trường như: Tầm nhìn thế

giới, Tổ chức Oxfam Hồng Kông, Tổ chức Đông Tây Hội Ngộ, Chương trình thích

ứng biến đổi khí hậu…

Kết quả trong 6 năm, giai đoạn 2011-2016, huyện đã tranh thủ huy động, lồng

ghép nguồn vốn ngân sách các cấp và vốn tài trợ đầu tư trực tiếp xây dựng CSHT nông

thôn trên 650.000 triệu đồng, cụ thể ở bảng sau:

SVTH: Võ Thị Ca



38



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Bảng 5: Vốn đầu tư phát triển vào CSHT ở Hải Lăng giai đoạn 2011-2016

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn vốn



Ngân sách

TW, Tỉnh



Chương

trình

MTQG



Đầu tư CSHT



256.310,404



110.125



Nguồn

vốn của

huyện,



60.697



39,13



16,81



9,27



Tỷ lệ (%)



Nguồn

khác

Tổng

(ODA,

DN,..)

42.682,7 185.135,5 654.968,604

Nguồn

vốn từ

dân cư



6,52



28,27



100



(Nguồn: UBND huyện Hải Lăng)

Ngân sách của Trung ương và của tỉnh Quảng Trị chiếm tỷ trọng cao nhất trong



uế



tổng vốn đầu tư vào phát triển CSHT nông thôn chiếm đến 39,13%; Hải Lăng là huyện

đang phát triển, kinh tế chủ yếu là nơng nghiệp nên ngân sách của huyện và xã còn



H



thấp, chỉ chiếm 9,27% tổng vốn đầu tư vào CSHT trên địa bàn; nguồn huy động từ dân







cư cũng thấp chiếm 6,52% vì điều kiện kinh tế của người dân nơng thơn còn thấp, chủ

yếu là nhân dân đóng góp ngày công, hiến đất và tài sản trên đất để xây dựng CSHT.



nh



Ngoài ra, huyện đã huy động được các nguồn vốn khác (ODA, NGO, con em quê



Ki



hương làm ăn xa, các doanh nghiệp, nhà hảo tâm,…) chiếm tỷ trọng khá lớn 28,27%

đầu tư vào CSHT trên địa bàn huyện.



c



Hạ tầng giao thông, thủy lợi và điện chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đầu tư vào



họ



CSHT nông thôn, đây là những hạ tầng thiết yếu phục vụ đời sống sản xuất sinh hoạt



Đ



ại



của nhân dân. Ta có thể thấy rõ ở biểu đồ sau:

4,99%



6,29%



3,18%

19,21%



3,11%

16,64%



24,92%

21,66%



Giao thông



Thủy lợi



Điện



Trường học



Y tế



CSVC VH



Chợ



Nhà ở dân cư



Biểu đồ 2: Cơ cấu vốn đầu tư vào CSHT nông thôn huyện giai đoạn 2011-2016

Hạ tầng thủy lợi chiếm tỷ trọng vốn đầu tư cao nhất 163.201 triệu đồng (chiếm

24,92%), hạ tầng điện có nguồn vốn đầu tư là 141.864 triệu đồng (chiếm 21,16%),

SVTH: Võ Thị Ca



39



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



giao thơng cũng chiếm tỷ trọng khá cao là 19,21% tương ứng với 125.843,4 triệu

đồng. Bên cạnh đó, các hạ tầng khác như trường học, chợ nông thôn,… cũng được

quan tâm đầu tư xây dựng nhằm cải thiện cuộc sống, nâng cao chất lượng đời sống của

nhân dân, đáp ứng nhu cầu văn hóa, giải trí của người dân trên địa bàn huyện.

2.2.2.2 Hệ thống giao thông vận tải

Giao thông là điều kiện để thúc đẩy nên kinh tế phát triển, là yếu tố tác động đến

đời sống của nhân dân và ảnh hưởng đến hiệu quả lao động sản xuất. Đặc biệt, giao

thông nông thôn phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của khu

vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút nguồn vốn trong



uế



nước và đầu tư nước ngoài vào thị trường nông nghiệp, nông thôn.



Trong những năm qua, hạ tầng giao thông của huyện đã được đầu tư phát triển và



H



đạt được nhiều kết quả. Hệ thống đường quốc lộ, tỉnh lộ đi qua địa bàn huyện không







ngừng được mở rộng, nâng cấp; hệ thống đường liên xã, liên thôn và đường ngõ xóm



nh



cũng được quan tâm đầu tư nâng cấp. Với tổng mức vốn đầu tư của các cơng trình đã

được phê duyệt theo từng loại đường như sau:



c



Ki



Bảng 6: Đường giao thông nông thôn huyện Hải Lăng Giai đoạn 2011-2016

ĐVT: Triệu đồng

Bê tông,



đầu tư



nhựa



27.505,40



25.721,20



0



1.784,20



Đường liên xã



29.680,60



27.424,60



0



2.256,00



Đường liên thôn, ngõ xóm



49.328,40



40.819,40



5.171,20



3.337,80



Đường GTNĐ



19.329,00



2.595,90 13.911,70



2.821,40



125.843,40



96.561,10 19.082,90



10.199,40



ại



Đ



Đường huyện



họ



Tổng vốn



Cấp đường



Tổng



Cấp phối



Khác (duy tu,

sữa chữa)



(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả XD NTM huyện Hải Lăng 2011-2016)

Qua bảng số liệu trên, có thể thấy hệ thống đường giao thông của huyện đã được

tập trung bê tơng hóa. Với tổng vốn đầu tư là 125.843,4 triệu đồng, huyện đã xây mới

được 103,04 km đường, trong đó: đường huyện là 15,3 km với kinh phí 25.721,2 triệu

đồng; đường giao thông liên xã là 22,6 km với kinh phí là 27.424,6 triệu đồng; giao

thơng liên thơn là 12,77 km và ngõ xóm là 31,9 km với tổng kinh phí là 40.819,4 triệu

SVTH: Võ Thị Ca



40



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



đồng; cứng hóa 20,47 km đường trục chính nội đồng với kinh phí 20.595,9 triệu đồng.

Ngoài ra, huyện cũng đã thực hiện cấp phối các trục đường ngõ xóm và đường giao

thơng nội đồng với tổng vốn thực hiện là 19.082,9 triệu đồng. Huyện cũng đã thực

hiện nhiều cơng trình nhằm sữa chữa các tuyến đường đã được cứng hóa trước đây.

Bảng 7: Tỷ lệ nguồn vốn đầu cho GTNT so với tổng vốn đầu tư xây dựng CSHT ở

Hải Lăng giai đoạn 2011-2016

ĐVT: Triệu đồng



Đầu tư CSHT



Ngân sách Dân đóng

huyện, xã

góp

60.697



59.082



18.255,3



4.491



Tỷ lệ (%)



23,05



42,77



4,08



42.682,7 185.135,5 654.968,604

9.797

24,07



34.218,1



125.843,41



18,48



19,21







Đầu tư GTNT



Tổng



Khác



uế



Nguồn vốn



H



Chương

trình

MTQG

256.310,404 110.125

Ngân sách

TW, Tỉnh



(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả XD NTM huyện Hải Lăng 2011-2016)



nh



Qua bảng số liệu cho thấy, tổng số vốn đầu tư của các cơng trình giao thơng nơng



Ki



thơn là 125.843,41 triệu đồng (chiếm 19,21% tổng mức đầu tư CSHT nông thôn).

Trong đó, ngân sách Trung ương và Tỉnh là 59.082 triệu đồng, chiếm 23,05% tổng



c



vốn đầu tư cho CSHT nông thôn của ngân sách Trung ương và của Tỉnh; nguồn vốn từ



họ



huyện và xã chiếm tỷ trọng khá cao là 42,77%; người dân cũng đóng góp nguồn lực



Đ



ại



quan trọng chiếm đến 24,07%.



27,19%



46,95%



7,79%

14,05%

3,57%



Ngân sách Trung ương, Tỉnh

Ngân sách huyện, xã

Khác



Chương trình MTQG

Dân đóng góp



Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào GTNT giai đoạn 2011-2016

SVTH: Võ Thị Ca



41



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Với địa bàn rộng lớn, trong khi u cầu xây dựng các cơng trình CSHT giao

thơng với khối lượng lớn mà quá trình thu hút nguồn vốn vào xây dựng CSHT giao

thông nông thôn lại hạn hẹp. Cơ cấu vốn đầu tư cho CSHT giao thông có sự chênh

lệch lớn giữa vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, tỉnh so với các nguồn vốn khác.

Trong khi các chương trình MTQG là 14,05%; dân đóng góp 7,79%; thì ngân sách

Trung ương, tỉnh bỏ ra lên tới 46,95%. Như vậy, gánh nặng của Nhà nước trong phát

triển CSHT nơng thơn còn q lớn. Điều này đòi hỏi Đảng và Nhà nước, các cấp chính

quyền cần có chính sách huy động vốn nhằm giảm bớt sự thiếu vốn hiện nay, cũng như

giảm bớt gánh nặng của nhà nước, qua đó phát triển hạ tầng giao thơng nơng thơn.



uế



Nhìn chung, từ khi triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM, tỷ

lệ cứng hóa, bê tơng hóa tăng nhanh, giúp cho người dân đi lại và giao thương thuận



H



tiện hơn. Tuy nhiên, giá nguyên vật liệu, giá nhân công ngày càng tăng cao và công tác







quy hoạch gặp nhiều khó khăn, thời tiết khắc nghiệt của miền trung làm cho chất



nh



lượng mặt đường nhanh xuống cấp làm cho việc đầu tư hạ tầng trên địa bàn gặp nhiều

khó khăn với nguồn vốn còn hạn hẹp. Đến nay, chỉ có 5/19 xã đạt được tiêu chí này;



Ki



điều này thể hiện tiêu chí hạ tầng giao thơng rất khó khăn trong việc thực hiện trong



c



q trình xây dựng nơng thơn mới.



họ



2.2.2.3 Hệ thống điện



Điện là nguồn năng lượng chủ yếu của quá trình sản xuất cũng như sinh hoạt của



ại



nhân dân. Điện giữ vai trò cơ bản cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động kinh tế, đặc



Đ



biệt khi đời sống nhân dân ngày càng nâng lên thì nhu cầu sử dụng điện ngày càng

tăng cao. Do đó, đầu tư xây dựng, bảo đảm cung cấp điện thường xuyên là điều hết sức

cần thiết.

Trước kia, hầu hết các đường truyền tải điện từ trục chính vào các ngõ đến người

dùng đều sử dụng tạm, cột điện chưa kiên cố, dây trần tiết diện nhỏ gây mất an toàn,

tổn thất điện năng; giá điện thì cao trong khi nguồn điện khơng ổn định ảnh hưởng đến

sản xuất và đời sống. Sau khi được giao quản lý lưới điện hạ áp khu vực nơng thơn đã

giải quyết cơ bản tình trạng q tải của lưới điện. Bên cạnh đó, thực hiện kiểm tra sàng

lọc ưu tiên củng cố, sửa chữa, khắc phục hàng trăm điểm mất an toàn nghiêm trọng

của hệ thống lưới điện, kiểm định, thay mới đồng hồ đo điện. Mạng lưới điện thường

SVTH: Võ Thị Ca



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



xun được nâng cấp, sửa chữa, đảm bảo điện năng cho sinh hoạt và sản xuất của

người dân với chất lượng an toàn và ổn định.

Giai đoạn 2011-2016, thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng NTM, hệ

thống mạng lưới điện của huyện đã được hoàn thiện, đảm bảo cung cấp điện cho các

hộ gia đình trên địa bàn. Thực hiện các cơng trình lắp đặt điện chiếu sáng ở tuyến

đường huyện và các tuyến đường thôn, xóm; cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp, đường

dây truyền tải đã xuống cấp. Đầu tư 2,95 tỷ đồng để cải tạo 49,7 km đường dây điện

chính; xây dựng mới 13 trạm biến áp, từng bước đáp ứng nhu cầu phát triển. Đã vận

động nhân dân tự thay thế, sửa chữa đường dây, đồng hồ đo điện của hộ gia đình;



uế



qun góp ngày cơng, kinh phí để thắp sáng đường quê… kinh phí huy động được từ

nhân dân gần 25,790 tỷ đồng và huy động từ các nguồn vốn khác 88.000 triệu đồng.



H



Bên cạnh đó, huyện cũng đã lồng ghép các Chương trình, dự án để cải tạo các đường







dây hạ áp, lắp đặt thêm các trạm biến áp… ước tính kinh phí 25,124 tỷ đồng.



nh



Bảng 8: Số km đường dây điện trên địa bàn huyện



họ



c



Số km 10KV

Số km 0,4KV



2011



2016



120



146



208



290



Ki



Số km đường dây điện



ĐVT: Km



(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hải Lăng)



ại



Năm 2016, đường dây 0,4KV tăng lên 82 km so với năm 2011. Số km đường dây



Đ



điện tăng lên, đảm bảo cho mọi nơi trên địa bàn huyện đều có điện phục vụ sản xuất và

sinh hoạt. Nhờ vậy, đến nay trên địa bàn huyện toàn bộ 19 xã đều đạt tiêu chí này, với

hệ thống điện đạt chuẩn, được sử dụng điện an toàn và thường xuyên.

2.2.2.4 Hệ thống thủy lợi

Thủy lợi có vai trò rất quan trọng trong sản xuất nơng nghiệp, góp phần vào việc

nâng cao năng suất cây trồng, phục vụ chủ yếu là trồng lúa nước. Ơng bà ta xưa có

câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Có thể nói, thủy lợi là yếu tố hàng đầu

trong sản xuất nông nghiệp. Năm 2011-2012, đầu tư 111,35 tỷ đồng để kiên cố hóa

gần 55,8km kênh mương, xây dựng mới thêm được 13 trạm bơm và nạo vét tu sửa

65,7km kênh mương. Hỗ trợ ngân sách 0,8 tỷ đồng để kiên cố hóa 1,75km kênh

SVTH: Võ Thị Ca



43



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



mương tại xã Hải Phú, Hải Thượng; giải ngân 700 triệu đồng kinh phí Trung ương hỗ

trợ khắc phụ bão số 10 năm 2013 và chống xâm hạn, xâm nhập mặn và 9,694 tỷ đồng

kinh phí miễn thu thủy lợi phí 2 đợt năm 2014. Xây dựng kênh tách nước cát xã Hải

Dương giai đoạn 2, kênh tách nước cát Hải Quế - Hải An. Khắc phục sử chữa các cơng

trình thủy lợi hư hỏng để phục vụ sản xuất lúa 2 vụ, nâng cấp 02 trạm bơm (Thọ Bắc,

Hưng Nhơn), đầu tư 4 cơng trình chống xâm nhập mặn và hạn hán, cơng trình kè hộ

chân tuyến đê bị xói lỡ Đơng Trường; triển khai Chương trình KCH kênh mương năm

2015 với số tiền 800 triệu đồng. Năm 2016, phân bổ 01 tỷ đồng nguồn kinh phí khắc

phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn để đầu tư xây dựng, sửa chữa nâng cấp cơng



uế



trình thủy lợi Thác Kheo, xã Hải Lâm và cơng trình trạm bơm Trâm Lý ở xã Hải Quy.

Triển khai thi công hệ thống tiêu úng Đông Dương, xã Hải Dương từ nguồn vốn Trung



H



ương hỗ trợ 12,39 tỷ đồng; cơng trình kè chống xói bờ sơng Ơ Lâu, đoạn thuộc xã Hải







Chánh, kinh phí 10 tỷ đồng.



nh



Bảng 9: Xây dựng CSHT thủy lợi ở Hải Lăng giai đoạn 2011-2016

Hạng mục



Số cơng trình



KCH kênh mương



Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)

49.934



4



37.571



17



41.516



3



9.140



Cơng trình thủy lợi khác



11



25.040



Tổng



56



163.201



Ki



18



Trạm bơm



Đ



ại



Kênh tách nước



họ



c



Hồ đập



(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả XD NTM huyện Hải Lăng 2011-2016)



Qua bảng số liệu 9, ta thấy được rằng rất nhiều cơng trình thủy lợi được thực

hiện, trong đó đã kiên cố hóa và tu sửa được 143,25 km kênh mương với chi phí

49.9434 triệu đồng, thực hiện nhiều cơng trình thủy lợi khác phục vụ cho sản xuất

nông nghiệp mà chủ yếu là lúa nước.

Quan sát biểu đồ 2 ta thấy, hạ tầng thủy lợi chiếm tỷ trọng đầu tư cao nhất

(24,92%), gần ¼ tổng vốn đầu tư cho CSHT nơng thơn của huyện. Điều này nói lên sự

quan tâm của các cấp lãnh đạo huyện đối với lĩnh vực thủy lợi, cũng như vai trò của nó

trong phục vụ xản xuất. Tuy nhiên, địa bàn huyện rộng lớn với 19 xã, sản xuất nơng

SVTH: Võ Thị Ca



44



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



nghiệp là chủ yếu thì nguồn vốn như vậy vẫn còn rất ít để đảm bảo được việc tưới và

tiêu nước chủ động cho sản xuất, đáp ứng yêu cầu dân sinh. Đến hết năm 2016, chỉ có

4/19 xã đạt được tiêu chí thủy lợi trong việc thực hiện nơng thơn mới. Như vậy, 15 xã

còn lại phải huy động được một nguồn lực rất lớn để đầu tư vào hạ tầng này. Đây là

vấn đề khó khăn nhưng các cấp, các ban ngành và ban quản lý có giải pháp và lộ trình

để tất cả các xã đều đạt được tiêu chí này.

2.2.2.5 Hệ thống bưu chính viễn thơng

Mạng lưới bưu chính viến thơng được phát triển hiện đại và rộng khắp. Đến cuối

năm 2016 toàn huyện có 1 bưu cục huyện, 19 điểm bưu điện văn hóa xã, 19 đại lý bưu



uế



chính chuyển phát, 68 trạm phát thanh. Đạt 100% các xã có đài truyền thanh và hệ thống

loa đến các thôn, dịch vụ internet đã về đến tận thơn. Các cơ quan, ban ngành đồn thể



H



đã ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành, nâng cao hiệu quả







hoạt động. Từng bước phát triển viễn thông với tốc độ cao, hiện đại đáp ứng với yêu cầu



nh



phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và cơng tác tìm kiếm cứu nạn.

2.2.2.6 Cơ sở vật chất văn hóa



Ki



Có thể nói, khi mức sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu



c



sinh hoạt cộng đồng, giao lưu văn nghệ, vui chơi giải trí càng được quan tâm và phát



họ



triển nhằm nâng cao đời sống tinh thần của người dân. Giai đoạn 2011-2015, đầu tư

nâng cấp và xây dựng 11 nhà văn hóa xã, 03 khu thể thao xã (Hải Chánh, Hải Ba, Hải



ại



Thượng), 45 nhà văn hóa thôn, 28 khu thể thao thôn đạt theo Quyết định 822/QĐ-



Đ



UBND ngày 09/7/2014 của UBND huyện. Đến nắm 2016, bằng nhiều nguồn vốn khác

nhau, huyện đã huy động xây dựng mới nhà văn hóa xã Hải Vĩnh, nhà văn hóa thơn

Tây Tân An (Hải An), nhà văn hóa thơn 3 (Hải Thiện) và nhà văn hóa thơn Hưng

Nhơn (Hải Hòa); với tổng vốn đầu tư là 32.682,7 triệu đồng. Trong đó: ngân sách

Trung ương, Tỉnh là 10.973 triệu đồng (chiếm 33,58%); ngân sách huyện, xã là

21.709,7 triệu đồng (chiếm 55,79%); vốn chương trình MTQG 2.276 triệu đồng

(chiếm 6,96%); nguồn XDCB 1.200 triệu đồng (chiếm 3,67%). Tuy nhiên, đến nay chỉ

có 7/19 xã đạt tiêu chí này; vì vậy các ban quản lý, các cơ quan cần có kế hoạch để

cung cấp các dịch vụ thông tin và truyền thông phục vụ nhu cầu của địa phương và



SVTH: Võ Thị Ca



45



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



người dân. Đây là tiêu chí khó thực hiện vì số thơn q nhiều trong khi để xây dựng

nhà văn hóa thì kinh phí quá lớn với nguồn lực có hạn của địa phương.

2.2.2.7 Trường học

Huyện có 4 trường trung học phổ thơng, 19 trường trung học cơ sở, 21 trường

tiểu học và 20 trường mầm non. Việc đầu tư xây dựng cơ sở trường học luôn được các

cấp lãnh đạo huyện quan tâm, thực hiện. Trong thời gian qua, huyện đã thực hiện

nhiều dự án xây dựng cơ sở vật chất các trường phổ thơng theo hướng chuẩn hóa, hiện

đại hóa, đảm bảo cho tất cả các trường học đều có đủ phòng học, phòng chức năng

được kiên cố hóa, các trường đều có nhà cơng vụ cho giáo viên.



Cơng trình



H



uế



Bảng 10: Thống kê các hạng mục cơng trình trường học được thực hiện

Xây dựng mới



Cơng trình khác



ĐVT: Triệu đồng

Tổng



Tổng VĐT



Số CT



Tổng VĐT



Mầm non



25



39.238,377



9



6.911,1



46.149,477



Tiểu học



28



30.451,902



12



3.172



33.623,902



THCS



19



26.663,025



5



2.553,8



29.216,825



Tổng



72



96.353,304



26



12.636,90



108.990,204



c



Ki



nh







Số CT



họ



(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả XD NTM huyện Hải Lăng 2011-2016)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy CSHT trường học 6 năm qua đã được đầu tư



ại



108.990,204 triệu đồng, cho thấy huyện đã cố gắng tạo điều kiện tốt nhất cho con em



Đ



trên địa bàn có đầy đủ trang thiết bị, trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường học mầm non được đầu tư lớn nhất chiếm gần 50% tổng vốn đầu tư cho hạ

tầng trường học, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi, sân chơi cho các giáo

viên dạy học, vui chơi cùng các em. Tuy nhiên, chỉ có 9/19 xã đạt được tiêu chí này

đến cuối năm 2016, chỉ mới đáp ứng được gần 50% con em trên địa bàn được học với

cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia ở các cấp mầm non, mẫu giáo,

tiểu học và trung học cơ sở.



SVTH: Võ Thị Ca



46



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Bảng 11: Nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng trường học giai đoạn 2011-2016

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn

vốn

Số tiền

Tỷ lệ

(%)



Ngân sách

Trung ương,

Tỉnh

37.990,2



Nguồn vốn

chương

trình

12.366,404



34,86



11,35



Ngân sách

huyện, xã

6.600



Dân





Khác



Tổng



4.043,4 47.990,2 108.990,204



6,06



3,71



44,03



100,00



(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả XD NTM Hải Lăng 2011-2016)

Bảng số liệu 11 đã thể hiện rõ vai trò của Nhà nước trong việc đầu tư CSHT,



uế



ngân sách Trung ương, Tỉnh là 37.990,2 triệu đồng tương úng với 34,86% vốn đầu tư



H



cho hạ tầng trường học. Nguồn vốn từ chương trình như chương trình cao tầng hóa

trường học, chương trình MTQG là 12.366,404 triệu đồng. Tuy nhiên, huyện đã huy







động được các nguồn vốn khác từ các nhà hảo tâm, dân cư trên địa bàn để hỗ trợ xây



nh



dựng cơ sở cho các em được đi học với môi trường tốt nhất.

2.2.2.8 Chợ nơng thơn



Ki



Hướng đến mục tiêu tồn xã của huyện có chợ nơng thơn hoặc nơi mua bán trao



c



đổi hàng hóa, huyện đã đầu tư 41.197 triệu đồng vào đầu tư xây dựng hạ tầng thương



họ



mại nông thôn. Qua 2 năm 2011, 2012 huyện đã đầu tư xây dựng mới 04 chợ tại Hải

An, Hải Ba, Hải Khê, Hải Phú và san lấp mặt bằng điểm thương mại dịch vụ tại xã Hải



ại



Thượng, nâng cấp 01 chợ tại xã Hải Hòa với tổng kinh phí các cơng trình 14,289 tỷ



Đ



đồng. Năm 2013 được ngân sách Trung ương, Tỉnh hỗ trợ 1,1 tỷ đồng để tiếp tục hồn

thiện cơng trình chợ cá Hải An, chợ cá Hải Khê; 1,815 tỷ đồng từ ngân sách huyện, xã

để xây mới chợ Long Hưng, xã Hải Phú. Năm 2014, đầu tư 18,643 tỷ đồng để sửa

chữa, nâng cấp và xây dựng các chợ tại Hải Thượng, Hải Chánh, Hải Thọ, Hải Hòa,

Hải An, Hải Ba, Hải Trường. Năm 2016, huy động được 5.350 triệu đồng để đầu tư

xây dựng mới chợ Hải Dương, nâng cấp chợ Kim Long (Hải Quế), trả nợ khối lượng

cơng trình chợ Mỹ Chánh (Hải Chánh), chợ Hải Hòa. Đến nay, chỉ còn 3/19 xã của

tồn huyện chưa đạt tiêu chí này.

2.2.2.9 Nhà ở, dân cư

Giai đoạn 2011-2016, huyện đã huy động được 20.853 triệu đồng để xây dựng

nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định, xóa nhà tạm và dột nát (trong đó: vốn từ ngân sách

SVTH: Võ Thị Ca



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Hải Lăng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×