Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp



Vietinbank - CN Huế chịu sự điều hành của NHTMCPCTVN qua các văn bản,

thể chế và thực hiện quy định về việc báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh định kỳ,

thường xuyên. Tuân thủ chính sách, chế độ của ngân hàng đảm bảo nguyên tắc tập

trung thống nhất trên toàn hệ thống.

Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới của đất nước và Tỉnh nhà,

Vietinbank - CN Huế đã dần khẳng định vị thế là một NHTM có uy tín và tầm cỡ trên

địa bàn tỉnh, góp phần thực thi các chính sách tiền tệ của Nhà nước nhằm kiềm chế và

đẩy lùi lạm phát, ổn định và phát triển kinh tế. Khơng bằng lòng với những gì hiện có,

CN luôn cố gắng củng cố và nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ và sản phẩm nhằm

phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, đủ sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập

kinh tế quốc tế.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động

Vietinbank - CN Huế được tổ chức theo mơ hình trực tuyến - chức năng, vừa

đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý đồng thời vừa tiết kiệm được thời gian trong quản

lý và điều hành hoạt động. Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc và 16 phòng, tổ, 1 trụ sở

chính và 9 phòng giao dịch.

Ban Giám đốc: Gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc. Giám đốc là người

lãnh đạo cao nhất và phụ trách chung về các hoạt động của Chi nhánh đồng thời phụ

trách Phòng Tổng hợp, Phòng Kế tốn và tổ điện tốn, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng

Tổ chức hành chính và một số khách hàng lớn của Phòng Khách hàng doanh nghiệp.

01 Phó Giám đốc phụ trách các phòng: Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng giao

dịch Gia Hội, Phòng Giao dịch Hương Trà, Phòng giao dịch Tây Lộc. 01 Phó Giám

đốc phụ trách các phòng: Phòng Bán lẻ, Phòng giao dịch Thuận An, Phòng giao dịch

Thuận Thành, Phòng giao dịch Duy Tân, Phòng giao dịch Nguyễn Hồng, Phòng giao

dịch An Dương Vương, Phòng giao dịch Nguyễn Huệ.

Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Đây là phòng mũi nhọn trong hoạt động

kinh doanh của ngân hàng. Nhiệm vụ:

+ Quan hệ khách hàng: tìm kiếm, tiếp thị khách hàng mới, thiết lập, chăm sóc,

duy trì quan hệ thường xun với KHDN, chào bán toàn bộ sản phẩm huy động vốn và

bán chéo sản phẩm huy động vốn ngân hàng, khai thác tối đa mọi lợi ích mang lại từ

Sinh viên thực hiện: Phan Quý Minh Anh – Lớp: K48B



29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp



khách hàng.

+ Thẩm định tín dụng: thẩm định, tái thẩm định khách hàng, thẩm định tài sản

bảo đảm của khách hàng.

+ Tài trợ thương mại: tiếp thị, tư vấn, bán các sản phẩm tài trợ thương mại đối

với khách hàng (bảo lãnh, LC, chiết khấu, bao thanh toán,…) và đề xuất các giải pháp

tài trợ thương mại cho khách hàng.

+ Quản lý nợ: theo dõi đôn đốc thu hồi nợ, phối hợp với bộ phận có nhiệm vụ xử

lý nợ để thực hiện các biện pháp xử lý nợ theo quy định.

Phòng Bán lẻ: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân

để huy động vốn bằng VND và ngoại tệ đồng thời thực hiện các nghiệp vụ liên quan

đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và

hướng dẫn của NHTMCPCTVN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và chào bán

các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng là cá nhân. Nghiên cứu thị trường và triển khai

các sản phẩm bán lẻ, marketing đến khách hàng.

Phòng Kế tốn: Là phòng nghiệp vụ có chức năng thực hiện các nghiệp vụ về kế

toán, cân đối vốn kinh doanh để xác định số vốn cần điều chuyển đi hay đến và thanh

tốn thơng qua tiền gửi dân cư, tiền vay của các tổ chức kinh tế, thực hiện thanh tốn

khơng dùng tiền mặt, thanh tốn bù trừ ln đảm bảo an toàn. Với thái độ ân cần,

phong cách giao dịch văn minh, lịch sự, chu đáo nên thu hút ngày càng nhiều khách

hàng đến giao dịch. Hoạt động kế toán ln đảm bảo thanh tốn thuận lợi, an tồn, kịp

thời, chính xác, khách hàng tin cậy. Đồng thời phòng kế tốn còn kết hợp với các

phòng ban chun mơn trong việc quản lý tài sản, theo dõi chặt chẽ các kỳ hạn nợ, tính

và thu lãi đúng, đủ và kịp thời.

Phòng Tổng hợp: Tham mưu cho Ban lãnh đạo CN trong công tác lập, xây

dựng, giao kế hoạch, tổng hợp báo cáo tại ngân hàng, xử lý nợ có vấn đề, thực hiện

công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng.



Sinh viên thực hiện: Phan Quý Minh Anh – Lớp: K48B



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp



GIÁM ĐỐC



Giám đốc phụ trách

Ppkj



PHÓ GIÁM ĐỐC



PHÓ GIÁM ĐỐC



Phòng Kế toán Phòng

và tổ điện

Tiên

toán

tê kho

PGD

PGD

Phòng

Tổ quy

chức hành

chính

PGD

Tân

Thuân ThànhPGD

An Duy

Phòng BánPGD

lẻ ThuậnPGD

Phòng

Tổng

hợp hàng doanh

Phòng

Khách

êp PGD PGD Tây Lộc

PGD nghi

Gia Hội

An

Dương

Vương

NguyễnHồng

Nguyễn

Huệ

Hương Trà



(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – Vietinbank CN Huế)



Hình 2.1. Mơ hình tổ chức của Vietinbank – CN Huế

Sinh viên thực hiện: Phan Quý Minh Anh – Lớp: K48B



31



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp



Phòng Tổ chức Hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện cơng tác tổ chức

cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, thi đua của Chi nhánh theo đúng củ trương chính

sách của Nhà nước và quy định của NHTMCPCTVN. Thực hiện công tác quản trị văn

phòng phục vụ hoạt động kinh doanh, các cơng tác về xây dựng cơ bản, đảm bảo an

ninh, an toàn tài sản trong tồn CN.

Tổ Thơng tin Điện tốn: Là bộ phận chuyên môn thực hiện công tác quản lý,

bảo trì, bảo dưỡng hệ thống thơng tin, máy tính, đường truyền đảm bảo hoạt động

thông suốt. Sửa chữa kịp thời các hỏng hóc và các sự cố phát sinh.

Phòng Tiền tệ Kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ thực hiện cơng tác quản lý an toàn

kho quỹ theo quy định: quản lý an tồn tồn bộ tiền mặt, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan

trọng, hồ sơ tài sản bảo đảm… của ngân hàng tại nơi giao dịch, kho bảo quản và trên

đường vận chuyển. Quản lý điều hành tiền mặt theo định hướng tiết kiệm, hiệu quả và

đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng.

Các phòng giao dịch: Với mạng lưới hoạt động rộng khắp trên địa bàn thành

phố Huế, các huyện và thị xã các phòng giao dịch là các điểm ngân hàng bán lẻ của

CN. Trong đó có 09 phòng giao dịch và trụ sở chính thực hiện đầy đủ chức năng bao

gồm cho vay như Thuận An, Nguyễn Huệ, An Dương Vương, Tây Lộc, Gia Hội,

Hương Trà, không cho vay: Duy Tân, Thuận Thành, Nguyễn Hồng.

Có thể tóm tắt cơ cấu tổ chức của Vietinbank – CN Huế theo hình 2.1.

2.1.3. Tình hình lao động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN

Thừa Thiên Huế

Sự tồn tại và phát triển của các NHTM nói chung và Vietinbank – CN Huế nói

riêng đều phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

như: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, lực lượng lao động, các yếu tố này

có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động qua lại với nhau. Những yếu tố như:

máy móc thiết bị, của cải vật chất, cơng nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi

được, sao chép được, nhưng yếu tố con người thì khơng thể. Vì vậy có thể khẳng định

rằng lao động là lực lượng nòng cốt đóng vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát

triển của Vietinbank – CN Huế.



Sinh viên thực hiện: Phan Quý Minh Anh – Lớp: K48B



32



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp



Bảng 2.1. Tình hình lao động của CN giai đoạn 2014 – 2016

Đơn vị: Người

Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Số



118



100



Số



127



100



Số



131



42,37



58



45,67



Nữ

68 57,63 69

2. Phân theo trình độ chuyên môn

Đại học, trên đại học



Chỉ tiêu



Tổng số lao động



(%)



(%)



So sánh

2015/2014 2016/2015



(%)



+/-



%



+/-



%



100



9



7,63



4



3,15



63



48,09



8



16



5



8,62



54,33



68



51,91



1



1,47



-1



-1,44



90,55



121



92,37



8



7,48



6



5,22



1. Phân theo giới tính

Nam



50



107 90,68



115



Cao đẳng, trung cấp

5

4,24

4

3,15

3

2,29 -1

-20

-1

-25

Sơ cấp

6

5,08

8

6,3

7

5,34 2 33,33 -1 -12,5

3. Phân theo tính chất cơng việc

Lao động trực tiếp

92 77,97 99 77,95 102 77,86 7 7,61

3

3,03

Lao động gián tiếp

26 22,03 28 22,05 29 22,14 2 7,69

1

3,57

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Vietinbank – CN Huế)

Ngay từ khi khởi đầu, Vietinbank – CN Huế đã luôn luôn chú trọng trong khâu

tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, nâng cao trình độ chun mơn cũng như thái

độ, tác phong làm việc, ứng xử với khách hàng. Vietinbank – CN Huế còn thường xuyên

tổ chức thi nghiệp vụ để đánh giá đúng năng lực của cán bộ, tạo điều kiện cho cán bộ đi

học các lớp nghiệp vụ do NHTMCPCTVN tổ chức nhằm nâng cao trình độ chun mơn

nghiệp vụ. Bên cạnh đó bố trí nhân sự vào các vị trí phù hợp nhằm phát huy tốt nhất

năng lực và trình độ chun mơn của từng cán bộ để đáp ứng cho nhu cầu ngày càng

phát triển của nền kinh tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của Vietinbank – CN Huế

trên thị trường.

Qua bảng 2.1 ta có thể thấy rằng, giai đoạn 2014 – 2016 đội ngũ cán bộ của

Vietinbank – CN Huế đã có sự phát triển đáng kể về cả số lượng lẫn chất lượng. Số

lượng cán bộ công nhân viên của CN đều tăng qua 3 năm, cụ thể năm 2014 tồn CN

có 118 lao động, đến năm 2015 CN tuyển dụng thêm 9 lao động nâng số lao động của

CN lên thành 127 lao động, năm 2016 số lao động của CN đạt 131 lao động. Có sự

Sinh viên thực hiện: Phan Quý Minh Anh – Lớp: K48B



33



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp



tăng trưởng về mặt số lượng trên do quy mô hoạt động của CN ngày càng được mở

rộng, CN hoạt động kinh doanh có hiệu quả, gây dựng được thương hiệu và hình ảnh

tốt đẹp trong tâm trí khách hàng từ đó số lượng khách hàng đến với CN tăng lên, nhu

cầu tuyển dụng thêm lao động để đáp ứng nhu cầu phát triển cũng tăng lên.

Xét về giới tính, để phù hợp với tính chất công việc phải tiếp xúc và giao dịch

hằng ngày với khách hàng, cần sự chu đáo, ân cần, nhẹ nhàng và tận tình hướng dẫn

nên số lượng cán bộ nữ luôn chiếm phần lớn so với cán bộ nam. Năm 2014 số cán bộ

nữ đạt 68 người chiếm 57,63% tổng số lao động của CN, chênh lệch 18 người so với

lao động nam. Năm 2015 số cán bộ nữ tăng thêm 1 người chiếm 54,33% tổng số lao

động, chênh lệch 11 người so với cán bộ nam. Đến năm 2016 cán bộ nữ giảm 1 người

bằng với số lao động nữ năm 2014 chiếm 51,91% tổng số lao động. Các cán bộ công

nhân viên nữ với sự tỉ mỉ, chăm chỉ, cẩn thận sẽ giúp các nghiệp vụ của CN đảm bảo

tính an tồn, chính xác và đầy đủ đặc biệt trong nghiệp vụ kế tốn, họ còn là lực lượng

chủ yếu đảm nhận vai trò giao tiếp với khách hàng, là bộ mặt của CN. Với những nỗ

lực trên sẽ góp phần nâng cao uy tín và chất lượng dịch vụ của CN đối với khách hàng.

Bên cạnh đó, cũng khơng thể phủ nhận vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ nam đặc

biệt trong cơng tác tín dụng và huy động vốn, đòi hỏi phải tìm kiếm khách hàng bên

ngồi thường xun và phải có sức khoẻ tốt mới đảm bảo được hiệu quả công việc.

Xét về trình độ chun mơn, tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học

chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số lao động tại CN giai đoạn 2014 – 2016. Cụ thể, năm

2014 lao động có trình độ đại học và trên đại học đạt 107 người chiếm 90,68%, năm

2015 đạt 115 người chiếm 90,55% và đến năm 2016 đạt 121 người chiếm 92,37%. Tỷ

lệ lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng

số lao động và có xu hướng giảm dần qua các năm. Lao động có trình độ cao sẽ đảm

bảo hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh của CN nói chung và hoạt động cho vay

nói riêng.

Xét về tính chất cơng việc, với tính chất của ngành Ngân hàng phải trực tiếp

làm việc, giao dịch và tìm kiếm khách hàng mỗi ngày nên số lượng lao động trực tiếp

luôn chiếm số lượng lớn trong tổng số lao động của CN. Năm 2014 số lao động trực

tiếp là 92 người chiếm 77,97%, năm 2015 tăng thêm 7 người lên thành 99 người,

Sinh viên thực hiện: Phan Quý Minh Anh – Lớp: K48B



34



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp



chiếm tỷ trọng 77,95% và sang năm 2016 tiếp tục tăng thêm 3 người đạt 102 người

chiếm 77,86%.

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam – CN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016

2.1.4.1. Công tác huy động vốn

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, Vietinbank – CN Huế vẫn đảm bảo duy trì

hoạt động huy động vốn ổn định, chủ động về vốn, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách

hàng và có những bước tăng trưởng đáng kể.

Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn tại CN giai đoạn 2014 – 2016

Đơn vị: triệu đồng

So sánh

Chỉ tiêu

Tổng nguồn vốn huy động



Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

3.069.000



3.465.000



4.344.000



513.000



620.000



652.000



2.556.000



2.845.000



2015/2014



2016/2015



+/-



+/-



%



%



396.000 12,90 879.000



25,37



107.000 20,86



32.000



5,16



3.692.000



289.000 11,31 847.000



29,77



1. Theo kỳ hạn

Khơng kỳ hạn

Có kỳ hạn



2. Theo đối tượng khách hàng

Huy động vốn DN



1.316.000



1.459.000



1.623.000



143.000 10,87 164.000



11,24



Huy động vốn dân cư



1.753.000



2.006.000



2.721.000



253.000 14,43 715.000



35,64



2.902.000



3.305.000



4.233.000



403.000 13,89 928.000



28,08



167.000



160.000



111.000



3. Theo loại tiền

VNĐ

Ngoại tệ quy VNĐ



-7.000



-4,19



-49.000 -30,63



(Nguồn: Phòng Tổng hợp Vietinbank – CN Huế)

Cuối năm 2014 CN huy động được 3.069.000 triệu đồng. Cuối năm 2015 tổng

nguồn vốn huy động đạt 3.465.000 triệu đồng, tăng 12,90% so với năm 2014. Đến

cuối năm 2016 tổng nguồn vốn huy động đạt lên đến 4.344.000 triệu đồng tăng

25,37% so với năm 2015. Điều này tạo cơ sở để phát triển các hoạt động của CN như

cho vay, thanh tốn, ngoại hối,... Để có được sự tăng trưởng đáng kể này Vietinbank –

CN Huế đã mang đến cho khách hàng những chính sách chăm sóc tận tình, chu đáo

cũng như áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn để có thể duy trì và lơi kéo

Sinh viên thực hiện: Phan Quý Minh Anh – Lớp: K48B



35



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp



khách hàng trong công tác huy động vốn.

Cơ cấu vốn huy động cũng thay đổi theo hướng tích cực, phù hợp với sự phát

triển của VietinBank – CN Huế đó là hướng tới nhóm khách hàng cá nhân hay nói

cách khác là CN đang định hướng phát triển mảng bán lẻ, đây là một trong những thị

trường tiềm năng góp phần thúc đẩy sự phát triển của CN. Qua các năm, bằng các hình

thức như huy động tiết kiệm dự thưởng, các chương trình bốc thăm trúng quà tặng,

phát hành kỳ phiếu,… CN đã tích cực đẩy mạnh được cơng tác huy động vốn.

Tiền gửi dân cư có xu hướng tăng qua các năm, năm 2014 CN huy động được

1.753.000 triệu đồng từ dân cư, năm 2015 huy động được 2.006.000 triệu đồng tăng

14,43% so với năm 2014, đến năm 2016 số vốn huy động được lên đến 2.721.000 triệu

đồng tăng 35,64% so với năm trước, đây là kênh huy động vốn tiềm năng mà nhiều

NHTM đang hướng đến, nó mang lại cho CN một nguồn vốn ổn định góp phần phục

vụ cho các công tác khác như cho vay.

Về kỳ hạn, số dư tiền gửi có kỳ hạn tăng dần về giá trị và chiếm tỷ trọng

cao trong tổng số dư huy động vốn, đem lại hiệu quả lợi nhuận cao hơn số dư tiền

gửi không kỳ hạn. Cụ thể, năm 2014 huy động được 2.556.000 triệu đồng, đến

năm 2015 đạt 2.845.000 triệu đồng tăng 11,31% so với năm trước và sang năm

2016 con số này tăng mạnh đạt 3.692.000 triệu đồng tăng 29,77% so với năm

2015. Vốn huy động có kỳ hạn chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn huy động

bởi vì ưu đãi lãi suất của nó cao hơn hẳn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

Huy động vốn bằng nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn

huy động của CN. Đến năm 2016, tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ đạt 4.233.000

triệu đồng và có xu hướng tăng rõ rệt qua từng năm, trong khi đó nguồn tiền gửi

bằng ngoại tệ lại có xu hướng giảm. Tồn tại tình hình này xuất phát từ tâm lý của

khách hàng thường không muốn gửi tiền bằng ngoại tệ do lãi suất huy động ngoại

tệ bằng không và gửi bằng nội tệ sẽ được hưởng lãi suất cao hơn.

Sự tăng trưởng theo chiều hướng tích cực trong cơng tác huy động vốn là

cơ sở để phục vụ cho các công tác khác của Vietinbank – CN Huế, là nguồn đáp

ứng nhu cầu cho vay ngày càng gia tăng và đa dạng của khách hàng, góp phần

giúp CN hoạt động kinh doanh hiệu quả và ổn định.

Sinh viên thực hiện: Phan Quý Minh Anh – Lớp: K48B



36



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp



2.1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam – CN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016

Hai tiêu chí quan trọng giúp đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của

Vietinbank – CN Huế là dựa vào thu nhập và chi phí. Mục tiêu nâng cao thu nhập và

giảm thiểu chi phí đến mức thấp nhất có thể để gia tăng lợi nhuận nhằm phục vụ cho

hoạt động kinh doanh của CN ngày một tốt hơn luôn là nhiệm vụ được ban lãnh đạo

đặt lên hàng đầu nhờ sự chung tay, quyết tâm và góp sức của đội ngũ cán bộ cơng nhân

viên tồn CN. Có thể thấy rằng lợi nhuận ln là một chỉ tiêu tài chính quan trọng, thể

hiện kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của CN và cũng là chỉ tiêu tài chính cơ sở

để đánh giá, dự báo khả năng, tiềm năng sinh lời của CN. Giai đoạn 2014 – 2016, tuy

tình hình diễn biến thị trường có nhiều biến động nhưng nhìn chung CN vẫn hoạt động

một cách hiệu quả và đạt được những thành tựu đáng kể.

Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016



Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng thu

2. Tổng chi

3. Lợi

nhuận



Năm

2014



Năm

2015



Năm

2016



380.632

336.802



386.921

338.256



417.673

339.046



So sánh

2015/2014

2016/2015

+/%

+/%

6.289 1,65 30.752 7,95

1.454 0,43

790

0,23



43.830



48.665



78.627



4.835



11,03 29.962



61,57



(Nguồn: Phòng Tổng hợp Vietinbank – CN Huế)

Thành công đáng ghi nhận của CN là thu nhập và lợi nhuận đều tăng qua các

năm trong giai đoạn 2014 – 2016.

Năm 2014 thu nhập của CN đạt 380.632 triệu đồng kèm theo tổng chi phí là

336.802 triệu đồng dẫn đến lợi nhuận CN đạt được là 43.830 triệu đồng. Đến năm

2015, thu nhập của CN đạt 386.921 triệu đồng tăng 6.289 triệu đồng so với năm 2014,

sự gia tăng của chi phí nhỏ nên kéo theo lợi nhuận tăng đáng kể, đạt mức 48.665 triệu

đồng. Đáng chú ý là năm 2016, thu nhập tăng lên một cách mạnh mẽ đạt 417.673 triệu

đồng, tăng 30.752 triệu đồng so với năm trước với tốc độ tăng là 7,95%, chi phí cũng

tiếp tục tăng nhưng chỉ 0,23% khơng đáng kể tương ứng tăng 790 triệu đồng so với



Sinh viên thực hiện: Phan Quý Minh Anh – Lớp: K48B



37



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp



năm 2015, dẫn đến tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận cao đạt 61,57%, tương ứng tăng

29.962 triệu đồng so với năm trước.

Để đạt được thành quả tích cực trên là cả một q trình cố gắng khơng ngừng

nghỉ, đồn kết, năng động, sáng tạo, quyết tâm của tồn thể cán bộ cơng nhân viên

dưới sự chỉ đạo sáng suốt và nhạy bén của ban lãnh đạo CN. Lợi nhuận tăng lên hằng

năm với tốc độ tăng trưởng ở mức cao chứng tỏ CN đã nỗ lực hết mình trong việc xây

dựng hình ảnh và uy tín một cách tích cực trong tâm trí khách hàng.

2.2. Phân tích tình hình cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam – CN Thừa Thiên Huế

2.2.1. Các chính sách cho vay DNVVN

 Nguyên tắc cho vay DNVVN

Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và

có hiệu quả kinh tế: tất cả các khoản Vietinbank – CN Huế cho DNVVN vay phải

được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn. Nếu thấy đồng vốn vay

có hiệu quả kinh tế và có khả năng trả nợ đúng hạn thì Vietinbank – CN Huế mới

quyết định cho vay. Hợp đồng vay vốn phải trình bày rõ mục đích vay của DNVVN và

tính hiệu quả của vốn vay nhằm đảm bảo Vietinbank – CN Huế đã cho vay với các

mục đích hợp pháp.

Vốn vay phải được hồn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi theo đúng thời hạn đã

thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: thời hạn trả nợ phải được quy định rõ ràng và

thống nhất trong hợp đồng tín dụng giữa DNVVN và Vietinbank – CN Huế, từ đó

DNVVN có nghĩa vụ phải hồn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn trên. Nguồn vốn

cho vay của Vietinbank – CN Huế chủ yếu từ nguồn vốn huy động được của các cá

nhân và tổ chức nên việc khơng được hồn trả đúng hạn sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt

động của CN.

 Điều kiện cho vay DNVVN

- DNVVN vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.



Sinh viên thực hiện: Phan Quý Minh Anh – Lớp: K48B



38



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp



- DNVVN có khả năng tài chính và trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã

ký.

- DNVVN phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

- DNVVN phải có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi, có

phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.

- DNVVN phải thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy

định của Chính phủ, Thống đốc NHNN và hướng dẫn của Vietinbank – CN Huế.

 Lãi suất cho vay DNVVN

Chính sách lãi suất cho vay của Vietinbank – CN Huế còn phụ thuộc vào Ngân

hàng TMCP Cơng thương Việt Nam nên chưa thể linh hoạt trong việc điều chỉnh để

phù hợp với xu hướng chung của thị trường. Giai đoạn 2014 – 2016 lãi suất cho vay

của CN cố định ở mức 10%/năm.

2.2.2. Thực trạng cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

– CN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016

2.2.2.1. Tình hình cho vay nói chung tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam – CN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016

Tình hình kinh tế - xã hội ở nước ta giai đoạn 2014 – 2016 có sự khởi sắc

nhưng vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thử thách, sức ép nợ xấu còn

nặng nề, hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm, năng lực quản lý và cạnh tranh của

doanh nghiệp còn thấp, đặc biệt năm 2016 sự cố mơi trường biển tại các tỉnh miền

Trung đã ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân

dân ta. Tuy tình hình có nhiều biến động gây khó khăn cho hoạt động của các cá nhân, tổ

chức nói chung và Vietinbank – CN Huế nói riêng nhưng nhờ sự cố gắng, nỗ lực quyết

tâm của đội ngũ cán bộ công nhân viên và sự chỉ đạo sâu sát, nhạy bén của ban lãnh đạo

nên hoạt động của CN vẫn đảm bảo tính ổn định và ngày càng phát triển tốt.



Sinh viên thực hiện: Phan Quý Minh Anh – Lớp: K48B



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×