Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hồi

PHỤ LỤC 1

PHIẾU THĂM DỊ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG



Kính chào q ơng/bà, tôi tên là Nguyễn Tam Thắng, sinh viên khoa Marketing trường

đại học thương Mại. Hiện tại tôi đang tiến hành nghiên cứu đề tài “Phát triển phối thức

xúc tiến thương mại sản phẩm vitaestra của công ty cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc trên thị

trường miền bắc”. Để có những thơng tin nhằm phục vụ q trình nghiên cứu thực trạng

và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển phối thức XTTM cho sản phẩm Vitaestra của

công ty, xin ông/bà vui lòng cho biết các thơng tin sau:

Câu 1: Hiện nay, ông/bà đã từng sử dụng sản phẩm Vitaestra của công ty cổ phần Bảo

Ngọc Việt Úc chưa?

 Chưa



 Đã từng



(Nếu “chưa” xin phép được dừng cuộc phỏng vấn tai đây. Nếu “đã từng” xin ông/bà tiêps

tục trả lời các câu sau)

Câu 2: Ơng/bà có thường xun chú ý tới các hoạt động xúc tiến sản phẩm Vitaestra của

công ty cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc hay khơng?

 Có



 Khơng



Câu 3: Ơng/bà biết tiếp cận và tìm hiểu thơng tin về sản phẩm Vitaestra qua kênh thơng

tin nào và có đánh giá như như thế nào về nguồn thông tin ông/bà tiếp cận được?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………...............

.....

 Người thân, bạn bè

 Quảng cáo

 Tạp chí, báo điện tử

 Các chương trình hội thảo, thiện nguyện của cơng ty

 Khác

Câu 4: Ơng/bà đánh giá như thế nào về thông điệp xúc tiến thương mại, các nội dung

thông tin về sản phẩm Vitaestra của công ty cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc?

Ơng/bà có góp ý gì về thơng điệp xúc tiến thương mại, các nội dung thơng tin về sản

phẩm Vitaestra:………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………….

SVTH: Nguyễn Tam Thắng



Khoa Marketing



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hoài



 Rất nhàm chán

 Nhàm chán

 Bình thường

 Hấp dẫn

 Rất hấp dẫn

Câu 5: Ông/bà biết đến những kênh quảng cáo nào của sản phẩm Vitaestra?

Ơng/bà có đánh giá như thế nào về những kênh đã biết này:

…………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

 Truyền hình

 Internet

 Tạp chí, báo điện tử

 Tờ rơi, pano

Câu 6: Ơng/bà có biết đến các chương trình quan hệ cơng chúng với tài trợ của nhãn hàng

Vitaestra của công ty cổ phần bảo Ngọc Việt Úc?

Nếu có ơng/bà có ý kiến đánh giá gì về các hoạt động này của cơng ty chúng tôi:

…………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Không biết



Biết



Biết rõ



Hội thảo sức khỏe

về bệnh đái tháo

đường và tim mạch

Thiện nguyện tại

các bệnh viện và

trung tâm chăm sóc

sức khẻo

Chương trình ca

nhạc từ thiện hàng

năm



Câu 7: Ơng/bà thích chương trình xúc tiến bán nào nhất về sản phẩm Vitaestra?



SVTH: Nguyễn Tam Thắng



Khoa Marketing



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hoài



 Giảm giá

 Tặng thêm sản phẩm

 Trúng thưởng

Câu 8: Ông/bà đánh giá như thế nào về các hoạt động XTTM của cơng ty?

Khơng hiệu



Kém hiệu



quả



quả



Bình thường



Hiệu quả



Hiệu quả



Quảng cáo

Quan hệ

cơng chúng

Xúc tiến bán



Câu 9: Ơng/bà cảm thấy mức độ tác động của các nguyên nhân khi quyết định mua sản

phẩm ở mức độ nào?

Khơng ảnh



Ít ảnh hưởng



Bình thường



hưởng



Ảnh hưởng



Rất ảnh

hưởng



Các hoạt

động XTTM

của cơng ty

Chất lượng

Cảm tính

Số đơng

Ơng/bà vui lòng cho biết lý do quyết định mức độ tác động của các ngun nhân:

………...

………………………………………………………………………………………………..

Câu 10: Ơng/bà đánh giá cơng cụ XTTM nào có yếu tố quan trọng trong việc tác động

đến quyết định mua của khách hàng trong các công cụ?

 Quảng cáo

 Xúc tiến bán

 Quan hệ công chúng

 Marketing trực tiếp

 Bán hàng cá nhân trực tiếp

SVTH: Nguyễn Tam Thắng



Khoa Marketing



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hồi



Câu 11: Ơng bà có hài lòng về các hoạt động XTTM của cơng ty?

Xin ơng/bà vui lòng cho biết lý do:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………..

 Khơng hài lòng

 Kém hài lòng

 Bình thường

 Hài lòng

 Rất hài lòng

Câu 12: Ơng bà có ý kiến đóng góp gì về các hoạt động hiện tại cũng như việc phát triển

các hoạt động XTTM cho sản phẩm Vitaestra trong thời gian tới ngày càng hoàn thiện và

đạt hiệu quả hơn?

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Ông (bà) cho biết một số thông tin cá nhân:

Họ và tên:........................................ Tuổi:………………………………………………….

Địa chỉ:.............................................................................................

Cảm ơn ông (bà) đã tham gia cuộc nghiên cứu!

PHỤ LỤC 2

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUN SÂU

Để có thơng tin thực tế nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng và đưa ra các giải

pháp nhằm phát triển hoạt động XTTM cảu cơng ty. Xin ơng/bà vui lòng cho biết các

thơng tin sau:

Câu 1: Sản phẩm Vitaestracos vai trò quan trọng như thế nào trong danh mục các mặt

hàng của công ty?

SVTH: Nguyễn Tam Thắng



Khoa Marketing



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hoài



Câu 2: Tập khách hàng mà hiện nay công ty đang hướng tới là ai?

Câu 3: Công ty quan tâm đến vấn đề xúc tiến sản phẩm Vitaestra trên thị trường như thế

nào?

Câu 4: Trong những năm qua, cơng ty đã có những định hướng, mục tiêu cụ thể gì cho

sản phẩm Vitaestra và từ đó đã xây dựng mục tiêu xúc tiến thương mại như thế nào cho

sản phẩm Vitaestra ?

Câu 5: Thực trạng từng hoạt động xúc tiến: quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công

chúng, marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân trực tiếp đối với sản phẩm Vitaestra hiện

nay đang diễn ra như thế nào?

Câu 6: Cơng ty đã có những biện pháp gì trong thời gian qua để đánh giá, kiểm soát và

đo lường các hoạt động xúc tiến đối với các sản phẩm của cơng ty nói chung và với sản

phẩm Vitaestra nói riêng đối với từng cơng cụ xúc tiến thương mại ( 5 cơng cụ) ?

Câu 7: Trong qua trình thực hiện phát triển các phối thức xúc tiến thương mại đối với sản

phẩm Vitaestra, công ty đã gặp phải những khó khăn gì và từ đó cơng ty đã có mong

muốn cải thiện chúng như thế nào trong thời gian tới?

Câu 8: Trong thới gian tới, cơng ty có những định hướng gì và những mục tiêu như thế

nào cho các hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm Vitaestra trong thời gian tới?



PHỤ LỤC 3

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN KHÁCH HÀNG

Chu_y_hoatdong_xuctien

Cumulative

Frequency

Valid



co

khong

Total



Percent



Valid Percent



Percent



46



83.6



83.6



83.6



9



16.4



16.4



100.0



55



100.0



100.0



SVTH: Nguyễn Tam Thắng



Khoa Marketing



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hoài

Kenh_tiep_can_san_pham

Cumulative

Frequency



Valid



Percent



Valid Percent



Percent



nguoi than_ban be



12



21.8



21.8



21.8



quang_cao



16



29.1



29.1



50.9



5



9.1



9.1



60.0



22



40.0



40.0



100.0



55



100.0



100.0



tap chi_bao dien tu

chuong trinh hoi thao_thien

nguyen

Total



Danh_gia_thong_diep

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



nham chan



4



7.3



7.3



7.3



binh thuong



16



29.1



29.1



36.4



hap dan



23



41.8



41.8



78.2



rat hap dan



12



21.8



21.8



100.0



Total



55



100.0



100.0



Kenh_quang_cao_kh_biet

Frequency

Valid



truyen hinh



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



25



45.5



45.5



45.5



5



9.1



9.1



54.5



tap chi_ba dien tu



11



20.0



20.0



74.5



to roi_pano



14



25.5



25.5



100.0



Total



55



100.0



100.0



internet



Hoi_thao_suc_khoe

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



khong biet



10



18.2



18.2



18.2



biet



25



45.5



45.5



63.6



biet rat ro



20



36.4



36.4



100.0



Total



55



100.0



100.0



Chuong_trinh_thien_nguyen

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



khong biet



18



32.7



32.7



biet



27



49.1



49.1



81.8



biet rat ro



10



18.2



18.2



100.0



Total



55



100.0



100.0



SVTH: Nguyễn Tam Thắng



32.7



Khoa Marketing



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hoài

Ca_nhac_tu_thien

Frequency



Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



khong biet



30



54.5



36.4



36.4



biet



20



36.4



54.5



90.9



5



9.1



9.1



100.0



55



100.0



100.0



biet rat ro

Total



Chuong_trinh_XT_yeu_thich

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



giam gia



27



49.1



49.1



49.1



tang them san pham



21



38.2



38.2



87.3



7



12.7



12.7



100.0



55



100.0



100.0



trung thuong

Total



Quang_cao

Frequency

Valid



Percent



ko hieu qua



Valid Percent



Cumulative Percent



5



9.1



9.1



9.1



kem hieu qua



11



20.0



20.0



29.1



binh thuong



15



27.3



27.3



56.4



hieu qua



12



21.8



21.8



78.2



rat hieu qua



12



21.8



21.8



100.0



Total



55



100.0



100.0



Quan_he_cong_chung

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



binh thuong



10



18.2



18.2



18.2



hieu qua



20



36.4



36.4



54.5



rat hieu qua



25



45.5



45.5



100.0



Total



55



100.0



100.0



Xuc_tien_ban

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



ko hieu qua



11



20.0



20.0



20.0



kem hieu qua



27



49.1



49.1



69.1



binh thuong



7



12.7



12.7



81.8



hieu qua



5



9.1



9.1



90.9



rat hieu qua



5



9.1



9.1



100.0



55



100.0



100.0



Total



SVTH: Nguyễn Tam Thắng



Khoa Marketing



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hoài

Cac_hd_xttm

Frequency



Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



it anh huong



4



7.3



7.3



7.3



binh thhuong



10



18.2



18.2



25.5



anh huong



26



47.3



47.3



72.7



rat anh huong



15



27.3



27.3



100.0



Total



55



100.0



100.0



Chat_luong

Frequency

Valid



binh thhuong



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



8



14.5



14.5



14.5



anh huong



22



40.0



40.0



54.5



rat anh huong



25



45.5



45.5



100.0



Total



55



100.0



100.0



Cam_tinh

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



ko anh huong



40



72.7



72.7



72.7



it anh huong



5



9.1



9.1



81.8



binh thhuong



10



18.2



18.2



100.0



Total



55



100.0



100.0



So_dong

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



ko anh huong



26



47.3



47.3



47.3



it anh huong



7



12.7



12.7



60.0



binh thhuong



10



18.2



18.2



78.2



anh huong



7



12.7



12.7



90.9



rat anh huong



5



9.1



9.1



100.0



55



100.0



100.0



Total



Yeu_to_quan_trong_mua_hang

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



quang cao



17



30.9



30.9



30.9



xuc tien ban



19



34.5



34.5



65.5



quan he cong chung



17



30.9



30.9



96.4



2



3.6



3.6



100.0



55



100.0



100.0



marketing truc tiep

Total



SVTH: Nguyễn Tam Thắng



Khoa Marketing



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hồi

Muc_do_hai_long

Frequency



Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



kem hai long



3



5.5



5.5



5.5



binh thuong



12



21.8



21.8



27.3



hai long



25



45.5



45.5



72.7



rat hai long



15



27.3



27.3



100.0



Total



55



100.0



100.0



Tuoi

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



25_40



10



18.2



18.2



18.2



40 tro len



45



81.8



81.8



100.0



Total



55



100.0



100.0



PHỤ LỤC 4

TRẢ LỜI BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU



SVTH: Nguyễn Tam Thắng



Khoa Marketing



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hồi



Để có thơng tin thực tế nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng và đưa ra các giải

pháp nhằm phát triển hoạt động XTTM cảu công ty. Xin ơng/bà vui lòng cho biết các

thơng tin sau:

Câu 1: Sản phẩm Vitaestra có vai trò quan trọng như thế nào trong danh mục các mặt

hàng của công ty?

Hiện tại, Vitaestra là một sản phẩm của công ty đang được thị trường đón nhận khá tốt kể

từ lúc có mặt. Đây là một trong 3 sản phẩm chiến lược của cơng ty, khi mà đóng góp cho

cơng ty 12% tổng doanh thu vào năm 2013 và dự kiến sẽ tăng dần trong các năm tới và

đóng góp nhiều hơn nữa cho doanh thu, lợi nhuận của công ty. Công ty cũng đang có

những định hướng và kế hoạch tập trung cho việc phát triển thị trường miền bắc cho sản

phẩm để củng cố hình ảnh cũng như khai thác tối đa thị trường đầy tiềm năng này.

Câu 2: Tập khách hàng mà hiện nay công ty đang hướng tới là ai?

Sản phẩm Vitaestra của công ty chủ yếu tập trung vào các đối tượng từ 40 tuổi trở lên.

Đây là nhóm độ tuổi mà bắt đầu có các biểu hiện của các bệnh lý tim mạch cũng như tiểu

đường và cũng là độ tuổi mắc các chứng bệnh này nhiều nhất. Ngồi ra, nhóm độ tuổi từ

25 đến 40 cũng là khách hàng mục tiêu của công ty khi mà họ là những người phải có

trách nhiệm, nghĩa vụ chăm sóc người lớn tuổi mà cụ thể là bố mẹ họ. Với đặc thù sản

phẩm là thực phẩm chức năng khơng có chức năng thay thế thuốc và chỉ bổ sung và hỗ

trợ người bệnh trong quá trình điều trị nên nhóm tuổi từ 25 đến 40 cũng là một nhóm

khách hàng quan trọng của cơng ty bởi họ là những người đã trưởng thành và là nhóm

khách hàng có hành vi phù hợp với sản phẩm của cơng ty.

Câu 3: Công ty quan tâm đến vấn đề xúc tiến sản phẩm Vitaestra trên thị trường như thế

nào?

Là một trong ba sản phẩm chủ lực đem lại doanh thu cho công ty, vấn đề xúc tiến sản

phẩm Vitaestra luôn được công ty đặc biệt quan tâm và theo dõi sát sao. Ban lãnh đạo

cơng ty cũng đã có những chỉ đạo tới phòng kinh doanh về việc tập trung nguồn lực đủ

lớn và phân bố một cách hợp lý cho từng công cụ xúc tiến sản phẩm Vitaestra. Không chỉ

vậy, ban lãnh đạo còn trực tiếp tham gia các hoạt động xúc tiến có thể vừa là để tăng cao

tính hiệu quả của các hoạt động vừa là để có thể theo dõi, kiểm tra tính hiệu quả của các

hoạt động này và cũng giúp gắn kết các nhân viên với ban lãnh đạo công ty hơn để họ

tiếp tục tin tưởng cống hiến cho công ty.



SVTH: Nguyễn Tam Thắng



Khoa Marketing



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hồi



Câu 4: Trong những năm qua, cơng ty đã có những định hướng, mục tiêu cụ thể gì cho

sản phẩm Vitaestra và từ đó đã xây dựng mục tiêu xúc tiến thương mại như thế nào cho

sản phẩm Vitaestra ?

Mục tiêu chính của cơng ty chủ yếu tập trung vào tăng doanh số sản phẩm Vitaestra.

Công ty mong muốn sau các hoạt động xúc tiến sẽ tăng doanh số khoảng 20% đến 30%

so với trước khi tiến hành. Ngồi ra, cơng ty cũng có những định hướng, mục tiêu khác

mang tính lâu dài là tăng mức độ bao phủ thị trường khoảng 30% mỗi năm, mở rộng thị

phần cạnh tranh với các đối thủ khác, tăng uy tín cho cơng ty trên trên thị trường thuốc

bằng cách đưa ra những tin tức có ý nghĩa thương mại về sản phẩm Vitaestra trên các ấn

phẩm, các phương tiện thông tin đại chúng một cách thuận tiện và miễn phí, tạo được

những mối quan hệ tốt đẹp với công chúng, với khách hàng hiện tại, giúp xây dựng và

bảo vệ hình ảnh của cơng ty nói chung và của sản phẩm Vitaestra nói riêng trong tâm trí

người tiêu dùng.

Câu 5: Thực trạng từng hoạt động xúc tiến: quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng,

marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân trực tiếp đối với sản phẩm Vitaestra hiện nay đang

diễn ra như thế nào?

Hiện tại hai công cụ được công ty tập trung nguồn lực nhất là quan hệ công chúng và

quảng cáo. Đây là hai công cụ mang lại nhiều phản hồi tích cức nhất về cả mặt doanh số

lẫn tình cảm dành được từ khách hàng. Cơng cụ xúc tiến bán là một công cụ được nhiều

khách hàng quan tâm song trong thời gian qua công ty mới chỉ sử dụng công cụ này tập

trung cho các nhà phân phối, đại lý vì vậy cơng ty đang có những kế hoạch mới để đẩy

mạnh các hoạt động xúc tiến bán cho người tiêu dùng. Marketing trực tiếp cũng được

công ty chú trọng bởi nó ảnh hưởng rất lớn tới mối quan hệ của công ty với các đại lý,

trung gian phân phối sản phẩm. Cuối cùng là bán hàng cá nhân, với việc cơng ty chỉ có

một cửa hàng bán sản phẩm trực tiếp trên địa bàn Hà Nội nên các hoạt động bán hàng cá

nhân đang bị hạn chế và gần như khơng đóng góp nhiều cho doanh thu, lợi nhuận của

cơng ty.

Câu 6: Cơng ty đã có những biện pháp gì trong thời gian qua để đánh giá, kiểm soát và

đo lường các hoạt động xúc tiến đối với các sản phẩm của cơng ty nói chung và với sản

phẩm Vitaestra nói riêng đối với từng cơng cụ xúc tiến thương mại ( 5 công cụ) ?



SVTH: Nguyễn Tam Thắng



Khoa Marketing



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×