Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 16: Dự kiến nhu cầu đầu tư đạt chuẩn NTM các xã (Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội)

Bảng 16: Dự kiến nhu cầu đầu tư đạt chuẩn NTM các xã (Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



3.2 Giải pháp cần thực hiện nhằm phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn

huyện trong thời gian tới

Thứ nhất, giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, đẩy mạnh sự tham gia

của các tổ chức chính trị, xã hội và các đồn thể trong xây dựng cơ sở hạ tầng.

Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thơn, nơng dân là

chủ thể của q trình phát triển, người dân có vai trò quan trọng trong q trình xây

dựng CSHT ở đại phương. Vì vậy, việc khuyến khích sự tham gia của người dân vào

việc xây dựng hạ tầng nông thôn ở huyện là rất cần thiết.

Để công tác xây dựng hạ tầng NTM thành công, công tác vận động quần chúng



uế



phải hết sức tinh tế và toàn diện. Trong cơng tác đó, đòi hỏi phải có một đội ngũ cán

bộ có đầy đủ năng lực, có trình độ và nhiệt tình với cơng tác, đồng thời biết kết hợp



H



sức mạnh của các đồn thể trong cơng cuộc vận động quần chúng này.







Người dân nông thôn chủ yếu là nơng dân, do đó họ vẫn còn tâm lý tự ti, ỷ lại,



nh



ngại va chạm, hay né tránh các công việc cộng đồng. Muốn thay đổi được nhận thức

của người dân thì Ban quản lý xây dựng NTM cần không ngừng tuyên truyền và vận



Ki



động người dân tham gia vào việc xây dựng CSHT. Tổ chức lòng ghép các chương



c



trình, phong trào của làng xã với chương trình phát triển mạng lưới hạ tầng nông thôn



họ



địa phương sẽ tăng cường được sự tham gia của người dân.

Thứ hai, các giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư. Một trong những khó



ại



khăn lớn nhất hiện nay đó là vốn đầu tư từ Nhà nước. Trong khi yêu cầu phải tăng tỷ lệ



Đ



đầu tư cho phát triển hạ tầng nông thôn theo hướng đồng bộ, hiệu quả, tạo điều kiện

thuận lợi để phát triển sản xuất nhưng hiện nay vốn đầu tư cho khu vực này chỉ mới

đáp ứng được khoảng 55-60%. Do đó, cần nhanh có cơ chế chính sách khuyến khích

hơn nữa các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và kinh

doanh kết cầu hạ tầng nông thôn.

Xây dựng hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm thu hút mọi nguồn vốn đầu tư phát

triển nơng nghiệp, nơng thơn trong đó nguồn vốn ngân sách đóng vai trò chủ đạo của

mọi cơng cuộc đầu tư vào nơng nghiệp, nơng thơn, do dó phải tiết kiệm, bảo toàn, đề

cao hiệu quả kinh tế-xã hội của nguồn vốn này và điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo định

hướng phát triển kinh tế- xã hội của huyện.

SVTH: Võ Thị Ca



63



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Xây dựng những dự án đầu tư tổng thể, cụ thể hóa phương châm phát huy nội lực

trong huy động vốn đầu tư trên cơ sở đa dạng hóa, khai thác sử dụng có quy hoạch, có

hiệu quả mọi tiềm năng, thế mạnh, lao động.

Khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể, liên kết hình thành các tổ chức hợp tác

tự nguyện làm vệ tinh cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơng trình sơ sở hạ

tầng với quy mơ lớn. Khuyến khích và tạo điều kiện để các doanh nghiệp thuộc các

thành phần kinh tế liên kết, liên doanh với nhau đầu tư vốn xây dựng các cơng trình hạ

tầng trên địa bàn huyện.

Huy động tối đa nguồn lực trong nhân dân, trọng tâm là động viên nhân dân góp



uế



cơng, góp đất khơng đền bù khi giải phóng mặt bằng để xây dựng cơng trình hạ tầng nơng

thơn trong chương trình xây dựng NTM. Ngun tắc chủ đạo là Nhà nước chỉ hỗ trợ, cộng



H



đồng đóng góp do đó người dân ln được qn triệt trong các buổi họp thảo luận để cân







nhắc về việc đóng góp ở mức độ nào, thời gian và trình tự cho việc đóng góp.



nh



Thứ ba, quản lý q trình khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng nơng thơn. Tình

trạng chung phổ biến thường xảy ra tình trạng cha chung khơng ai khóc đã làm cho



Ki



CSHT ở vùng nơng thơn xuống cấp nghiêm trọng. Do đó, phải đặt ra những yêu cầu



c



cấp bách trong quản lý sử dụng cơ sở hạ tầng hiện có ở địa phương. Đó là: Khai thác



họ



CSHT hiện có; khai thác một cách đồng bộ các CSHT; bảo vệ CSHT hiện có; phân

cơng, phân cấp hợp lý; xây dựng nội quy cụ thể trong công tác bảo vệ; có kế hoạch



ại



duy tu, sữa chữa định kỳ.



Đ



Do vậy, chính quyền các cấp địa phương cần chú ý: Tùy theo đặc điểm của các

cơng trình hạ tầng nơng thơn để có sự phân cấp quản lý cho phù hợp; chủ thể quản lý

sử dụng có thể do huyện, xã hay cộng đồng dân cư của xóm, thơn. Sự phát triển cơ sở

hạ tầng nơng thơn còn diễn ra ở từng cộng đồng thơn xóm, vì vậy cộng đồng thơn xóm

là người sử dụng trực tiếp, vì thế các cộng đồng thơn xóm mang tính tự quản sẽ cùng

Nhà nước tham gia quản lý sử dụng các cơ sở hạ tầng trong phạm vi thôn xã.

Thứ tư, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của chính quyền địa phương,

nhất là chính quyền cấp huyện, cấp xã đối với phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

trên địa bàn. Khi thực hiện tốt yếu tố con người quản lý và điều hành thì mọi vấn đề

dù khó khăn, nan giải thì vẫn có thể giải quyết. Để thực hiện tốt giải pháp này cần xây

SVTH: Võ Thị Ca



64



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



dựng hồn chỉnh hệ thống quy hoạch, kế hoạch phát triển CSHT nông thôn trên địa

bàn huyện; bổ sung, hoàn thiện các cơ chế chính sách và sự điều tiết của chính quyền

địa phương; đẩy nhanh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực huyện

và xã phục vụ cho sự phát triển CSHT nơng thơn. Chính quyền cấp xã phải là người

xây dựng, đề xuất những dự án về phát triển hạ tầng ở nông thôn và cùng với cộng

đồng làng xã tổ chức và quản lý tồn bộ q trình phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn.

Thứ năm, nâng cao năng lực tiếp nhận, ứng dụng kỹ thuật – công nghệ mới,

phù hợp và phục vụ cho sự phát triển CSHT nông thôn. Đây là giải pháp hết sức

quan trọng để phát triển CSHT nông thôn huyện theo hướng đồng bộ, từng bước hiện



uế



đại đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Theo đó, cần thực hiện một số nội dung cụ thể: Tích

cực cải tiến, sử dụng tốt kỹ thuật cơng nghệ hiện có; tập trung nghiên cứu, ứng dụng



H



những tiến bộ khoa học công nghệ mới, phù hợp trên thế giới, để trực tiếp ứng dụng







phục vụ cho phát triển CSHT; tìm tòi, sáng tạo những cái mới nâng cao hiệu quả thực



nh



hiện đầu tư. Cụ thể: sử dụng nguyên vật liệu là hết sức quan trọng trong phát triển hạ

tầng giao thơng, thi cơng các cơng trình giao thơng thì việc tìm kiếm thay đổi các loại



Ki



vật liệu mới dễ khai thác, giá rẻ và áp dụng công nghệ tiên tiến thi cơng các cơng trình



Đ



ại



họ



c



phù hợp với từng địa bàn là hết sức cần thiết.



SVTH: Võ Thị Ca



65



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



1. Kết luận

Phát triển cơ sở hạ tầng ở nơng thơn có vai trò quan trọng đối với q trình CNHHĐH nơng nghiệp nơng thơn, góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế, xã hội nông

thôn. Đề tài: “Giải pháp thúc đẩy đầu tư cơ sở hạ tầng nơng thơn trong mơ hình nơng

thơn mới trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị” đã hoàn thành những mục tiêu

đặt ra trong nghiên cứu và có một số đóng góp sau:

Thứ nhất, trên cơ sở khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện



uế



Hải Lăng, báo cáo đã nêu rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước và đi sâu phân tích



H



thực trạng đầu tư CSHT nơng thơn trong mơ hình NTM đối với từng lĩnh vực cụ thể







như: GTNT, Thủy lợi nông thôn, điện nông thôn, nhà ở dân cư, chợ nông thôn,… Báo



nh



cáo cũng làm rõ những kết quả đạt được và tác động của nó đến KT-XH nơng thơn

huyện Hải Lăng. Đồng thời cũng chỉ ra một số hạn chế và nguyên nhân của nó trong



Ki



đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Hải Lăng trong thời gian qua.



c



Thứ hai, trên cơ sở mục tiêu và nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn



họ



huyện Hải Lăng, báo cáo đã đề xuất năm giải pháp nhằm thúc đẩy đầu tư cơ sở hạ tầng

nông thôn huyên Hải Lăng trong thời gian tới.



ại



Thứ ba, để thực hiện các giải pháp thúc đẩy đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, báo



Đ



cáo đề xuất một số kiến nghị với Trung ương, tỉnh, địa phương và người dân huyện

Hải Lăng để đẩy nhanh tốc độ đầu tư phát triển hạ tầng nơng thơn trong q trình thực

hiện mơ hình nơng thôn mới trên địa bàn huyện Hải Lăng.

2. Kiến nghị

2.1 Đối với Trung ương và Tỉnh

- Cần quản lý vĩ mô tốt hơn việc sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng

CSHT nơng thơn vì sự phát triển có chất lượng và bền vững; sử dụng vốn đúng trọng

tâm trọng điểm hơn, có lộ trình thực hiện theo thứ tự ưu tiên.



SVTH: Võ Thị Ca



66



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



- Cần làm rõ trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức và cá nhân trong công tác quy

hoạch, thẩm định, thẩm tra quyết toán và phê duyệt dự án cơng trình. Phân cấp nhiều

hơn cho địa phương, khen thưởng và kỷ luật nghiêm minh.

- Đổi mới những cơ chế quản lý làm phát sinh tư tưởng cục bộ trong quy hoạch

khiến các địa phương vẫn xin Trung ương cơ chế chính sách đặc thù cho mình thay vì

khuyến khích các địa phương liên kết hợp tác với nhau để phát huy thế mạnh của vùng

và để cùng phát triển. Chính các cơ chế này là nhân tố nội sinh của sự dàn trải trong

đầu tư xây dựng CSHT nông thôn.

- Tỉnh cần quan tâm hỗ trợ phần kinh phí đầu tư nhà nước trong xây dựng đường



uế



giao thông nông thôn và thủy lợi (90% đối với đường trục xã, 50% đối với đường trục



2.2 Đối với địa phương







HĐND ngày 25/4/2015 của HĐND tỉnh.



H



thơn, xóm, ngõ xóm; 50% kênh mương nội đồng) theo Nghị quyết 02/2015/NQ-



nh



- Sử dụng tối ưu nguồn vốn từ Trung ương, phân bổ hợp lý và đem lại hiệu quả



Ki



đầu tư cao nhất.



c



- Trên cơ sở các cơ chế, chính sách về quản lý, ưu đãi thu hút đầu tư hiện hành



họ



của Nhà nước cần vận dụng kịp thời và linh hoạt để mở rộng các kênh đầu tư mới

trong xã hội, huy động khối tư nhân tham gia tích cực hơn trong phát triển kết cấu hạ



ại



tầng của địa phương. Ngoài các biện pháp về cải cách hành chính, cải thiện mơi trường



Đ



đầu tư, xúc tiến đầu tư,… thì huyện Hải Lăng cần xây dựng một kế hoạch và có giải

pháp đồng bộ để xã hội hóa và huy động tối đa mọi nguồn vốn đầu tư của tư nhân

tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện.

- Cơng tác kế hoạch hóa phải thực sự được xây dựng từ cơ sở và thực hiện theo

quy chế dân chủ. Hàng năm UBND tỉnh thông báo sớm các chỉ tiêu kế hoạch, danh

mục cơng trình và giao cho huyện làm chủ đầu tư dự án, thành lập các ban quản lý dự

án, các Ban quản lý từ cấp xã để kiểm tra quá trình thực hiện từ khâu xây dựng kế

hoạch, tiến độ thi công đến nghiệm thu và quản lý cơng trình đưa vào sử dụng.



SVTH: Võ Thị Ca



67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 16: Dự kiến nhu cầu đầu tư đạt chuẩn NTM các xã (Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×