Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Trần Thị Giang



Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định tính: Tiến hành

nghiên cứu định tính bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân có sử dụng bảng hỏi tại

chính Ngân hàng Techcombank Huế.

Xác định

vấn đề

nghiên cứu



uế



Tìm hiểu cơ sở lý

thuyết và mơ hình

nghiên cứu liên quan



H



Thiết kế nghiên cứu



c



Ki



Dữ liệu thứ cấp



nh







Thu thập dữ liệu



Xác định thông tin cần

thu thập và phương pháp

thu thập



ại



họ



Xác định thông tin và

nguồn thông tin cần thu

thập



Dữ liệu sơ cấp



Đ



Thu thập dữ liệu



Tổng hợp và phân tích dữ liệu



Điều tra định tính



Điều tra định lượng thử

nghiệm và chính thức



Kết quả

nghiên cứu



Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu



SVTH: Phan Thị Ngọc Huyền



4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Trần Thị Giang



4.2. Phương pháp nghiên cứu

4.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

a. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Thu thập dữ liệu từ sách, báo, tạp chí, internet, các đề tài nghiên cứu, luận văn

trước đó có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

- Các tài liệu, số liệu, báo cáo về nguồn lực, hoạt động của Techcombank Huế

như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 - 2016 do các bộ phận chức năng

của Chi nhánh cung cấp.

b. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp



uế



- Đối tượng khảo sát: Các khách hàng đã và đang sử dụng các sản phẩm dịch vụ

tại Techcombank Huế.



H



- Phương pháp quan sát: quan sát thực tế về cơng tác tín dụng tại ngân hàng để nắm







bắt quy trình, chính sách và các nghiệp vụ cơ bản về cho vay và dư nợ tại ngân hàng.



nh



- Phương pháp trao đổi: trao đổi với nhân viên ngân hàng để thu thập thông tin về

sự biến động của các chỉ tiêu, trao đổi với các bạn cùng thực tập để hiểu thêm vấn đề.



Ki



- Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi những vấn đề ảnh hưởng đến hoạt động



c



tín dụng tiêu dùng ở ngân hàng. Số lượng mẫu cần tìm là 60 bảng hỏi thông qua khảo



họ



sát các khách hàng đã và đang tham gia hoạt động cho vay ở ngân hàng Techcombank

Huế nhằm thu thập thêm các thông tin làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp khắc



ại



phục và nâng cao hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Techcombank Huế, sử dụng phương



Đ



pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.



4.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

- Phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau: nhằm mô tả

khái quát tình hình và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu thống kê

được sử dụng để phân tích sự biến động của các tiêu thức nghiên cứu qua các thời kỳ

theo số tuyệt đối, số tương đối, số bình qn.

- Phương pháp thống kê mơ tả: nhằm xác định sự thay đổi trong nhận thức của

khách hàng về các nhân tố ảnh hướng đến việc lựa chọn DN để sử dụng dịch vụ.

- Phương pháp so sánh: nhằm để phân tích sự biến động về các nhân tố ảnh

hưởng đến hoạt động tín dụng tiêu dùng qua các năm

SVTH: Phan Thị Ngọc Huyền



5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Trần Thị Giang



5. Bố cục đề tài

Gồm có 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng

Thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Kỹ

Thương Việt Nam, Chi nhánh Huế

tiêu dùng của Ngân hàng trong thời gian tới



Đ



ại



họ



c



Ki



nh







H



Phần III: Kết luận và Kiến nghị



uế



Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng



SVTH: Phan Thị Ngọc Huyền



6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Trần Thị Giang



PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm

a. Ngân hàng

Theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 Luật Tổ chức tín dụng định nghĩa “Ngân

hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân

hàng theo quy định của Luật tổ chức tín dụng. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,



uế



các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân

hàng hợp tác xã.”



H



b. Ngân hàng thương mại







NHTM là một loại hình định chế tài chính trung gian với hoạt động chủ yếu và



nh



thường xuyên là huy động vốn và cho vay. Theo nghị định của Chính phủ số

49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa: “NHTM là Ngân hàng được thực hiện



Ki



toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục



họ



c. Tín dụng



c



tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.

Với bất kỳ một nền kinh tế nào cũng đều tồn tại các thành phần, các đơn vị kinh



ại



tế thực hiện quá trình sản xuất và lưu thơng, trong q trình này đã phát sinh nhu cầu



Đ



về vốn. Do vậy tín dụng tồn tại là một yếu tố khách quan để làm đòn bẩy thúc đẩy sản

xuất lưu thơng hàng hóa phát triển. Nó xuất phát từ gốc Latinh (CREDITUM) có nghĩa

là “ Sự tin tưởng, tín nhiệm”, trong thực tế cuộc sống thuật ngữ “Tín dụng” được hiểu

theo nhiều nghĩa khác nhau. Còn theo quan niệm của người Việt Nam tín dụng biểu

hiện mối quan hệ vay mượn hoàn trả

Một cách chung nhất, khái niệm tín dụng theo pháp luật Ngân hàng Việt Nam

(Khoản 20 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010) ghi nhận rằng: “Tín dụng là quan hệ

vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm giữa bên cho vay (mượn) và bên đi

vay (mượn). Theo đó, bên cho vay chuyển giao một lượng vốn tiền tệ (hoặc tài sản) để



SVTH: Phan Thị Ngọc Huyền



7



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Trần Thị Giang



bên vay sử dụng có thời hạn. Khi đến hạn, bên vay có nghĩa vụ hồn trả vốn (tài sản)

ban đầu và lãi suất”

d. Tín dụng Ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vơ cùng quan trọng, nó là một

quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp,

các thể nhân khác trong nền kinh tế. Với cơng nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng Ngân

hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế

Theo Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER): Tín dụng Ngân hàng là quan hệ

tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong



uế



nền kinh tế, là mối quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng và tất cả các cá nhân, tổ chức

và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó khơng phải là quan hệ dịch chuyển vốn



H



trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn







gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là Ngân hàng. Tín dụng ngân hàng cũng



nh



mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hồn trả cả vốn

và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng



Ki



vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi. Tín dụng ngân hàng thỏa thuận để



c



khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với ngun tắc có



họ



hồn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiếc khấu (tái chiếc chấu), cho thuê tài chính,

bão lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.



ại



Tín dụng ngân hàng có các đặc trưng sau:



Đ



(1) Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm 2 hình thức: cho vay (bằng

tiền) và cho thuê (bất động sản hoặc động sản).

(2) Khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có vật thế chấp (đảm bảo)

(3) Giá trị hồn trả thơng thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay

Có thể nói, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng phổ biến nhất trong nền kinh

tế hàng hóa, nó biểu hiện mối quan hệ bằng tiền và được thực hiện trên cơ sở tự

nguyện, bình đẳng, cùng có lợi giữa một bên là ngân hàng và bên kia là các thành phần

còn lại của nền kinh tế.



SVTH: Phan Thị Ngọc Huyền



8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Trần Thị Giang



e. Tín dụng tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng là quan hệ tín dụng giữa dân cư với doanh nghiệp, ngân hàng

và các công ty cho thuê tài chính

Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng: Thứ nhất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho dân

cư; Thứ hai, hình thức là hàng hóa hoặc tiền tệ; Thứ ba, dân cư là người vay, ngân

hàng, công ty cho thuê tài chính, doanh nghiệp là người cho vay.

1.1.2. Các hình thức tín dụng của Ngân hàng

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số tiêu

thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị lập một



uế



quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng. Trong q trình phân loại có

thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế các nhà kinh tế học thường phân



H



loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:







1.1.2.1. Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người đi vay



nh



Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:

+ Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu



Ki



dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hóa lâu bền như máy giặt, điều hòa,



c



tủ lạnh… Ở đây, nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai của người vay.



họ



+ Ngồi ra còn có tín dụng đối với người sản xuất và lưu thơng hàng hóa: Là loại

tín dụng cho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thơng hàng hóa. Nguồn



ại



trả nợ của hoạt động này là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, ngân hàng



Đ



cần phải có đầy đủ các thơng tin cần thiết về khách hàng, về phương án sản xuất kinh

doanh của họ.



1.1.2.2. Theo thời hạn sử dùng tiền vay của người vay

Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:

+ Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác định cụ thể

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm dưới một năm và được sử

dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp hoặc phục vụ

các nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. Với loại tín dụng này, ít có rủi ro cho ngân

hàng vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì ngân hàng có

thể dự tính được

SVTH: Phan Thị Ngọc Huyền



9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Trần Thị Giang



- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm và

chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở

rộng sản xuất và xây dựng các cơng trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Loại tín

dụng này có mức độ rủi ro khơng cao vì ngân hàng có khả năng dự đốn được những

biến động có thể xảy ra.

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng để

cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các cơng trình thuộc

cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay…), cải tiến và mở rộng sản suất với quy

mơ lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có những



uế



biến động xảy ra khơng lường trước được



+ Tín dụng khơng thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hồn trả tiền vay khơng



H



được xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thu hồi khoản



nh



1.1.2.3. Theo điều kiện đảm bảo







tiền cho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay.



Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:



Ki



+ Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế



c



chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Ngân hàng nắm giữ tài sản của



họ



người vay để xử lý thu nợ khi người vay không thực hiện được nghĩa vụ đã được cam

kết trong hợp đồng tín dụng. Mặt dù là có tài sản đảm bảo nhưng hình thức tín dụng



ại



này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh khơng thực



Đ



hiện nghĩa vụ của mình.



+ Tín dụng khơng có bảo đảm: Là loại tín dụng khơng có tài sản thế chấp, cầm

cố, hoặc khơng có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín

của bản thân khách hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền

vay của người vay, khách hàng không được phép giao dịch với bất kỳ ngân hàng nào

khác. Mặt dù khơng có tài sản đảm bảo nhưng đây là một loại tín dụng ít rủi ro cho

ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới được cấp

tín dụng mà khơng cần đảm bảo.

1.1.2.4. Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay

Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:

SVTH: Phan Thị Ngọc Huyền



10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Trần Thị Giang



+ Cho vay bằng đồng nội tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách

hàng bằng VNĐ. Nước ta quy định, cho vay để thanh toán trong nước thì chỉ được vay

bằng VNĐ

+ Cho vay bằng đồng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách

hàng bằng đồng ngoại tệ. Cho vay bằng ngoại tệ phải phù hợp với quy định của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam.

1.1.2.5. Theo đối tượng tín dụng

Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:

+ Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lưu động: Là loại tín dụng được sử



uế



dụng để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Đây là loại tín dụng có mức độ rủi ro

thấp vì vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuất kinh



H



doanh nên ngân hàng có thể theo dõi thường xuyên và nếu có biến động xảy ra thì kịp







thời thu hồi vốn.



nh



+ Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản cố định: Là loại tín dụng được sử dụng

để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây



Ki



dựng các xí nghiệp và các cơng trình mới. Hình thức tín dụng này thường có mức độ



c



rủi ro cao vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn.



họ



1.1.2.6. Theo các cách khác



Theo xuất xứ của tín dụng có:



ại



+ Tín dụng trực tiếp



Đ



+ Tín dụng gián tiếp



Theo đối tượng được cho vay có:

+ Tín dụng cho doanh nghiệp, tổ chức tà chính khác vay

+ Tín dụng cho Nhà nước vay

+ Tín dụng cho người tiêu dùng vay

Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết được kết cấu tín dụng

của từng loại tín dụng. Từ kết cấu tín dụng đó, so sánh với kết cấu huy động nguồn

vốn, so với nhu cầu của nền kinh tế sẽ giúp các nhà phân tích, đánh giá từ đó đưa ra

các giải pháp thích hợp xét kết cấu tín dụng đã phù hợp với ngân hàng chưa.

Techcombank Huế đã chọn lĩnh vực về tín dụng cho người tiêu dùng vay là chủ yếu.

SVTH: Phan Thị Ngọc Huyền



11



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Trần Thị Giang



1.1.3. Quy trình tín dụng tiêu dùng

Quy trình cho vay vốn tín dụng tiêu dùng ngân hàng gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Khi bạn có nhu cầu vay vốn, bạn sẽ được làm việc trực tiếp với cán bộ tín dụng,

sau khi đã có quyết định vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ lập hồ sơ vay vốn cho bạn với các

thông tin như:

Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

Khả năng sử dụng vốn vay

Bước 2: Phân tích tín dụng



uế



Khả năng tra nợ vay gồm vốn vay và lãi



trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay



H



Phân tích tín dụng sẽ giúp xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng







Điều này sẽ giúp đưa ra những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân



nh



hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm

thiếu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.



Ki



Ngồi ra, phân tích tín dụng còn giúp tìm ra tính chân thật của những thơng tin đã



c



thu thập được từ phía khách hàng ở bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách



họ



hàng trước khi ra quyết định cho vay.

Bước 3: Ra quyết định tín dụng



ại



Đây là bước quan trọng nhất khi ngân hàng sẽ đưa ra quyết định đồng ý hoặc từ



Đ



chối cho khách hàng vay

Bước 4: Giải ngân



Đây là bước mà ngân hàng sẽ phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã

ký kết trong hợp đồng tín dụng

Bước 5: Giám sát tín dụng

Sau khi đã được vay vốn ngân hàng, khách hàng vẫn sẽ bị nhân viên tín dụng

thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản

bảo đảm, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng



SVTH: Phan Thị Ngọc Huyền



12



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Trần Thị Giang



Đây là bước cuối cùng trong quy trình cho vay, khi khách hàng trả hết nợ và lãi

cho ngân hàng.

1.1.4 Vai trò của hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với Ngân hàng

 Đối với Ngân hàng

Tín dụng tiêu dùng đóng vay trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát

triển của ngân hàng. Đối với Ngân hàng Techcombank thì hoạt động tín dụng tiêu

dùng là hoạt động sinh lời lớn nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của

NH. Tuy nhiên tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi

ro nhất cho Ngân hàng



uế



Hoạt động tín dụng tiêu dùng có hiệu quả góp phần nâng cao được hình ảnh của



H



Ngân hàng và qua đó cũng tạo cho ngân hàng những mối quan hệ có lợi cho hoạt động

của ngân hàng







 Đối với người tiêu dùng



nh



Nhờ có vai trò tín dụng tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ được thỏa mãn nhu cầu cấp

bách và hưởng những điều kiện sống tốt hơn, được hưởng những tiện ích trước khi tích



Ki



lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần cho những trường hợp khi các cá nhân có



c



chi tiêu có tính đột xuất, cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế. Tuy vậy



họ



người tiêu dùng cần tính tốn để việc chi tiêu được hợp lý, khơng vượt quá mức cho

phép và đảm bảo khả năng chi trả.



ại



 Đối với nền kinh tế



Đ



Hoạt động tín dụng tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa

và dịch vụ trong nước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu. Nhờ hoạt động tín dụng

tiêu dùng các doanh nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, ngân hàng rút ngắn

khoảng thời gian lưu thông, tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng, đồng thời tạo điều

kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Để đánh giá hoạt động tín dụng tiêu dùng của một Ngân hàng thương mại có tốt

hay khơng, cần xem xét chất lượng tín dụng tiêu dùng



SVTH: Phan Thị Ngọc Huyền



13



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Trần Thị Giang



1.2. Chất lượng tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng

Chất lượng, giá cả và lượng hàng hố là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức

mạnh và khả năng của doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trong hoạt động kinh doanh

thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tất yếu. Các nhà kinh tế nói đến chất

lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là "Sự phù hợp với mục đích và sự sử dụng", là

"một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp

với thị trường" hay chất lượng là" năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm

thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng".



uế



Với cách đề cập như vậy, thì chất lượng tín dụng là sự đáp ứng u cầu của

khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng và phù hợp với sự phát



H



triển kinh tế xã hội.







Để có thể hiểu rõ hơn về chất lượng tín dụng, ta xem xét sự thể hiện chất lượng



nh



tín dụng trên các khía cạnh sau:



- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ số tiền mà ngân



Ki



hàng cho vay phải có lãi xuất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút



c



được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.



họ



- Đối với Ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm vi,

mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm



ại



bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với ngun tắc hồn trả đúng hạn và có lãi.



Đ



Đối với một ngân hàng nhỏ thì nên cấp tín dụng với mức độ và trong phạm vi nhất

định để thoả mãn một cách tốt nhất khách hàng của mình.

- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín dụng được

thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thơng hàng hố, góp phần giải quyết

cơng ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy q trình

tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với

tăng trưởng kinh tế.

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tiêu dùng

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh độ thích nghi của

Ngân hàng thương mại với sự thay đổi của mơi trường bên ngồi, nó thể hiện sức

SVTH: Phan Thị Ngọc Huyền



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×