Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



- Vùng cồn cát, bãi cát ven biển: Nằm giữa đồng bằng và biển Đơng. Tập trung phía

Đơng đường tỉnh lộ 581, thuộc các xã Hải An, Hải Khê và một số phần thuộc xã Hải Ba,

Hải Quế và Hải Dương. Có độ cao bình quân 6 – 7m. Đất đai chủ yếu là cồn cát và bãi

cát. Cát biển là tiềm năng nhưng chưa được khai thác sử dụng, hiện nay để chế ngự cát

bay, cát lấp đã có nhiều dự án trồng rừng, cải tạo đất cát được thực hiện. Một số vùng đã

và đang được triển khai xây dựng hồ ni tơm trên dây chuyền cơng nghiệp.

2.1.1.3 Khí hậu

Tiểu vùng Hải Lăng cũng nằm trên miền khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng có địa

hình thấp và bị phân dị, do đó khí hậu có đặc điểm mùa hè có gió mùa Tây Nam khơ



uế



nóng, nhưng mức độ khắc nghiệt giảm dần từ phía Bắc đến phía Nam của huyện; gió

mùa Đơng Bắc ẩm ướt về mùa đơng. Nền nhiệt tương đối cao, tổng lượng nhiệt cả



H



năm trên dưới 90000C, nguồn nhiệt lượng này cho phép trồng trọt với đa dạng cây







trồng và cải tạo mùa trong năm. Nhiệt độ trung bình năm hầu hết các vùng trong huyện



nh



khoảng 24 – 25 0C.



Lượng mưa trung bình năm từ 2500 – 2700mm, cao hơn mức trung bình cả nước.



Ki



Tổng lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 9, 10, 11 (chiếm từ 75% - 80% của cả



c



năm). Mùa bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 11, bão thường kèm theo mưa to



họ



kết hợp triều cường trên diện rộng làm thiệt hại đến các cơ sở vật chất và mùa màng.

2.1.1.4 Sơng ngòi



ại



Địa bàn huyện có hệ thống sơng dày đặc gồm sơng Nhùng, Bến Đá, Thác Ma, Ơ



Đ



Lâu chảy theo hướng Tây Nam – Đơn Bắc, ngồi ra còn có sơng Vĩnh Định chảy theo

hướng Tây Bắc – Đơng Nam đưa nước ra hai cửa biển là cửa Thuận An (Thừa Thiên

Huế) và cửa Việt Yên (Triệu Phong). Từ bắc tỉnh lộ 8, chỉ có một dòng khi đến Hội

n sơng được chia làm 2 nhánh đó là Tân Vĩnh Định và Cựu Vĩnh Định. Sơng Ơ

Giang nối sơng Ô Lâu tại làng Câu Nhi chảy ra hướng Bắc, đến làng Trung Đơn theo

Kênh mới Mai Lĩnh nối với Cựu Vĩnh Định tại ngã ba Hói Dét. Sơng Nhùng nối với

sông Vĩnh Định tại Quy Thiện nhánh này chảy ra Triệu Phong, nối tại Văn Vận chảy

về Thuận An.

2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên đất

SVTH: Võ Thị Ca



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Theo số liệu thống kê đất đai đến 31/12/2016, tổng diện tích đất tự nhiên tồn

huyện là 42.479,68 ha. Tồn huyện có 11 nhóm đất, bao gồm 15 loại đất; trong đó

vùng đồng bằng và vùng ven biển có 11 loại, vùng đồi núi 4 loại. Cụ thể như sau:

Nhóm đất cồn cát biển, nhóm cát ven biển, nhóm đất phù sa được bồi và phù sa ngòi

suối, nhóm phù sa khơng được bồi, đất phù sa có tầng loang lỗ đỏ vàng và đất đỏ vàng

biến đổi do trồng lúa nước, nhóm đất phù sa Glây, đất thung lũng dốc tụ, đất lầy, nhóm

đất than bùn, nhóm đất xám bạc màu, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất nâu tím trên đá

sét tím, đất đỏ vàng trên đá biến chất và đá sét, đất đỏ vàng trên đá mác axit và vàng

nhạt trên đá cát, đất xói mòn trơ sỏi đá.



uế



 Tài ngun nước



Trên địa bàn huyện có 4 sơng chính: Hệ thống sơng Ơ Lâu, Sơng Nhùng, Sơng



H



Bến Đá, Sơng Vĩnh Định là những con sơng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong







cung cấp nước sản xuất và đời sống dân sinh. Tuy nhiên, các con sơng này chỉ có lưu



nh



lượng thấp, sơng nhỏ, lượng phù sa khơng cao. Ngồi ra, trên địa bàn còn có một số

hồ, đập có vai trò quan trọng trong việc trữ nước, góp phần cải tạo môi trường như:



Ki



Đập Trấm, thác Heo, Khe Chanh, Miếu bà, Khe Rò…



c



Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm mước sinh hoạt và vệ sinh môi trường



họ



tỉnh Quảng Trị, khảo sát trên diện tích 26.898 ha vùng ven biển, đồng bằng và trung du

huyện có 53.526.730 m3 nước ngầm. Như vậy, nguồn nước ngầm của huyện khá



ại



phong phú, vùng đồng bằng và vùng gò đồi có chất lượng nước tốt, nhưng vùng ven



Đ



biển có một số nơi bị nhiễm mặn.

 Tài nguyên biển

Huyện Hải Lăng có bờ biển dài 14 km, dọc theo 2 xã Hải An và Hải Khê. Vùng

biển tại đây là nơi cư ngụ của nhiều loại hải sản và thường xuyên được bù đắp như:

các loại Tôm, cua, Cá Hồng, Cá Mú, Cá Thu, Cá Ngừ, Cá Trích, Mực Nang, Mực

Ống… Ngồi ra, vùng đất cát ven biên khá rộng lớn, có thể khai thác và sử dụng nuôi

tôm thâm canh trên cát theo quy trình cơng nghiệp. Đây là lợi thế để phát triển cơng

nghiệp chế biến thủy hải sản.

 Tài ngun khống sản



SVTH: Võ Thị Ca



31



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Tài ngun khống sản của huyện chủ yếu thuộc nhóm phi kim loại, bao gồm

một số nhóm sau:

Than bùn: trữ lượng không lớn, phân bố rải rác, tổng trữ lượng khoảng 600.000 tấn,

nhiệt lượng có thể đạt 3.500 kcal/kg, phân bổ ở Khe Chè, Hải Thọ, Hải Quế, Hải Xuân.

Silicat: phân bố dọc bờ biển phía Đơng của huyện, độ mịn hạt 0,5-1mm, chất

lượng tốt và trữ lượng khá lớn.

Đất sét: phân bố dọc ở bờ sông Nhùng, xã Hải Chánh; đất sét trắng ở xã Hải

Thượng, Hải Phú.

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội



uế



2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của huyện Hải Lăng



Dân số trung bình của huyện Hải Lăng trong giai đoạn 2014-2016 có sự biến



H



động rõ rệt theo chiều hướng tăng dần. Hải Lăng là một huyện có quy mơ dân số tăng







ổn định, năm 2016 có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,87% đạt chỉ tiêu kế hoạch dưới 1%,



nh



dân số huyện là 87.275 người trên diện tích 425,134 km2, mật độ dân số trung bình là

205 người/km2. Trong thời gian qua ở huyện đã triển khai chiếm dịch truyền thông dân



Ki



số và cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình. Đã lồng ghép tốt các



c



nội dung về dân số vào hoạt động của các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức xã hội.



họ



Tỷ lệ nam nữ chênh lệch không đáng kể, tỷ lệ nam – nữ năm 2016 là 49,31% 50,69%. Số người nằm trong độ tuổi lao động (từ 15 đến 60 tuổi) chiếm 51,17% trong



ại



tổng dân số huyện. Tổng số lao động năm 2016 có sự giảm mạnh so với năm 2015,



Đ



nguyên nhân là do số lao động di chuyển đến các vùng, các địa phương khác để làm

ăn. Đây chính là sự dịch chuyển lao động từ nông thôn lên thành thị, gây ra một áp lực

lớn về việc làm lên thành thị. Năm 2016 huyện đã tạo việc làm mới cho 1.000-1.200

lao động, trong đó xuất 124 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 47,6%, trong đó

lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ nghề đạt 29,9%.



SVTH: Võ Thị Ca



32



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Bảng 2: Tình hình dân số và lao động huyện Hải Lăng giai đoạn 2014-2016

Năm



Chỉ tiêu



2016

%



86.687



100,00



86.965



100,00



-Nam



43.487



50,17



42.873



49,30



-Nữ



43.209



49,84



44.092



-Thành thị



2.906



3,35



-Nông thôn



83.781



96,65



2.Tổng số lao động



49.273



-Nam



25.989



1.Tổng dân số



%



+/-



%



+/-



%



100,00



278



0,32



310



0,36



43.033



49,31



-614



-1,41



160



0,37



44.242



50,69



883



2,04



150



0,34



3,39



2.983



3,42



39



1,34



38



1,29



84.020



96,61



84.292



96,58



239



0,29



272



0,32



100,00



50.053



100,00



44.663



100,00



780



1,58



-5.390



-10,77



52,74



26.200



52,34



22.583



50,56



211



0,81



-3.167



-13,81



47,26



23.853



47,66



22.080



49,44



569



2,44



-1.773



-7,43



-Nữ



SVTH: Võ Thị Ca



23.284



50,70



Ki

2.945



họ



c



b) Phân theo thành thị, nông thơn



nh



a)Phân theo giới tính:



SL



H



SL



87.275







%



2016/2015



ại



SL



2015/2014



uế



2015



Đ



2014



So Sánh



(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hải Lăng)



33



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



2.1.2.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, cùng với quyết tâm ln

nâng cao tinh thần đồn kết, tương thân, tương ái và phát huy truyền thống anh hùng,

phấn đấu để đời sống nhân dân luôn được ấm no, hạnh phúc, sau bao nhiêu năm vượt

qua những khó khăn thử thách, Đảng bộ và nhân dân huyện Hải Lăng đã nỗ lực phát

huy và xây dựng huyện nhà khởi sắc trên tất cả các lĩnh vực. Nhờ biết khai thác và

phát triển phù hợp với tiềm năng kinh tế - văn hóa, đến nay huyện đã đạt được nhiều

kết quả đáng kể.

Qua bảng số liệu 3 ta thấy, tổng GTSX trong giai đoạn 2014-2016 có xu hướng



uế



ngày càng tăng nhanh. Cụ thể, tổng GTSX ngành Nông – Lâm – Thủy sản năm 2015

đạt 2.887.245 triệu đồng, tăng 6,21% so với năm 2014, năm 2016 đạt 11.191.452 triệu



H



đồng, tăng 0,38%. Tuy nhiên, trong đó giá trị thủy sản có xu hướng giảm qua các năm;







năm 2015 giá trị thủy sản đạt 257.345 triệu đồng giảm xuống còn 230.545 triệu đồng



nh



năm 2016. Điều này là do ảnh hưởng của sự cố môi trường biển vào tháng 4/2016 do

việc xả thải của của công ty Formosa làm hải sản chết hàng loạt ở miền Trung. GTSX



Ki



ngành TTCN-XD năm 2015 đạt 809.698 triệu đồng, tăng 21,76% so với năm 2014,



c



năm 2016 đạt 976.622 triệu đồng, tăng 20,62% so với năm 2015. GTSX ngành TM –



họ



DV năm 2016 đạt 1.015.904 triệu đồng, tăng 14,07%, tương ứng với 125.276 triệu

đồng so với năm 2015. Đạt được kết quả tăng trưởng như vậy, huyện Hải Lăng đã chú



ại



trọng đầu tư đưa ra nhiều giải pháp phát triển để phát huy thế mạnh của địa phương.



Đ



Các hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng làm cho

mức tiêu dùng tăng mạnh, tổng mức bán lẽ hang hóa và doanh thu dịch vụ tăng lên.

Trong lĩnh vực CN-XD, nhờ đẩy nhanh cơng tác xúc tiến đầu tư sản xuất cơng nghiệp,

tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển cho các cơ sở sản xuất.



SVTH: Võ Thị Ca



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×