Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GTNT TẠI XÃ IALE - HUYỆN CHƯ PƯH - TỈNH GIA LAI

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GTNT TẠI XÃ IALE - HUYỆN CHƯ PƯH - TỈNH GIA LAI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



Đăk Lăk, cửa ngõ phía Nam của tỉnh Gia Lai, giao thơng thuận lợi để phát triển ngành

dịch vụ-thương mại và thu hút đầu tư từ bên ngồi. Tuy nhiên, tình hình an ninh chính

trị, an ninh nơng thơn và trật tự an tồn xã hội, ATGT còn một số diễn biến phức tạp.

2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, đất đai thổ nhưỡng

 Địa hình:

Ở về phía Tây của dãy Trường Sơn, bề mặt địa hình dốc thoải dần từ Đơng sang

Tây, đón gió Tây nhưng ngăn chặn gió Đơng Nam thổi vào. Địa hình chia cắt phức tạp

có tính phân bậc rõ ràng, bao gồm:

+ Địa hình cao nguyên là địa hình đặc trưng nhất của vùng, tạo nên bề mặt của

vùng. Dạng địa hình này thuận lợi cho phát triển nơng, lâm nghiệp với qui mơ lớn.



uế



+ Địa hình vùng núi.



H



+ Địa hình thung lũng chiếm diện tích khơng lớn; chủ yếu phát triển cây lương

thực, thực phẩm và nuôi cá nước ngọt.







Là địa hình cao nguyên tương đối bằng phẳng, xen kẽ những đồi núi thấp lượn



nh



sóng, nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp. Phía Bắc của xã Iale giáp xã Ia Phang, phía

Nam giáp huyện Ea Hleo-tỉnh Đăk Lăk, phía Đơng giáp huyện Phú Thiện, phía Tây



Ki



giáp xã IaBlứ,…các huyện, các xã này đều có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định,

đó chính là thị trường rộng lớn cho các doanh nghiệp trong xã Iale tiêu thụ, đặc biệt là



họ



c



các doanh nghiệp có thể thu mua nơng sản trên đại bàn xã, cùng với nó là giao thơng

giữa các xã cũng sẽ thuận tiện hơn.



ại



 Đất đai, thổ nhưỡng: Xã Iale có các nhóm đất như:



Đ



+ Nhóm đất phù sa, phù sa ngòi suối sử dụng để trồng lúa nước và hoa màu.

+ Nhóm đất phát triển trên đá Mácma acid đất đỏ vàng, đất xám, đất xám bạc

màu đều phát triển trên nền Mácma acid.

+ Nhóm đất phát triển trên đá bazan gồm đất nâu đỏ, đất nâu tím, đất nâu thẫm.

+ Đất xói mòn trơ sỏi đá phân bổ trên dạng địa hình núi đồi do vị rửa trơi xói

mòn.

Nhìn chung các loại đất của xã phân bố khá tập trung đa dạng, đất sử dụng nông

nghiệp có độ phì nhiêu khá cao, địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển cây

cà phê, tiêu, điều, cao su. Đồng thời tạo điều kiện cho giao thông đi lại được dễ dàng

hơn, giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các xã, các thơn thuận lợi hơn.

Tổng diện tích đất tự nhiên: 12.544,73 ha; trong đó đất nơng nghiệp: 11.648,30

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



23



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



ha; đất chuyên dùng: 261,32 ha; đất ở: 53,99 ha; đất chưa sử dụng: 429,48 ha; đất xin

chuyển đổi: 1.667,5 ha, đất bị lấn chiếm không có khả năng thu hồi là: 1.228 ha.

2.1.1.3. Khí hậu, thủy văn

 Khí hậu:

Do đặc điểm của vị trí địa lý nên xã Iale vừa chị sự chi phối của khí hậu nhiệt đới

gió mùa, vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng cao nguyên mát mẻ. Tuy nhiên, chịu

ảnh hưởng lớn nhất vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn, biểu hiện của loại khí hậu này là

nhiệt độ trung bình khơng cao, mưa nhiều vào mùa hè và ít nắng bức do tác động của

gió mùa Tây Nam. Mỗi năm ở đây đều có hai mùa rõ rệt, đó là mùa khô và mùa mưa.

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió Tây Nam, có những



uế



năm mưa kéo dài tới tháng 11.



H



- Mùa nắng bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này gió Đơng

Bắc thổi mạnh, độ ẩm giảm, lượng bốc hơi tương đối lớn gây khô hạn lớn.







+ Độ ẩm trung bình dao động từ 83-85%



nh



+ Lượng mưa trung bình hàng năm đạt từ 1500-1700 mm

Nhìn chung, với thời tiết và khí hậu như thế này sẽ rất thuận lợi cho phát triển



Ki



nơng nghiệp hàng hóa, cơng nghiệp, dịch vụ, và các ngành sản xuất kinh doanh khác

trên địa bàn. Mặt khác, với lượng mưa lớn vào mùa mưa, sẽ dễ gây xói mòn đất, làm



họ



c



hư hỏng các cơng trình giao thơng trên địa bàn, dẫn đến tình trạng thâm hụt nguồn vốn

vì phải đầu tư vào nâng cấp và sửa chữa hàng năm.



ại



 Thủy văn:



Đ



* Xã IaLe có hệ thống suối sau:

- Suối Eaniel nằm về phía Đơng của xã cách trung tâm 5km chảy theo hướng Bắc

– Đơng.

- Suối IaBloik nằm về phía Tây cách trung tâm xã khoảng 2km chảy theo hướng

Bắc - Tây Nam.

- Suối EaKlang nằm về phía Đơng của suối Eaniel 4km chảy theo hướng Nam Đơng Nam.

Ngồi ra còn có một số suối nhỏ thuộc nhánh của suối EaHLeo (cầu 110).

Nhìn chung hệ thống suối ở xã IaLe ngắn, lòng suối hẹp, dộ dốc dòng chảy từ 350 m, về mùa khô lưu lượng nước cạn kiệt.

* Gồm tài nguyên nước mặt và nước ngầm:

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



24



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



- Nước mặt trong xã có hệ thống suối có lưu lượng nước thấp phân bố trên các

khu vực trồng lúa nước không đủ cho việc sản xuất.

- Tài nguyên nước ngầm: Đáng chú ý nhất là nước ngầm tồn tại trong các khe

nức lỗ hỗng trong đá bazan, nhất là ở những chỗ đá bazan phong hố chưa hồn tồn

phân bổ trên khắp bề mặt nằm ngang và hơi nghiêng. Thành phần gồm sét, botọ sạn,

latenit nhôm sắt và các mảnh đá bazan phong hoá dạng dỡ tầng ở độ sâu 8 - 20m nước

ngầm ở dưới này trữ lượng nhỏ chỉ đáp ứng nhu cầu cung cấp đơn lẻ.

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động

 Dân số



uế



Theo số liệu thống kê đến năm 2016, tồn xã Iale có 11.489 người, tỉ lệ tăng tự



H



nhiên giảm từ 1,98% năm 2013 xuống còn 1,90% năm 2016. Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu

chuẩn mới) giảm mạnh từ 16,58% năm 2013 xuống còn 9,06% năm 2016.







Qua bảng 1, ta cũng thấy dân số xã Iale trong giai đoạn gần đây đang có xu



nh



hướng tăng, nhưng tăng nhẹ. Năm 2013, dân số trung bình xã có 11.197 người, đến

năm 2016 là 11.489 người. Điều đó cho thấy hiện nay xã đã và đang thực hiện các giải



Ki



pháp quan trọng để cố gắng giảm tốc độ gia tăng dân số trên địa bàn nhằm đảm bảo

cuộc sống cho nhân dân ngày càng tốt đẹp hơn.



họ



c



Bảng 1. Dân số trung bình xã Iale trong giai đoạn 2013-2016

Tỷ lệ tăng tự nhiên



Tỷ lệ hộ nghèo



(người)



(%)



(%)



11.197



1,98



16,58



11.325



1,95



13,51



2015



11.399



1,92



11,06



2016



11.489



1,90



9,06



2014



Đ



2013



ại



Dân số trung bình



Năm



Nguồn: Theo thống kê của UBND xã Iale

 Lao động

Nhìn vào bảng số liệu dưới đây, số lượng lao động trên địa bàn xã chủ yếu tập

trung vào ngành nông-lâm-thủy sản, tuy số lao động trong ngành này có giảm nhưng

nhìn chung vẫn rất cao, cụ thể vào năm 2013 chiếm tới 3.495 người và giảm xuống

vào năm 2016 là 2.730 người, công nghiệp-xây dựng tăng nhẹ từ 1.030 người (2013)

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



lên tới 1.446 người (2016). Trong khi đó thương mại-dịch vụ cũng tăng đều từ năm

2013 là 1.267 người và đạt tới 1.792 người vào năm 2016

Bảng 2: Tình hình lao động của xã Iale trong các ngành kinh tế giai đoạn 2013-2016

Đơn vị: Người

Năm



2013



2014



2015



2016



Nông-Lâm-Thủy sản



3.495



3.259



2.969



2.730



Công nghiệp-Xây dựng



1.030



1.326



1.329



1.446



Thương mại-Dịch vụ



1.267



1.266



1.610



1.792



Nguồn: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu thực hiện giai đoạn 2011-2016 của xã Iale



uế



2.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế



Cùng với sự phát triển đi lên của cả nước nói chung thì tình hình kinh tế xã hội



H



của xã Ia Le, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai cũng đã có những bước chuyển biến mạnh







mẽ khơng ngừng. Tuy chỉ mới thay da đổi thịt trong hơn mười năm trở lại đây nhưng



nh



xã Ia Le, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai đã từng bước khẳng định được vị trí trung tâm

của mình ở khu vực Tây Nguyên. Với những lợi thế về mặt địa lý, tiềm năng kinh tế,



Ki



cây công nghiệp dài ngày hồ tiêu, năng lực cạnh tranh trong thu hút đầu tư, giải



c



quyết các vấn đề an sinh xã hội. Toàn thể lãnh đạo cũng như nhân dân xã đã và đang



họ



hướng tới mục tiêu tự tin vững bước trong quá trình phát triển chung của cả nước với

thơn mới.



ại



mục tiêu chính là xây dựng xã trở thành một xã văn minh, hiện đại, đạt chuẩn nông



Đ



Từ bảng số liệu dưới đây, ta thấy trong năm 2016, tổng giá trị sản xuất là

223.434 triệu đồng , tăng cao hơn so với những năm trước ( năm 2013 là 159.021 triệu

đồng, năm 2016 là 223.434 triệu đồng). Về cơ cấu GDP đã từng bước chuyển dịch

theo hướng tăng lên tỷ trọng công nghiêp và, giảm dần tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp.

Thương mại - Dịch vụ giảm nhẹ từ năm 2013-2016. Cụ thể ta thấy tỷ trọng công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng từ 35.370% năm 2013 lên 37.511% năm

2016 và thương mại - dịch vụ giảm nhẹ từ 15.218 % năm 2013 xuống 13.749% năm

2016. Tỷ trọng ngành nông – lâm - ngư nghiệp giảm qua các năm, năm 2013 là 49.412

% giảm xuống còn 48.740 % năm 2016.



SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



26



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



Bảng 3. Một số chỉ tiêu kinh tế của xã Ia Le, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

(2013-2016)



STT



CHỈ TIÊU



Thực hiện giai đoạn 2013-2016



ĐVT



2013



2014



2015



B/Q

2013- 2016



2016



1



Tổng giá trị sản xuất



2



Tốc độ tăng GTSX



%



3



Cơ cấu GDP



%



100.000 100.000 100.000 100.000 100.000



– Nông lâm nghiệp - Thủy sản



%



49.412 48.218 49.620 48.740



– Công nghiệp - XDCB



%



35.370 37.914 35.771 37.511



36.642



– Thương mại - Dịch vụ



%



15.218 13.868 14.609 13.749



14.361



Tr.đồng 159.021 178.984 199.155 223.434 190.149

12.55



11.27



H



uế



11.93



12.19



11.99



48.998







Nguồn: Báo cáo chính trị đại hội Đảng bộ xã Ia Le, nhiệm kỳ 2016-2020

Là xã miền núi nên nền kinh tế của xã phát triển chủ yếu là nông nghiệp với các



nh



loại cây trồng lâu năm như cà phê, tiêu, điều… Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu sản



Ki



xuất theo hướng hàng hố, thương mại dịch vụ còn chậm, sản xuất với quy mô nhỏ,

chưa tập trung. Giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích còn thấp, thiếu tính bền vững.



họ



c



Năng suất chất lượng và khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm chưa cao. Nhưng

trong giai đoạn hiện nay, xã đã dần định hướng và có một số giải pháp phù hợp để đẩy



ại



mạnh việc chuyển dịch cơ cấu sang tiểu thủ công nghiệp nhằm thúc đẩy sự phát triển



Đ



kinh tế trong xã.



2.1.2.3. Tình hình văn hóa - xã hội

Xã Ia Le, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai là nơi tập trung chuyên canh các loại cây

công nghiệp dài ngày như cao su, cà phê, điều, đặc biệt là cây Hồ tiêu. Trình độ dân trí

và trình độ kỹ thuật, nguồn nhân lực của xã tương đối cao so với trung bình của cả

nước, lao động trình độ đại học chiếm khoảng 9,5%, lao động trình độ trung học chiếm

14,5%, công nhân kỹ thuật khoảng 1,2%. Đến nay tồn xã có tỷ lệ hộ nghèo theo

chuẩn mới giảm đáng kể, chỉ còn 10,59% so với dân số.

- Về văn hóa: Cơng tác tun truyền các luật đến tận nhân dân ngày càng được

chú trọng, thường xuyên tuyên truyền lòng ghép các buổi họp dân, đời sống văn hóa

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



27



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện. Hiện nay trên địa bàn xã có 5 thơn,

làng văn hóa,chiếm 35,7%, giảm so với nghị quyết đề ra là 6 thơn, làng, chiếm 64,3%.

Có 1.111 hộ gia đình văn hóa, đạt 56,97%, giảm 33,1% so với nghị quyết đề ra, các

làng đồng bào DTTS còn mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, một số làng văn hóa vẫn

còn cồng chiêng…. Hàng năm tổ chức thể dục thể thao và Đại hội TDTT có 14 thôn,

làng tham gia các giải thể dục thể thao do huyện tổ chức. Hiện nay xã có 97% hộ gia

đình có phương tiện nghe nhìn như: Ti vi, cat sét, điện thoại… có 11/15 thơn, làng có

trụ sở để hội họp, phong trào thể dục thể thao ngày càng được nâng lên.

- Về cơng tác dân số, xóa đói giảm nghèo: Xã đã triển khai chương trình quốc gia



uế



về dân số, kế hoạch hóa gia đình. Cụ thể, dân số năm 2013 là 11.197 người, đến năm

2016 là 11.489 người, tỉ lệ tăng tự nhiên giảm từ 1.98% năm 2013 xuống còn 1.90%



H



năm 2016. Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chuẩn mới) giảm mạnh từ 16.58% năm 2013







xuống còn 9.06 năm 2016. Hàng năm cấp trên quan tâm đúng mức hỗ trợ cho hộ



nh



nghèo về xây dựng nhà 134, cấp gạo, muối, phân bón và giống cây trồng cho bà con,

hàng năm lập danh sách bình xét lại hộ nghèo và làm thẻ BHYT 4278/4384 đạt 97,6%



Ki



hiện nay trên địa bàn xã còn 196 hộ nghèo chiếm 10,05%.



c



- Cơng tác xã hội: Thường xuyên chăm lo đời sống các gia đình chính sách, thực



họ



hiện tốt phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, hàng năm các ngày lễ tết

tổ chức thăm hỏi, tặng q các gia đình chính sách trong 4 năm qua là: 15.300.300



ại



triệu đồng, đồng thời thực hiện chương trình 134 - 135 đến nay tồn xã làm 72 nhà, có



Đ



95% hộ gia đình có giếng nước sạch để sinh hoạt.

- Công tác tôn giáo: Trong nhiệm kỳ qua các điểm nhóm tơn giáo sinh hoạt bình

thường, hiện nay trên địa bàn về cơng giáo có 125 hộ có 457 giáo dân (trong đó: Giáo

dân ĐB DTTS là 232 người) đạo tin lành MNVN: 180 hộ có 1.546 tín hữu, phật giáo

có 400 người. Nhìn chung cơng tác tơn giáo hoạt động bình thường, khó kiểm sốt,

cán bộ làm cơng tác tơn giáo còn bán chun trách, chưa được đào tạo chuyên sâu về

công tác chuyên môn nghiệp vụ, và chưa biết tiếng đồng bào dân tộc thiểu số.

2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng

Sau khi tìm hiểu và thu thập được số liệu mới nhất từ các phòng ban của xã Iale,

đã phần nào thống kê được những con số cụ thể về xây dựng cơ sở hạ tầng của xã Iale,

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



28



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



cụ thể ta có thể theo dõi sau đây:

- Cơ sở hạ tầng: Theo số liệu thống kê gần đây nhất của xã Iale, tổng vốn đầu tư

toàn xã hội đến năm 2016 là 134,541 tỷ đồng, trong đó vốn nhà nước 33,635 tỷ đồng.

Xã đang trong giai đoạn đầu tư mạnh cho cơ sở hạ tầng phục vụ thu hút đầu tư vào sản

xuất kinh doanh. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 4 năm qua (từ năm 2013-2016) là

164,77 tỉ đồng, trong đó vốn từ ngân sách nhà nước 41,19 tỷ đồng.

- Về giao thông nông thôn: Theo báo cáo các tiêu chí nơng thơn mới giai đoạn

2012-2016 của xã Iale, chương trình 135 là 5,2 km tổng vốn 8,5 tỷ; đường chương

trình WB 5,06 km, tổng vốn 11,071 tỷ đồng; vốn trái phiếu chính phủ 710 triệu đồng,

cùng làm 8,6 km, tổng vốn đầu tư 7,210 tỷ đồng.



uế



làm 500 mét; vốn xây dựng nơng thơn mới theo chương trình nhà nước và nhân dân



H



-Về giáo dục: Xã đã hoàn thành mục tiêu phổ cập mầm non đúng độ tuổi, tiểu







học, THCS, hướng tới phổ cập THPT. Đến nay toàn xã tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới

giảm đáng kể, chỉ còn 10,59% so với dân số. Hoạt động giáo dục ngày càng được phát



nh



triển, về cơ sở vật chất, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng lên, hiện nay xã

có 3 trường có 2854 học sinh.



Ki



Tổng số giáo viên: 106 giáo viên, trong đó giáo viên DTTS: 08 giáo viên. Tổng



c



số phòng học: 50 phòng (kiên cố 25 phòng, còn lại 25 phòng ván và phòng cấp 4).



họ



Tổng số lớp có 86 lớp. Tổng số học sinh tốt nghiệp: 383/389 em, đạt 98,45%. Tỉ lệ học

sinh bỏ học là 0,15%. Tỉ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường là 99%, trong nhiệm kỳ



ại



qua tỉ lệ học sinh giỏi cấp huyện 0,815% vượt chỉ tiêu so với nghị quyết đề ra 20%,



Đ



cấp trường đạt 4% giảm 20% so với nghị quyết Đại hội đề ra.

Trong nhiệm kỳ qua đảm bảo chất lượng dạy và học, khơng có tình trạng phải

học ca 3, chương trình phổ cập THCS trong bốn năm qua có 6 lớp với 183 học viên.

-Về y tế: Công tác khám và chữa bệnh cho nhân dân ngày càng được chú trọng,

đảm bảo công tác trực, khám chữa bệnh và cấp thuốc cho nhân dân, hàng năm xây

dựng kế hoạch tẩm mùng, phun thuốc diệt muỗi và xuống khám bệnh tận thôn, làng

ĐBDTTS, đội ngũ cán bộ công nhân viên hàng năm được tập huấn về chuyên môn

nghiệp vụ và cấp trên điều về tăng cường 01 bác sỹ, 2 y sỹ, 2 y tá, 1 hộ sinh, các thơn,

làng điều có y tế thơn và cộng tác viên dân số.

Trẻ em trong độ tuổi tiêm chuẩn hàng năm hàng năm đạt 87%, phụ nữ mang thai

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



tiêm uốn ván đạt 85%, trong nhiệm kỳ qua tình hình bệnh sốt giảm rõ rệt, khơng có

dịch bệnh xảy ra trên địa bàn.

2.1.2.5. Tình hình thu chi ngân sách

Qua bảng dưới, ta thấy giai đoạn 2013-2016 mức thu ngân sách Nhà nước trên

địa bàn xã luôn lớn hơn mức chi ngân sách, do vậy thu chi ngân sách luôn đạt bội thu.

Đồng thời mức tăng lên của thu ngân sách luôn lớn hơn mức tăng của chi ngân sách

điều này làm cho chênh lệch giữa thu ngân sách và chi ngân sách tăng lên hàng năm

(năm 2013 chênh lệch thu chi đạt 172 triệu đồng đến năm 2016 tăng lên là 1755 triệu

đồng). Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế của thế giới nói chung và nước ta nói riêng

thì việc duy trì được mức bội thu ngân sách của xã như trên là một điều đáng phải



uế



khen ngợi.



2014



4.921 5.401



Chi



4.749 4.862



Chênh lệch



172



So sánh



2014/2013



2015/2014



2016/2015



(+/-)



(+/-)



(+/-)



8.805



480



2.330



1.074



6.885



7.050



113



2.023



165



846



1755



367



2031



909



họ



539



2016



Đơn vị: Triệu đồng



7.731



c



Thu



2015



nh



2013



Ki



Năm







H



Bảng 4: Tình hình thu chi NSNN trên địa bàn xã Iale giai đoạn 2013-2016



Nguồn: Kế toán ngân sách UBND xã Iale



ại



2.1.2.6. Thuận lợi và khó khăn đối với đầu tư phát triển CSHT GTNT



Đ



Trong những năm qua, đời sống người nông dân cũng như cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to lớn. Năng suất,

chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp của xã phát triển với tốc độ khá cao, bền

vững; hàng hóa nơng sản của xã không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu của xã mà còn phân

phối rộng ra một số vùng lân cận ở xã và các huyện, đó là nhờ hệ thống cơ sở hạ tầng

giao thơng đã có bước phát triển vượt bậc so với những năm trước. Tuy nhiên, đứng

trước cơng cuộc cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa nơng thôn nhiều thách thức được đặt

ra. Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết và có tính quyết

định đối với sự phát triển của xã, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nơng thơn, rút

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho xã một bộ mặt mới,

tiềm năng để phát triển.

 Thuận lợi:

Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự hướng dẫn cụ

thể, chi tiết của các sở, ban, ngành đã tạo điều kiện thuận lợi cho xã thực hiện các

bước thủ tục đầu tư, tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển

khai. Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã đã quan tâm sát sao, chỉ

đạo kịp thời, quyết liệt. Các cấp, các ngành đã cố gắng hoàn thành tốt các nhiệm vụ

được giao để bảo đảm công tác triển khai được thuận lợi. Xã đã thực hiện tốt, có trách



uế



nhiệm cao để cơng trình thi công bảo đảm tiến độ, rộng, đẹp phục vụ tốt nhu cầu sử



H



dụng của xã. Đề án được triển khai đã nhận được sự đồng tình, ủng hộ của đại bộ phận

nhân dân.







Vị trí địa lý thuận lợi cho việc xây dựng các tuyến đường, giao lưu và tiếp thu



nh



chính sách, công nghệ khoa học mới, giao lưu với các xã trong và ngồi huyện.

Cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến tích cực, đúng hướng, tăng dần tỷ trọng



Ki



công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp tạo điều kiện cho việc thu hút các



c



nguồn vốn cho đầu tư phát triển nói chung và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT



họ



nói riêng. Hệ thống CSHT phát triển khá đồng bộ, chất lượng kết cấu hạ tầng kỹ thuật,

hạ tầng xã hội như giao thông, thuỷ lợi, điện, bưu chính viễn thơng, giáo dục, y tế, văn



ại



hóa, thể dục thể thao,…cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu của người dân.



Đ



Lực lượng lao động dồi dào, thuận lợi cho phát triển các ngành sản xuất kinh

doanh, các dịch vụ, cơng nghiệp làng nghề, ngành sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều lao

động như công nghiệp may, công nghiệp chế biến nông sản…

Đội ngũ cán bộ năng động nhiệt huyết, giàu truyền thống cách mạng, tin tưởng

tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước, vượt qua khó

khăn, phấn đấu hồn thành xuất sắc các mục tiêu nhiệm vụ đề ra. Chính sách đầu tư

của nhà nước khuyến khích phát triển và thu hút đầu tư, cũng như thu hút lao động từ

các vùng khác đến.

 Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi rất cơ bản nêu trên, đứng trước những yêu cầu của sự

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



31



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



nghiệp CNH -HĐH nông thôn, xã Iale vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn:

- Do đặc điểm địa hình khơng đồng nhất, khí hậu cận xích đạo, lại có sự phân

hóa theo độ cao dấn đến tình trạng thiếu nước vào mùa khơ, đe dọa xói mòn đất trong

mùa mưa làm giảm khả năng chịu tải của mặt đường, nền đường bị xuống cấp nhanh

chóng. Việc khắc phục những hậu quả này ln đòi hỏi chi phí đầu tư khá lớn về vốn,

vật tư, nhân lực mà lẽ ra những khoản đầu tư này có thể để dành một phần đáng kể cho

việc tạo lập, xây dựng mới các cơng trình, nâng cấp các tuyến đường. Đây là một trong

những vấn đề nan giải trong điều kiện nguồn vốn đầu tư cho giao thông nông thôn còn

hạn chế và phân tán như hiện nay.



uế



- Quy mơ xây dựng đường GTNT còn nhỏ hẹp, thiếu về số lượng, kém về chất

lượng và hạn chế về tải trọng. Đặc biệt, tiêu chuẩn thiết kế đường GTNT khơng còn



H



phù hợp và không đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của các chủng loại phương







tiện vận tải có tải trọng lớn và nhu cầu đi lại ngày càng cao của nhân dân.



nh



- Cơ cấu kinh tế trong nông thôn chuyển dịch còn chậm, chưa đồng bộ và thiếu

vững chắc, cơ sở phục vụ sản xuất nông nghiệp cơ bản hồn thiện về mạng lưới nhưng



Ki



chưa đồng bộ, nhiều cơng trình còn tạm làm giảm khả năng phục vụ sản xuất giá trị



c



sản xuất trong nông nghiệp thấp, chăn nuôi nhỏ lẻ còn khá phổ biến, giá thành sản xuất



họ



còn cao.



- Nguồn thu NSNN trên địa bàn xã vẫn còn hạn hẹp, khả năng đóng góp của



ại



nhân dân có hạn và chưa đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển.



Đ



2.2. Thực trạng đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng GTNT xã Iale giai đoạn

2013-2016



2.2.1. Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng GTNT xã Iale giai đoạn 2013-2016

Hệ thống giao thơng đường bộ xã Iale đóng vai trò giao thơng chính, đã cơ bản

hình thành mạng lưới dạng ô bàn cờ với đường trục xã, đường liên xóm, đường trục

xóm, đường xóm, đặc biệt xã có đường quốc lộ 14 đi ngang qua trung tâm xã, có chiều

dài hơn 10km. Các tuyến đường liên xóm, liên ngõ cơ bản được quan tâm phát triển,

đa số các trục đường chính là bê tơng và nhựa hố, tuy nhiên nhiều đoạn đường chưa

đủ tiêu chuẩn, cần được cải tạo, nâng cấp hơn để phục vụ đời sống đi lại và lưu thơng

hàng hố.

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



32



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



2.2.1.1. Tình hình phát triển về quy mô cơ sở hạ tầng GTNT xã Iale giai

đoạn 2013-2016

Trong giai đoạn 2013-2016, tổng chiều dài đường giao thông nông thôn xã Iale

tăng lên qua các năm. Qua số liệu ở bảng sau, ta thấy tổng chiều dài đường GTNT xã

năm 2013 là 154,25 km; năm 2014 là 156,51 km đến năm 2016 tăng lên là 164,06 km.

Trong đó, chiều dài đường liên huyện, liên xã tăng 1 km; đường liên thôn tăng 0,26

km; đường nội thôn, ngõ xóm tăng 2,40 km và đường nội đồng tăng 0,51 km. Tuy

nhiên, tốc độ tăng của tổng chiều dài đường GTNT có xu hướng tăng nhẹ nhưng số km

đường tăng qua các năm vẫn chưa cao.



uế



Bảng 5: Tình hình phát triển hệ thống GTNT xã Iale giai đoạn 2013-2016



H



Đơn vị: Km



2013



2014



2015



2016



Đường liên huyện, liên xã



10



11







So sánh



Đường



12



1



0



Đường nội thôn, ngõ xóm



45,90



Đường nội đồng



52,34



nh



46,01



46,27



47,28



47,28



0,26



0



46,90



49,87



51,27



1



1,4



52,34



53



53,51



0



0,51



2,26



1,91



c



Ki



Đường liên thơn



Tổng



12



2014/2013 2016/2015



họ



154,25 156,51 162,15 164,06



Nguồn: Địa chính UBND xã Iale



ại



Hiện nay, hệ thống giao thơng nơng thơn của xã có tổng cộng chiều dài 164,06



Đ



km trong đó: Đường liên huyện, liên xã dài 12 km, đường liên thơn dài 47,28 km,

đường nội thơn, ngõ xóm dài khoảng 51,27 km và đường nội đồng khoảng 53,51 km.

Trên đường liên huyện hiện nay có 1 cây cầu dài hơn 39 m, rộng từ 2-6m, kết cấu

bê tông cốt thép, hiện trạng tương đối tốt. Ngồi ra có 321 cống các loại, đa số đều làm

bằng bê tông rộng từ 2-3m.

2.2.1.2. Hiện trạng mặt đường của các tuyến đường GTNT xã Iale giai đoạn

2013-2016

Theo số liệu thống kê của UBND xã, tính đến tháng 12/2016 tồn xã có 82 tuyến

đường giao thông bao gồm 2 tuyến liên xã, 15 tuyến liên thơn, 30 tuyến trục xóm và

35 tuyến liên gia, trong đó tỷ lệ đường đã được cứng hóa đạt tiêu chuẩn còn thấp, các

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GTNT TẠI XÃ IALE - HUYỆN CHƯ PƯH - TỈNH GIA LAI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×