Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo Ông Nguyễn Hữu Quế, Giám đốc Sở GTVT tỉnh Gia Lai khẳng định, cho đến thời điểm hiện tại, mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai 5 năm trở lại đây được đầu tư 2.250,53 tỷ đồng để nâng cấp và mở mới (trong đó: Ngân sách tỉn...

Theo Ông Nguyễn Hữu Quế, Giám đốc Sở GTVT tỉnh Gia Lai khẳng định, cho đến thời điểm hiện tại, mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai 5 năm trở lại đây được đầu tư 2.250,53 tỷ đồng để nâng cấp và mở mới (trong đó: Ngân sách tỉn...

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



cấp III (miền núi và đồng bằng), QL14C đạt cấp IV (miền núi), QL25 đạt cấp III (miền

núi và đồng bằng). Hệ thống đường tỉnh, ngoài một số tuyến đã được đầu tư hồn

chỉnh đúng theo quy hoạch như ĐT661, ĐT664 thì vẫn còn nhiều tuyến như ĐT662B,

663, 665, 666… cần được tiếp tục đầu tư. Như vậy, trước mắt ngành GTVT Gia Lai

vẫn cần nguồn vốn không nhỏ để đầu tư, nâng cấp các tuyến đường theo đúng quy

hoạch đề ra. [16]

Trong tương lai, theo Ông Nguyễn Hữu Quế cho biết quy hoạch phát triển ngành

giao thông vận tải Gia Lai trong tương lai sẽ có những điểm nhấn và sự bứt phá đổi

mới đó là: Về kết cấu hạ tầng giao thông sẽ xây dựng tuyến đường cao tốc Quy Nhơn -



uế



PleiKu - cửa khẩu Lệ Thanh với tổng chiều dài 160 km, quy mô 4 làn xe. Tuyến cao

tốc đường Hồ Chí Minh đoạn qua tỉnh Gia Lai với chiều dài 97 km quy mô 4 làn xe;



H



các tuyến QL14, 19, 25 được nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III (đồng bằng và miền núi).







Đường tỉnh, đường liên huyện đến năm 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV



nh



miền núi. [16]



Về phương tiện vận tải, đến năm 2020, tổng số phương tiện vận tải hàng hóa đạt



Ki



trên 44.000 xe, phương tiện vận tải hành khách đạt trên 7.000 xe, đáp ứng khối lượng



họ



15 triệu HK/năm. [16]



c



vận chuyển hàng hóa đạt 33 triệu tấn/năm, khối lượng vận chuyển hành khách đạt trên

Hệ thống bến xe đến năm 2020 đạt tối thiểu 26 bến xe tại trung tâm các huyện,



ại



thị xã, riêng TP. Pleiku có 3 bến xe khách và 01 bến xe bus. Những dự án trên hoàn



Đ



thành sẽ là điểm nhấn về kết cấu hạ tầng phối hợp đồng bộ với số lượng phương tiện

và dịch vụ hỗ trợ vận tải, góp phần nâng cao năng lực, đáp ứng nhu cầu đi lại và vận

chuyển hàng hóa cho nhân dân.

Địa phương tiếp tục tổ chức hợp lý các đầu mối vận tải tại trung tâm tỉnh, các

khu vực trọng điểm của tỉnh, phát triển các đầu mối gom hàng, vệ tinh; thực hiện có

hiệu quả việc tăng cường siết chặt quản lý hoạt động vận tải và kiểm soát tải trọng

phương tiện; khuyến khích các đơn vị vận tải tăng quy mô doanh nghiệp vận tải; bám

sát và xây dựng nâng cấp các cơng trình giao thơng tn thủ theo quy hoạch chuyên

ngành, quy hoạch vùng; chú trọng tăng cường cơng tác quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng

giao thông, bảo đảm giao thông thông suốt.

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



19



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



1.2.2. Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT ở huyện Chư Pưh

Từ khi phát động chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới

(NTM) đến nay, huyện Chư Pưh đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư, tích cực tuyên

truyền, vận động nhân dân cùng tham gia xây dựng nông thôn mới đã tạo nên bộ mặt

nông thôn của huyện ngày càng khởi sắc.

Trong 4 năm (2013-2016), huyện Chư Pưh đã huy động tổng nguồn vốn trên

địa bàn trên 1.878 tỷ đồng để xây dựng nơng thơn mới. Trong đó, nguồn vốn Trung

ương phân bổ trên 19 tỷ đồng, vốn huy động cộng đồng là 25,4 tỷ đồng. Nổi bật

trong công tác chỉ đạo triển khai xây dựng NTM của huyện Chư Pưh là việc gắn xây



uế



dựng NTM với việc xã hội hóa đã xây dựng được phong trào hiến đất làm đường sôi

nổi trong nhân dân. Đây được coi là bước đột phá, mở đường để toàn dân tham gia



H



xây dựng NTM. [15]







Để làm tốt công tác này, việc tuyên truyền vận động nhân dân tự nguyện tham



nh



gia, ủng hộ đóng một vai trò hết sức quan trọng. Thực hiện chủ trương của huyện về

đẩy mạnh nhiệm vụ xây dựng NTM, ban chỉ đạo xây dựng NTM của huyện phân



Ki



công cho các cấp, hội đoàn thể làm nhiệm vụ tuyên truyền, vận động nhân dân, gắn



c



việc triển khai xây dựng NTM với phong trào “Chung sức xây dựng nông thôn mới”.



họ



Điều này đã tạo khí thế thi đua, phát huy nội lực của mỗi địa phương, huy động người

dân đóng góp, hiến đất để làm các cơng trình xã hội. Theo đó, các xã đã thường xuyên



ại



tổ chức họp dân, bàn thống nhất trong nhân dân để mỗi người dân đều nhận thức được



Đ



những lợi ích to lớn của chương trình xây dựng NTM mang lại, từ đó người dân sẽ tự

nguyện hiến đất cho nhà nước. Nhờ đó, huyện Chư Pưh đã đầu tư xây mới trên 138,5

km đường giao thông nông thôn. Đặc biệt, các xã đã huy động gần 1.000 hộ dân hiến

115.000 m² đất, đóng góp trên 9 tỷ đồng và 34.000 ngày công để làm đường giao

thông nơng thơn.

Ơng Nguyễn Hồng-thơn Hòa Tín, thị trấn Nhơn Hòa chia sẻ: “Nhận thức được

tầm quan trọng của việc xây dựng nông thôn mới tôi đã hiến trên 600 m² để bà con đi

lại thơng thống trong thơn. Đồng thời, chúng tôi cũng vận động bà con cùng nhau

hiến đất và được nhất trí ủng hộ cao của bà con để làm bộ mặt thôn, xã khang trang

hơn”. Hiện nay, tồn huyện đã có trên 95% đường trục liên thơn, xã được bê tơng hóa

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



20



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



và nhựa hóa; 100% xã có hệ thống điện lưới quốc gia và trạm y tế…Tỷ lệ hộ nghèo

giảm đáng kể. Các thiết chế văn hóa, xã hội, và mơi trường được quan tâm, đầu tư

đúng mức, an sinh xã hội được đảm bảo. [15]

Cùng với các nguồn đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất, riêng về cơ sở hạ tầng nông

thôn đến nay trên địa bàn huyện đã có 95,64% trục đường xã và liên xã trên địa bàn

huyện Chư Pưh được nhựa hóa hoặc bê tơng hóa đạt chuẩn của Bộ Giao thông-Vận

tải; 58,58% đường ngõ, thôn sạch sẽ không còn lầy lội vào mùa mưa; nhiều người dân

tại các xã đã tự nguyện hiến đất làm đường giao thông nông thôn. Xây dựng 2 đập tràn

thủy lợi, xây dựng mới trên 62,59 km đường giao thông nông thôn, xây dựng 21,6 km



uế



đường dây trung áp và 7 km đường dây hạ áp, 5 trạm biến áp, nâng cấp hệ thống điện

chiếu sáng khu vực từ xã Ia Rong đến xã Ia Le, xây mới 13 nhà sinh hoạt cộng đồng



H



và chợ Ia Blứ, xây dựng mới Trường Mẫu giáo Hoa Mai (xã Ia Rong) và 2 trường







THCS, 3 trường Tiểu học, nâng cấp một số phòng học, nhà đa năng, nhà công vụ và



nh



cơ sở vật chất trường học, cùng nhiều cơng trình hạ tầng khác đang tiếp tục được triển

khai xây dựng. [15]



Ki



Gần đây nhất theo số liệu thống kê phòng kinh tế hạ tầng huyện, trong năm 2016



c



Chư pưh đã hoàn thành nhiệm vụ đề ra đầu năm và đem lại những kết quả khả quan



họ



cho đầu tư phát triển giao thông nông thôn huyện nhà. Trong đó huyện đã phát hành

lang tuyến là 475,5/384 km đạt 114% kế hoạch, khối lượng đào đắp là 169.488/44.534



ại



m3 đạt 312% kế hoạch đề ra. Mặt khác, 34 cái cống các loại cũng được sửa chữa, đạt



Đ



33% KH,các loại đường bằng bê tông xi măng được làm mới 31,3/44 km đạt 52% KH.

Mở mới đường đất là 17,2/39 km đạt 35,6% KH. [15]



SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



21



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG

GTNT TẠI XÃ IALE - HUYỆN CHƯ PƯH - TỈNH GIA LAI

GIAI ĐOẠN 2013-2016

2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý và đơn vị hành chính

Xã Ia Le nằm dọc theo Quốc lộ 14, cửa ngõ phía Nam của huyện Chư Pưh, tỉnh

Gia Lai; phía Bắc giáp xã Ia Phang, phía Nam giáp huyện Ea Hleo-tỉnh Đăk Lăk, phía



uế



Đơng giáp huyện Phú Thiện, phía Tây giáp xã IaBlứ. Có 15 thơn, làng, trong đó 5 thơn

người kinh, 10 thơn, làng còn lại chủ yếu là người dân tộc thiểu số. Tồn xã có 2.333



H



hộ, 11.489 khẩu; trong đó đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu là đồng bào dân tộc Jrai







4.828 khẩu, chiếm 43,6%. Có 04 Tơn giáo đang hoạt động với 3.107 tín đồ, chiếm



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



27,53% dân số.



Sơ đồ 1: Lược đồ huyện Chư Pưh

Xã có địa bàn rộng, đất đai phù hợp để phát triển các loại cây cơng nghiệp có giá

trị kinh tế cao. Có dân di cư tự do đến tương đối đông là nguồn lực đảm bảo về lực

lượng sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển. Địa bàn xã giáp với huyện Ea Hleo-tỉnh

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



22



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



Đăk Lăk, cửa ngõ phía Nam của tỉnh Gia Lai, giao thơng thuận lợi để phát triển ngành

dịch vụ-thương mại và thu hút đầu tư từ bên ngồi. Tuy nhiên, tình hình an ninh chính

trị, an ninh nơng thơn và trật tự an tồn xã hội, ATGT còn một số diễn biến phức tạp.

2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, đất đai thổ nhưỡng

 Địa hình:

Ở về phía Tây của dãy Trường Sơn, bề mặt địa hình dốc thoải dần từ Đơng sang

Tây, đón gió Tây nhưng ngăn chặn gió Đơng Nam thổi vào. Địa hình chia cắt phức tạp

có tính phân bậc rõ ràng, bao gồm:

+ Địa hình cao nguyên là địa hình đặc trưng nhất của vùng, tạo nên bề mặt của

vùng. Dạng địa hình này thuận lợi cho phát triển nơng, lâm nghiệp với qui mơ lớn.



uế



+ Địa hình vùng núi.



H



+ Địa hình thung lũng chiếm diện tích khơng lớn; chủ yếu phát triển cây lương

thực, thực phẩm và nuôi cá nước ngọt.







Là địa hình cao nguyên tương đối bằng phẳng, xen kẽ những đồi núi thấp lượn



nh



sóng, nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp. Phía Bắc của xã Iale giáp xã Ia Phang, phía

Nam giáp huyện Ea Hleo-tỉnh Đăk Lăk, phía Đơng giáp huyện Phú Thiện, phía Tây



Ki



giáp xã IaBlứ,…các huyện, các xã này đều có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định,

đó chính là thị trường rộng lớn cho các doanh nghiệp trong xã Iale tiêu thụ, đặc biệt là



họ



c



các doanh nghiệp có thể thu mua nơng sản trên đại bàn xã, cùng với nó là giao thơng

giữa các xã cũng sẽ thuận tiện hơn.



ại



 Đất đai, thổ nhưỡng: Xã Iale có các nhóm đất như:



Đ



+ Nhóm đất phù sa, phù sa ngòi suối sử dụng để trồng lúa nước và hoa màu.

+ Nhóm đất phát triển trên đá Mácma acid đất đỏ vàng, đất xám, đất xám bạc

màu đều phát triển trên nền Mácma acid.

+ Nhóm đất phát triển trên đá bazan gồm đất nâu đỏ, đất nâu tím, đất nâu thẫm.

+ Đất xói mòn trơ sỏi đá phân bổ trên dạng địa hình núi đồi do vị rửa trơi xói

mòn.

Nhìn chung các loại đất của xã phân bố khá tập trung đa dạng, đất sử dụng nơng

nghiệp có độ phì nhiêu khá cao, địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển cây

cà phê, tiêu, điều, cao su. Đồng thời tạo điều kiện cho giao thông đi lại được dễ dàng

hơn, giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các xã, các thơn thuận lợi hơn.

Tổng diện tích đất tự nhiên: 12.544,73 ha; trong đó đất nơng nghiệp: 11.648,30

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



23



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



ha; đất chuyên dùng: 261,32 ha; đất ở: 53,99 ha; đất chưa sử dụng: 429,48 ha; đất xin

chuyển đổi: 1.667,5 ha, đất bị lấn chiếm khơng có khả năng thu hồi là: 1.228 ha.

2.1.1.3. Khí hậu, thủy văn

 Khí hậu:

Do đặc điểm của vị trí địa lý nên xã Iale vừa chị sự chi phối của khí hậu nhiệt đới

gió mùa, vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng cao nguyên mát mẻ. Tuy nhiên, chịu

ảnh hưởng lớn nhất vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn, biểu hiện của loại khí hậu này là

nhiệt độ trung bình khơng cao, mưa nhiều vào mùa hè và ít nắng bức do tác động của

gió mùa Tây Nam. Mỗi năm ở đây đều có hai mùa rõ rệt, đó là mùa khơ và mùa mưa.

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió Tây Nam, có những



uế



năm mưa kéo dài tới tháng 11.



H



- Mùa nắng bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này gió Đơng

Bắc thổi mạnh, độ ẩm giảm, lượng bốc hơi tương đối lớn gây khô hạn lớn.







+ Độ ẩm trung bình dao động từ 83-85%



nh



+ Lượng mưa trung bình hàng năm đạt từ 1500-1700 mm

Nhìn chung, với thời tiết và khí hậu như thế này sẽ rất thuận lợi cho phát triển



Ki



nơng nghiệp hàng hóa, công nghiệp, dịch vụ, và các ngành sản xuất kinh doanh khác

trên địa bàn. Mặt khác, với lượng mưa lớn vào mùa mưa, sẽ dễ gây xói mòn đất, làm



họ



c



hư hỏng các cơng trình giao thơng trên địa bàn, dẫn đến tình trạng thâm hụt nguồn vốn

vì phải đầu tư vào nâng cấp và sửa chữa hàng năm.



ại



 Thủy văn:



Đ



* Xã IaLe có hệ thống suối sau:

- Suối Eaniel nằm về phía Đơng của xã cách trung tâm 5km chảy theo hướng Bắc

– Đơng.

- Suối IaBloik nằm về phía Tây cách trung tâm xã khoảng 2km chảy theo hướng

Bắc - Tây Nam.

- Suối EaKlang nằm về phía Đơng của suối Eaniel 4km chảy theo hướng Nam Đơng Nam.

Ngồi ra còn có một số suối nhỏ thuộc nhánh của suối EaHLeo (cầu 110).

Nhìn chung hệ thống suối ở xã IaLe ngắn, lòng suối hẹp, dộ dốc dòng chảy từ 350 m, về mùa khô lưu lượng nước cạn kiệt.

* Gồm tài nguyên nước mặt và nước ngầm:

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



24



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



- Nước mặt trong xã có hệ thống suối có lưu lượng nước thấp phân bố trên các

khu vực trồng lúa nước không đủ cho việc sản xuất.

- Tài nguyên nước ngầm: Đáng chú ý nhất là nước ngầm tồn tại trong các khe

nức lỗ hỗng trong đá bazan, nhất là ở những chỗ đá bazan phong hố chưa hồn tồn

phân bổ trên khắp bề mặt nằm ngang và hơi nghiêng. Thành phần gồm sét, botọ sạn,

latenit nhôm sắt và các mảnh đá bazan phong hoá dạng dỡ tầng ở độ sâu 8 - 20m nước

ngầm ở dưới này trữ lượng nhỏ chỉ đáp ứng nhu cầu cung cấp đơn lẻ.

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động

 Dân số



uế



Theo số liệu thống kê đến năm 2016, tồn xã Iale có 11.489 người, tỉ lệ tăng tự



H



nhiên giảm từ 1,98% năm 2013 xuống còn 1,90% năm 2016. Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu

chuẩn mới) giảm mạnh từ 16,58% năm 2013 xuống còn 9,06% năm 2016.







Qua bảng 1, ta cũng thấy dân số xã Iale trong giai đoạn gần đây đang có xu



nh



hướng tăng, nhưng tăng nhẹ. Năm 2013, dân số trung bình xã có 11.197 người, đến

năm 2016 là 11.489 người. Điều đó cho thấy hiện nay xã đã và đang thực hiện các giải



Ki



pháp quan trọng để cố gắng giảm tốc độ gia tăng dân số trên địa bàn nhằm đảm bảo

cuộc sống cho nhân dân ngày càng tốt đẹp hơn.



họ



c



Bảng 1. Dân số trung bình xã Iale trong giai đoạn 2013-2016

Tỷ lệ tăng tự nhiên



Tỷ lệ hộ nghèo



(người)



(%)



(%)



11.197



1,98



16,58



11.325



1,95



13,51



2015



11.399



1,92



11,06



2016



11.489



1,90



9,06



2014



Đ



2013



ại



Dân số trung bình



Năm



Nguồn: Theo thống kê của UBND xã Iale

 Lao động

Nhìn vào bảng số liệu dưới đây, số lượng lao động trên địa bàn xã chủ yếu tập

trung vào ngành nông-lâm-thủy sản, tuy số lao động trong ngành này có giảm nhưng

nhìn chung vẫn rất cao, cụ thể vào năm 2013 chiếm tới 3.495 người và giảm xuống

vào năm 2016 là 2.730 người, công nghiệp-xây dựng tăng nhẹ từ 1.030 người (2013)

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



lên tới 1.446 người (2016). Trong khi đó thương mại-dịch vụ cũng tăng đều từ năm

2013 là 1.267 người và đạt tới 1.792 người vào năm 2016

Bảng 2: Tình hình lao động của xã Iale trong các ngành kinh tế giai đoạn 2013-2016

Đơn vị: Người

Năm



2013



2014



2015



2016



Nông-Lâm-Thủy sản



3.495



3.259



2.969



2.730



Công nghiệp-Xây dựng



1.030



1.326



1.329



1.446



Thương mại-Dịch vụ



1.267



1.266



1.610



1.792



Nguồn: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu thực hiện giai đoạn 2011-2016 của xã Iale



uế



2.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế



Cùng với sự phát triển đi lên của cả nước nói chung thì tình hình kinh tế xã hội



H



của xã Ia Le, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai cũng đã có những bước chuyển biến mạnh







mẽ khơng ngừng. Tuy chỉ mới thay da đổi thịt trong hơn mười năm trở lại đây nhưng



nh



xã Ia Le, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai đã từng bước khẳng định được vị trí trung tâm

của mình ở khu vực Tây Ngun. Với những lợi thế về mặt địa lý, tiềm năng kinh tế,



Ki



cây công nghiệp dài ngày hồ tiêu, năng lực cạnh tranh trong thu hút đầu tư, giải



c



quyết các vấn đề an sinh xã hội. Toàn thể lãnh đạo cũng như nhân dân xã đã và đang



họ



hướng tới mục tiêu tự tin vững bước trong quá trình phát triển chung của cả nước với

thơn mới.



ại



mục tiêu chính là xây dựng xã trở thành một xã văn minh, hiện đại, đạt chuẩn nông



Đ



Từ bảng số liệu dưới đây, ta thấy trong năm 2016, tổng giá trị sản xuất là

223.434 triệu đồng , tăng cao hơn so với những năm trước ( năm 2013 là 159.021 triệu

đồng, năm 2016 là 223.434 triệu đồng). Về cơ cấu GDP đã từng bước chuyển dịch

theo hướng tăng lên tỷ trọng công nghiêp và, giảm dần tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp.

Thương mại - Dịch vụ giảm nhẹ từ năm 2013-2016. Cụ thể ta thấy tỷ trọng công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng từ 35.370% năm 2013 lên 37.511% năm

2016 và thương mại - dịch vụ giảm nhẹ từ 15.218 % năm 2013 xuống 13.749% năm

2016. Tỷ trọng ngành nông – lâm - ngư nghiệp giảm qua các năm, năm 2013 là 49.412

% giảm xuống còn 48.740 % năm 2016.



SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



26



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



Bảng 3. Một số chỉ tiêu kinh tế của xã Ia Le, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

(2013-2016)



STT



CHỈ TIÊU



Thực hiện giai đoạn 2013-2016



ĐVT



2013



2014



2015



B/Q

2013- 2016



2016



1



Tổng giá trị sản xuất



2



Tốc độ tăng GTSX



%



3



Cơ cấu GDP



%



100.000 100.000 100.000 100.000 100.000



– Nông lâm nghiệp - Thủy sản



%



49.412 48.218 49.620 48.740



– Công nghiệp - XDCB



%



35.370 37.914 35.771 37.511



36.642



– Thương mại - Dịch vụ



%



15.218 13.868 14.609 13.749



14.361



Tr.đồng 159.021 178.984 199.155 223.434 190.149

12.55



11.27



H



uế



11.93



12.19



11.99



48.998







Nguồn: Báo cáo chính trị đại hội Đảng bộ xã Ia Le, nhiệm kỳ 2016-2020

Là xã miền núi nên nền kinh tế của xã phát triển chủ yếu là nông nghiệp với các



nh



loại cây trồng lâu năm như cà phê, tiêu, điều… Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu sản



Ki



xuất theo hướng hàng hố, thương mại dịch vụ còn chậm, sản xuất với quy mô nhỏ,

chưa tập trung. Giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích còn thấp, thiếu tính bền vững.



họ



c



Năng suất chất lượng và khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm chưa cao. Nhưng

trong giai đoạn hiện nay, xã đã dần định hướng và có một số giải pháp phù hợp để đẩy



ại



mạnh việc chuyển dịch cơ cấu sang tiểu thủ công nghiệp nhằm thúc đẩy sự phát triển



Đ



kinh tế trong xã.



2.1.2.3. Tình hình văn hóa - xã hội

Xã Ia Le, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai là nơi tập trung chuyên canh các loại cây

công nghiệp dài ngày như cao su, cà phê, điều, đặc biệt là cây Hồ tiêu. Trình độ dân trí

và trình độ kỹ thuật, nguồn nhân lực của xã tương đối cao so với trung bình của cả

nước, lao động trình độ đại học chiếm khoảng 9,5%, lao động trình độ trung học chiếm

14,5%, cơng nhân kỹ thuật khoảng 1,2%. Đến nay tồn xã có tỷ lệ hộ nghèo theo

chuẩn mới giảm đáng kể, chỉ còn 10,59% so với dân số.

- Về văn hóa: Cơng tác tun truyền các luật đến tận nhân dân ngày càng được

chú trọng, thường xuyên tuyên truyền lòng ghép các buổi họp dân, đời sống văn hóa

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



27



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện. Hiện nay trên địa bàn xã có 5 thơn,

làng văn hóa,chiếm 35,7%, giảm so với nghị quyết đề ra là 6 thơn, làng, chiếm 64,3%.

Có 1.111 hộ gia đình văn hóa, đạt 56,97%, giảm 33,1% so với nghị quyết đề ra, các

làng đồng bào DTTS còn mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, một số làng văn hóa vẫn

còn cồng chiêng…. Hàng năm tổ chức thể dục thể thao và Đại hội TDTT có 14 thôn,

làng tham gia các giải thể dục thể thao do huyện tổ chức. Hiện nay xã có 97% hộ gia

đình có phương tiện nghe nhìn như: Ti vi, cat sét, điện thoại… có 11/15 thơn, làng có

trụ sở để hội họp, phong trào thể dục thể thao ngày càng được nâng lên.

- Về cơng tác dân số, xóa đói giảm nghèo: Xã đã triển khai chương trình quốc gia



uế



về dân số, kế hoạch hóa gia đình. Cụ thể, dân số năm 2013 là 11.197 người, đến năm

2016 là 11.489 người, tỉ lệ tăng tự nhiên giảm từ 1.98% năm 2013 xuống còn 1.90%



H



năm 2016. Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chuẩn mới) giảm mạnh từ 16.58% năm 2013







xuống còn 9.06 năm 2016. Hàng năm cấp trên quan tâm đúng mức hỗ trợ cho hộ



nh



nghèo về xây dựng nhà 134, cấp gạo, muối, phân bón và giống cây trồng cho bà con,

hàng năm lập danh sách bình xét lại hộ nghèo và làm thẻ BHYT 4278/4384 đạt 97,6%



Ki



hiện nay trên địa bàn xã còn 196 hộ nghèo chiếm 10,05%.



c



- Cơng tác xã hội: Thường xuyên chăm lo đời sống các gia đình chính sách, thực



họ



hiện tốt phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, hàng năm các ngày lễ tết

tổ chức thăm hỏi, tặng quà các gia đình chính sách trong 4 năm qua là: 15.300.300



ại



triệu đồng, đồng thời thực hiện chương trình 134 - 135 đến nay tồn xã làm 72 nhà, có



Đ



95% hộ gia đình có giếng nước sạch để sinh hoạt.

- Công tác tôn giáo: Trong nhiệm kỳ qua các điểm nhóm tơn giáo sinh hoạt bình

thường, hiện nay trên địa bàn về cơng giáo có 125 hộ có 457 giáo dân (trong đó: Giáo

dân ĐB DTTS là 232 người) đạo tin lành MNVN: 180 hộ có 1.546 tín hữu, phật giáo

có 400 người. Nhìn chung cơng tác tơn giáo hoạt động bình thường, khó kiểm sốt,

cán bộ làm cơng tác tơn giáo còn bán chuyên trách, chưa được đào tạo chuyên sâu về

công tác chuyên môn nghiệp vụ, và chưa biết tiếng đồng bào dân tộc thiểu số.

2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng

Sau khi tìm hiểu và thu thập được số liệu mới nhất từ các phòng ban của xã Iale,

đã phần nào thống kê được những con số cụ thể về xây dựng cơ sở hạ tầng của xã Iale,

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



28



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



cụ thể ta có thể theo dõi sau đây:

- Cơ sở hạ tầng: Theo số liệu thống kê gần đây nhất của xã Iale, tổng vốn đầu tư

toàn xã hội đến năm 2016 là 134,541 tỷ đồng, trong đó vốn nhà nước 33,635 tỷ đồng.

Xã đang trong giai đoạn đầu tư mạnh cho cơ sở hạ tầng phục vụ thu hút đầu tư vào sản

xuất kinh doanh. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 4 năm qua (từ năm 2013-2016) là

164,77 tỉ đồng, trong đó vốn từ ngân sách nhà nước 41,19 tỷ đồng.

- Về giao thông nông thôn: Theo báo cáo các tiêu chí nơng thơn mới giai đoạn

2012-2016 của xã Iale, chương trình 135 là 5,2 km tổng vốn 8,5 tỷ; đường chương

trình WB 5,06 km, tổng vốn 11,071 tỷ đồng; vốn trái phiếu chính phủ 710 triệu đồng,

cùng làm 8,6 km, tổng vốn đầu tư 7,210 tỷ đồng.



uế



làm 500 mét; vốn xây dựng nông thôn mới theo chương trình nhà nước và nhân dân



H



-Về giáo dục: Xã đã hoàn thành mục tiêu phổ cập mầm non đúng độ tuổi, tiểu







học, THCS, hướng tới phổ cập THPT. Đến nay toàn xã tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới

giảm đáng kể, chỉ còn 10,59% so với dân số. Hoạt động giáo dục ngày càng được phát



nh



triển, về cơ sở vật chất, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng lên, hiện nay xã

có 3 trường có 2854 học sinh.



Ki



Tổng số giáo viên: 106 giáo viên, trong đó giáo viên DTTS: 08 giáo viên. Tổng



c



số phòng học: 50 phòng (kiên cố 25 phòng, còn lại 25 phòng ván và phòng cấp 4).



họ



Tổng số lớp có 86 lớp. Tổng số học sinh tốt nghiệp: 383/389 em, đạt 98,45%. Tỉ lệ học

sinh bỏ học là 0,15%. Tỉ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường là 99%, trong nhiệm kỳ



ại



qua tỉ lệ học sinh giỏi cấp huyện 0,815% vượt chỉ tiêu so với nghị quyết đề ra 20%,



Đ



cấp trường đạt 4% giảm 20% so với nghị quyết Đại hội đề ra.

Trong nhiệm kỳ qua đảm bảo chất lượng dạy và học, không có tình trạng phải

học ca 3, chương trình phổ cập THCS trong bốn năm qua có 6 lớp với 183 học viên.

-Về y tế: Công tác khám và chữa bệnh cho nhân dân ngày càng được chú trọng,

đảm bảo công tác trực, khám chữa bệnh và cấp thuốc cho nhân dân, hàng năm xây

dựng kế hoạch tẩm mùng, phun thuốc diệt muỗi và xuống khám bệnh tận thôn, làng

ĐBDTTS, đội ngũ cán bộ công nhân viên hàng năm được tập huấn về chuyên môn

nghiệp vụ và cấp trên điều về tăng cường 01 bác sỹ, 2 y sỹ, 2 y tá, 1 hộ sinh, các thơn,

làng điều có y tế thôn và cộng tác viên dân số.

Trẻ em trong độ tuổi tiêm chuẩn hàng năm hàng năm đạt 87%, phụ nữ mang thai

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo Ông Nguyễn Hữu Quế, Giám đốc Sở GTVT tỉnh Gia Lai khẳng định, cho đến thời điểm hiện tại, mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai 5 năm trở lại đây được đầu tư 2.250,53 tỷ đồng để nâng cấp và mở mới (trong đó: Ngân sách tỉn...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×