Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Kinh nghiệm đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên thế giới và ở Việt Nam

4 Kinh nghiệm đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên thế giới và ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



khai các cuộc họp, các buổi thảo luận tham gia vào lựa chọn dự án đầu tư,tham gia vào

huy động vốn, vào quản lý, sử dụng và bảo trì các cơng trình hạ tầng.

Nhờ đó, hạ tầng nơng thơn ở Hàn Quốc từng bước được cải thiện và phát triển

theo hướng đô thị hóa. Các cơng trình thủy lợi được xây dựng, kênh mương tưới tiêu

được bê tơng hóa, mạng lưới đường giao thông được rải nhựa nối liền từ các trung

tâm, thành phố đến các làng xã.

 Trung Quốc

Với xuất phát điểm là một nền nơng nghiệp lạc hậu và còn chiếm tỷ trọng lớn

trong nền kinh tế, nhiều ngành công nghiệp lạc hậu, sản xuất không đủ đáp ứng nhu



uế



cầu tiêu dùng, đời sống của các tầng lớp nhân dân rất khó khăn. Để thúc đẩy sự phát

triển nơng nghiệp cũng như các ngành công nghiệp và dịch vụ ở nông thơn, Trung



H



Quốc đã có nhiều chính sách và biện pháp phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn, cụ thể:







Bên cạnh đảm bảo nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, Trung Quốc rất tích



nh



cực tìm kiếm các khoản vay ưu đãi với mức lãi suất thấp từ các tổ chức kinh tế quốc tế

cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ở nông thôn, tập trung vào các dự án đa năng có



Ki



tính đột phá như: Giao thông, viễn thông, mạng lưới điện…



c



Thực hiện cơ chế chủ động phân quyền cho các cấp chính quyền địa phương



họ



tring phát triển cơ sở hạ tầng. Để khai thác tiềm năng và các nguồn lực khác của các

địa phương, Chính phủ đã giảm sự độc quyền của mình trong công tác phát triển cơ sở



ại



hạ tầng, đã tiens hành phân cấp cho chính quyền cấp dưới và khuyến khích họ tham



Đ



gia vào quản lý, xây dựng và khai thác CSHT. Chính phủ chỉ quan tâm vào các dự án

lớn hiện đại và mang tầm quốc gia như: Điện lưới quốc gia, đường giao thông huyết

mạch nối liền các tỉnh, cầu cảng, sân bay… còn những CSHT ở nội vùng nơng thơn

chủ yếu giao cho chính quyền cấp thấp hơn đảm nhận. Chính vì vậy, nhiều địa phương

đã chủ động dùng vốn ngân sách của mình để đầu tư vào CSHT thiết yếu, trọng điểm

của địa phương mình.

Đẩy mạnh phát triển chợ nông thôn, Trung Quốc hết sức coi trọng mở rộng thị

trường giao lưu hàng hóa nhất là nông sản. Nhiều chợ nông thôn đã được xây mới, mở

rộng, nâng cấp và khôi phục, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và

ngoài nước giao lưu, trao đổi và mua bán.

SVTH: Võ Thị Ca



25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Hình thành các khu cơng nghiệp và các khu đô thị nhỏ ở các vùng nông thôn để

tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ và thu hút loa động dư thừa,

góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực thúc đẩy sự phát triển

kinh tế nông thôn.

Những kết quả đạt được trong phát triển sơ sở hạ tầng ở nơng thơn đã góp phần

làm thay đổi bộ mặt nơng thơn Trung Quốc và tạo động lực góp phần vào sự tăng

trưởng chung của nền kinh tế.

1.4.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ cơ sở hạ tầng ở Việt Nam và tỉnh

Quảng Trị.



uế



 Ở Việt Nam



Cơ sở hạ tầng của Việt Nam đã được cải thiện rất rõ rệt và đạt được nhiều thành



H



tựu trong những năm gần đây. Các nước thành công phải cung cấp được cơ sở hạ tầng







cần thiết cho nền kinh tế và cho xã hội để duy trì tăng trưởng. Kinh nghiệm phát triển



nh



cho thấy đầu tư khoảng 7% GDP vào cơ sở hạ tầng là quy mô vừa đúng để duy trì tăng

trưởng cao và bền vững. Báo cáo ghi lại những thực tế đáng khen ngợi trong chiến lược



Ki



cơ sở hạ tầng hiện tại của Việt Nam, trong đó có con số tổng đầu tư cho CSHT của Việt



c



Nam của Chính Phủ trong những năm gần đây giữ ở mức 9-10% GDP, rất cao so với



họ



tiêu chuẩn quốc tế, đưa Việt Nam vươn lên trên các nên kinh tế Đông Nam Á.

Tuy vậy, cơ sở hạ tầng Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt cần phải sửa đổi



ại



và nâng cấp để đáp ứng được sự phát triển của đất nước trong tương lai gần. Chẳng



Đ



hạn như đường sá chật hẹp, kiến trúc đô thị không hợp lý, các công ty xây dựng và

phát triển cơ sở hạ tầng hầu hết là công ty nhà nước, khả năng quản lý kém.

Giao thông và điện, hai lĩnh vực hạ tầng thiết yếu nhất nhưng lại tỏ ra yếu kém

nhất ở Việt Nam, khi tình trạng mất điện và tắc nghẽn giao thông xảy ra ngày càng

thường xuyên. Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu 2016-2017 nêu rõ các lĩnh vực cơ sở hạ

tầng thì Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể nhưng vẫn xếp hạng chưa cao. Xếp

hạng chất lượng CSHT của Việt Nam trong tổng số 138 nước thể hiện ở bảng sau:



SVTH: Võ Thị Ca



26



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Bảng 1: Việt Nam – xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng

Xếp hạng quốc tế/138



Điểm (1-7)



Chất lượng của cơ sở hạ tầng tổng thể



85



3,6



Chất lượng đường



89



3,5



Chất lượng hạ tầng đường sắt



52



3,1



Chất lượng hạ tầng cảng



77



3,8



Chất lượng hạ tầng vận tải hàng không



86



4,1



Chất lượng cung cấp điện



85



4,4



Xếp hạng chỉ số cạnh tranh quốc gia



79



3,9



Chỉ tiêu



uế



(Nguồn: Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu 2016-2017)



H



Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) đánh giá điểm năng lực cạnh tranh (GCI) của

Việt Nam năm 2016 được 4,31 (xếp vị trí 60/138) – nhỉnh hơn so với 4,3 năm ngoái







(thứ hạng 56/140 năm 2016).



nh



 Ở Tỉnh Quảng Trị



Sau 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM (giai đoạn



Ki



2011-2015), dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chỉ đạo của các cấp chính quyền,



c



sự vào cuộc của hệ thống chính trị, đặc biệt là sự cố gắng nỗ lực trong toàn tỉnh, bước



họ



đầu đã đạt được những kết quả quan trọng: Bộ mặt nơng thơn đã có nhiều đổi mới, cơ

sở hạ tầng thiêt yếu được nâng cấp. Hạ tầng thiết yếu được quan tâm đầu tư xây dựng;



ại



100% số xã được quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy họach NTM, 1.000km



Đ



đường giao thông liên xã, liên thôn, giao thơng nội đồng cơ bản được cứng hóa hoặc tu

sửa nâng cấp. Cơ sở vật chất và các điều kiện dạy và học được tăng cường theo hướng

chuẩn hóa, đến nay có 67 xã đạt tiêu chí về trường học. Cơng tác y tế, chăm sóc sức

khỏe ban đầu cho cán bộ và nhân dân được quan tâm, cơ sở vật chất trang thiết bị về y

tế tiếp tục được nâng cấp, 82/117 xã được công nhận y tế xã đạt chuẩn quốc gia giai

đoạn 2010-2020.

1.4.3 Bài học kinh nghiệm

Qua những thành quả từ các nước trên thế giới và các địa phương tiêu biểu trên

cả nước có thể rút ra được những bài học kinh nghiệm sau:

SVTH: Võ Thị Ca



27



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Thứ nhất, công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ huyện,

thành phố đến xã, phường, thị trấn phải thực sự quyết liệt, sáng tạo, sâu sát; phải gắn

trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với kết quả tổ chức triển khai

thực hiện ở địa phương.

Thứ hai, xây dựng cơ sở hạ tầng phải quan tâm đến độ bền cơng trình theo thời

gian nhằm đảm bảo phát triển hạ tầng bền vững. Quy hoạch phải đi trước một bước,

tăng cường quản lý việc xây dựng cơ sở hạ tầng theo đúng quy hoạch; lựa chọn quy

mô đầu tư hợp lý, đúng quy hoạch và đảm bảo hiệu quả khai thác.

Thứ ba, phát triển cơ sở hạ tầng ở nơng thơn cần bảo đảm tính đồng bộ, khơng



uế



chỉ đồng bộ giữa các cơng trình thuộc kết cấu hạ tầng mà cần đồng bộ với các yếu tố

khác nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững của từng địa phương, khu vực.



H



Thứ tư, làm tốt công tác phối hợp tuyên truyền vận động nhân dân, đặc biệt những







vùng còn nhiều khó khăn để nhân dân hiểu sâu sắc hơn chủ trương của nhà nước và chính



nh



quyền địa phương và lợi ích cho chính mình, từ đó tham gia đóng góp tích cực vào chương

trình, khơng còn tư tưởng trong chờ, ỷ lại vào Nhà nước, phát huy nội lực của nhân dân.



Ki



Thứ tư, xây dựng kế hoạch, thẩm định và phê duyệt danh mục các dự án cần



c



được đầu tư phải đảm bảo tiêu chí của đề án, gắn với quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng



họ



theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Thứ năm, công tác kiểm tra nắm tình hình triển khai cơ sở của các cơ quan chức



ại



năng, cán bộ chuyên môn phải tiến hành thường xuyên, thông tin, báo cáo kịp thời với



Đ



cấp trên và ngành chức năng để cho ý kiến chỉ đạo và đề ra được các giải pháp thực

hiện sát với thực tế.



Thứ sáu, thực hiện tốt phân cấp trong xây dựng và quản lý và sử dụng cơng trình

cho từng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển và sử

dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng.



SVTH: Võ Thị Ca



28



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG NƠNG THƠN

TRONG MƠ HÌNH NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG,

TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Hải Lăng là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Trị. Huyện có 19 xã và 1 thị trấn

được giới hạn như sau:



uế



+ Phía Đơng giáp Biển Đơng

+ Phía Tây giáp huyện Đakrơng



H



+ Phía Nam giáp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế







+ Phía Bắc giáp huyện Triệu Phong và thị xã Quảng Trị



nh



Huyện Hải Lăng có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu văn

hóa, nằm trên trục giao thơng quan trọng là Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc – Nam.



Ki



2.1.1.2 Địa hình



c



Đặc trưng của địa hình Hải Lăng nghiêng từ Tây sang Đông. Vùng đồi núi và



họ



vùng biển bị chia cắt bởi các sông, suối, một số khu vực đồng bằng có địa hình thấp

trũng do việc phát triển giao thông, mạng lưới điện cũng như tổ chức sản xuất cũng



ại



gặp những khó khăn nhất định.



Đ



Địa hình được chia thành 3 vùng: Vùng đồi núi (59%), vùng đồng bằng (30%),

vùng cồn cát và bãi cát ven biển (11%).

- Vùng gò đồi và núi: Đa phần các khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam bao

gồm lãnh thổ chủ yếu của các xã: Hải Phú, Hải Lâm, Hải Sơn, Hải Chánh, Hải Trường

núi thấp có độ cao bình qn 100 - 150 m, vùng gò đồi có độ cao bình qn 40 – 50 m,

độ dốc bình quân 8 – 250 nên đất chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá sét.

- Vùng đồng bằng: Nằm giữa gò đồi và cồn cát, bãi cát. Bao gồm địa bàn các xã:

Hải Quy, Hải Xuân, Hải Vĩnh, Hải Thiện, Hải Thành, Hải Tân, Hải Hòa, thị trấn Hải

Lăng và một số phần của xã Hải Phú, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Thọ, Hải Trường,

Hải Sơn, Hải Chánh, Hải Dương, Hải Quế, Hải Ba.

SVTH: Võ Thị Ca



29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



- Vùng cồn cát, bãi cát ven biển: Nằm giữa đồng bằng và biển Đơng. Tập trung phía

Đơng đường tỉnh lộ 581, thuộc các xã Hải An, Hải Khê và một số phần thuộc xã Hải Ba,

Hải Quế và Hải Dương. Có độ cao bình qn 6 – 7m. Đất đai chủ yếu là cồn cát và bãi

cát. Cát biển là tiềm năng nhưng chưa được khai thác sử dụng, hiện nay để chế ngự cát

bay, cát lấp đã có nhiều dự án trồng rừng, cải tạo đất cát được thực hiện. Một số vùng đã

và đang được triển khai xây dựng hồ ni tơm trên dây chuyền cơng nghiệp.

2.1.1.3 Khí hậu

Tiểu vùng Hải Lăng cũng nằm trên miền khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng có địa

hình thấp và bị phân dị, do đó khí hậu có đặc điểm mùa hè có gió mùa Tây Nam khơ



uế



nóng, nhưng mức độ khắc nghiệt giảm dần từ phía Bắc đến phía Nam của huyện; gió

mùa Đơng Bắc ẩm ướt về mùa đơng. Nền nhiệt tương đối cao, tổng lượng nhiệt cả



H



năm trên dưới 90000C, nguồn nhiệt lượng này cho phép trồng trọt với đa dạng cây







trồng và cải tạo mùa trong năm. Nhiệt độ trung bình năm hầu hết các vùng trong huyện



nh



khoảng 24 – 25 0C.



Lượng mưa trung bình năm từ 2500 – 2700mm, cao hơn mức trung bình cả nước.



Ki



Tổng lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 9, 10, 11 (chiếm từ 75% - 80% của cả



c



năm). Mùa bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 11, bão thường kèm theo mưa to



họ



kết hợp triều cường trên diện rộng làm thiệt hại đến các cơ sở vật chất và mùa màng.

2.1.1.4 Sơng ngòi



ại



Địa bàn huyện có hệ thống sông dày đặc gồm sông Nhùng, Bến Đá, Thác Ma, Ơ



Đ



Lâu chảy theo hướng Tây Nam – Đơn Bắc, ngồi ra còn có sơng Vĩnh Định chảy theo

hướng Tây Bắc – Đông Nam đưa nước ra hai cửa biển là cửa Thuận An (Thừa Thiên

Huế) và cửa Việt Yên (Triệu Phong). Từ bắc tỉnh lộ 8, chỉ có một dòng khi đến Hội

n sơng được chia làm 2 nhánh đó là Tân Vĩnh Định và Cựu Vĩnh Định. Sơng Ơ

Giang nối sơng Ơ Lâu tại làng Câu Nhi chảy ra hướng Bắc, đến làng Trung Đơn theo

Kênh mới Mai Lĩnh nối với Cựu Vĩnh Định tại ngã ba Hói Dét. Sông Nhùng nối với

sông Vĩnh Định tại Quy Thiện nhánh này chảy ra Triệu Phong, nối tại Văn Vận chảy

về Thuận An.

2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên đất

SVTH: Võ Thị Ca



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Kinh nghiệm đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên thế giới và ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×