Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
giai đoạn 2014 – 2016

giai đoạn 2014 – 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Sỹ Hùng



Cụ thể: năm 2016 khối lượng xây dựng đường tăng 100,51 km, cầu tăng thêm 7 cái và

cống các loại tăng 31 cái so với năm 2014.

Hưởng ứng mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, huyện đã nỗ lực phát

động phong trào xây dựng nông thôn mới cho 16 xã và thị trấn trên địa bàn. Chính vì vậy

những năm gần đây hệ thống CSHT của huyện đã có nhiều thay đổi với CSHT ngày càng

khang trang, đáp ứng được nhu cầu phát triển của huyện.

- Tiến độ thực hiện các cơng trình giao thơng

Qua bảng 12, cho thấy thời gian hoàn thành các dự án đa số hoàn thành đúng tiến

độ, chỉ có một số dự án chậm so với kế hoạch 1- 2 tháng, nguyên nhân chủ yếu do



uế



thời tiết địa phương có mùa mưa kéo dài gây khó khăn cho việc thi công đúng tiến độ

của các công trình. Bên cạnh đó, cơng tác quản lý, giám sát thi cơng các cơng trình đã



H



có nhiều cải tiến, nhờ đó mà nhiều cơng trình được hồn thành đúng tiến độ phục vụ



Đ



ại



họ



c



Ki



nh







nhu cầu đi lại của người dân, đồng thời giảm thiểu các chi phí.



SVTH: Trần Thị Bảo Vi



48



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Sỹ Hùng



Bảng 12. Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giao thông huyện Phong Điền giai đoạn 2014 – 2016

Thời gian thực hiện Thời gian

Tên các dự án



dự kiến



hoàn

thành

thực tế



( số

tháng

chậm)



2/2015



3/2016



4/2016



1



6/2014



1/2015



1/2015



0



2/2014



3/2015



4/2015



1



8/2015



1/2016



1/2016



0



7/2014



2/2015



3/2015



1



2/2015



2/2016



2/2016



0



Khởi

cơng



uế



STT



Tiến độ



Hồn

thành



Đường từ Tỉnh lộ 11C đi thơn Triều Dương, xã Phong Hiền



2



Tuyến đường nội thị DD6 thị trấn Phong Điền



3



Đường tránh lũ từ thơn Phò Ninh đi ga Hiền Sỹ



4



Đường thơn Đơng Lái, xã Phong Thu



5



Đường nội thị phía Tây nối TL9-TL17



6



Đường liên thôn xã Phong An



7



Đường liên xã Phong Hòa-Phong Bình



1/2015



8/2015



8/2015



0



8



Đường giao thơng thơn Vĩnh Xương, xã Điền Môn



3/2015



1/2016



1/2016



0



9



Đường tránh chợ An Lỗ đi TL 11C



4/2014



2/2015



2/2015



0



10



Nâng cấp, mở rộng đường giao thông liên xã Phong An-Phong Sơn-Phong Xuân



5/2014



6/2015



8/2016



2



Đ



ại



họ



c



Ki



nh







H



1



Nguồn: Phòng Kinh Tế - Hạ tầnghuyện Phong Điền

SVTH: Trần Thị Bảo Vi



49



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Sỹ Hùng



- Cơ chế chính sách của huyện có nhiều đổi mới

Để tăng nguồn vốn cho đầu tư phát triển CSHT GTNT huyện đã đưa ra nhiều

chính sách đổi mới, khuyến khích các cá nhân, tổ chức đầu tư vào GTNT với nhiều ưu

đãi lớn. Đồng thời, kêu gọi nguồn trợ cấp từ các tổ chức, các cấp, ban ngành hỗ trợ

phát triển cho GTNT huyện.

- Công tác giám sát thi công

Công tác giám sát thi cơng xây dựng cơng trình đóng vai trò rất quan trọng và

cần thiết trong tồn bộ q trình xây dựng các cơng trình GTNT để bảo đảm cơng trình

được thực hiện đúng tiến độ và chất lượng. Nhận biết được điều này, ban lãnh đạo



uế



huyện đã triển khai giám sát chặt chẽ các điều kiện thi công, kiểm tra năng lực nhà

thầu có đảm bảo về quy trình kĩ thuật xây dựng, chất lượng nguyên vật liệu nhằm nâng



H



cao chất lượng cơng trình, đẩy nhanh tiến độ thi công để sớm đưa vào sử dụng.







Việc tổ chức thực hiện, xây dựng các cơng trình được cơng khai và nhiều đổi



nh



mới, giúp chủ động trong việc tổ chức thực hiện các kế hoạch hằng năm. Bên cạnh đó,

nhờ có mơ hình một cửa các phòng ban của huyện đã giúp việc tiếp nhận và thẩm định



Ki



dự án được triển khai nhanh chóng, các thủ tục hành chính được rút gọn giúp giảm bớt



c



được chi phí và thời gian cho chủ đầu tư, nhờ đó đã phần nào khuyến khích việc đầu tư



họ



trên địa bàn trong những năm qua.

thôn



ại



2.3.2.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông



Đ



Hệ thống mạng lưới giao thông được xây dựng, nâng cấp và mở rộng đã làm cho

năng lực vận tải của ngành giao thông đường bộ phát triển hơn và góp phần thúc đẩy

phát triển kinh tế huyện. Tạo điều kiện lưu thơng hàng hóa trở nên dễ dàng, thuận tiện

hơn, làm cho khoảng cách xã hội giữa các vùng ngày càng được thu hẹp, giao lưu giữa

các vùng được mở rộng và ngày càng đồng bộ hóa hệ thống GTNT trên tồn vùng.



SVTH: Trần Thị Bảo Vi



50



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Sỹ Hùng



Bảng 13. Năng lực vận tải của hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện

Phong Điền giai đoạn 2014 – 2016

Chỉ tiêu

1. Phương tiện vận tải

2. Khối lượng hàng hóa vận chuyển

3. Số lượng hành khách



Đơn vị tính



2014



2015



2016



Cái



734



823



987



Nghìn tấn/km



79.230,570 81.458,245 82.178,942



Nghìn người/km 37.433.608 38.823.679 40.169.233



Nguồn: Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Phong Điền

Qua bảng 13, ta có thể thấy số lượng phương tiện vận tải, khối lượng hàng hóa ,



uế



số lượng hành khách vận chuyển tăng đều lên qua hằng năm. Năm 2016 số phương



H



tiện vận tải là 987 cái tăng 164 cái so với năm 2015 và 253 cái so với năm 2014; khối

lượng hàng hóa vận chuyển năm 2016 là 82.178,942 nghìn tấn/km tăng 720,697 nghìn







tấn/km so với năm 2015 và tăng 2.948,372 nghìn tấn/km so với năm 2014; số lượng



nh



hành khách luân chuyển năm 2016 là 40.169.233 nghìn người/km tăng 1.345.554



Ki



nghìn người/km so với năm 2015 và tăng 2.735.625 nghìn người so với năm 2014.

Năm 2016, huyện đã mở rộng nhiều tuyến xe bus từ các xã vào thành phố Huế và



c



tuyến ngược lại, các tuyến xe đưa đón cơng nhân từ các nhà máy của Khu cơng nghiệp



họ



Phong Điền, đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và công nhân trên địa bàn đi lại



ại



thuận tiện với giá cả phù hợp. Qua đó, cho thấy hiệu quả của hoạt động đầu tư phát



Đ



triển CSHT giao thông nơng thơn đã tác động mạnh mẽ, tích cực đến sự phát triển

ngành giao thông vận tải của huyện.

 Phát triển GTNT giúp giảm thiểu tai nạn giao thông

Bảng 14. Tình hình tai nạn giao thơng huyện Phong Điền giai đoạn 2014 – 2016

Chỉ tiêu



2014 2015 2016



Số vụ tai nạn



49



33



29



Số người chết



16



15



13



Số người bị thương



60



30



22



Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phong Điền 2015

SVTH: Trần Thị Bảo Vi



51



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Sỹ Hùng



Hệ thống giao thơng phát triển góp phần giảm thiểu xảy tai nạn giao thông trên

địa bàn huyện. Qua bảng 14, có thể thấy tình hình tai nạn giao thông huyện đã đã giảm

đi đáng kể, năm 2016 toàn huyện xảy ra 29 vụ, làm chết 13 người, bị thương 22 người,

so với năm 2015 giảm 04 vụ, giảm 02 người chết, giảm 08 người bị thương và so với

năm 2014 giảm 20 vụ, 3 người chết và 38 người bị thương. Qua đó, người dân cũng tự

giác nâng cao ý thức khi tham gia giao thông.

 Mạng lưới GTNT phát triển làm giảm mật độ lưu thông

Việc xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường sẽ đảm bảo giao thông thông

suốt, làm gia tăng lượng xe cộ lưu thơng, tránh tình trạng ùn tắc đường cho người dân



uế



địa phương.



 Dịch vụ giao thông vận tải được cung cấp với mức giá phù hợp



H



Mạng lưới giao thông thông suốt giúp các loại xe dễ dàng lưu thông và vận







chuyện hàng hóa nên phí cước vận tải sẽ giảm xuống. Hiện nay, trên địa bàn huyện đã



nh



có nhiều cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ vận tải với mức giá phù hợp, nhiều

tuyến xe bus giá rẻ phục vụ người dân đi lại thuận tiện mà chi phí lại thấp.



Ki



 Hệ thống GTNT phát triển góp phần xây dựng nơng thơn mới



c



Trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới thì giao thơng



họ



nơng thơn là một trong 19 tiêu chí đánh giá hiệu quả cho hoạt động này.

Hệ thống GTNT của huyện Phong Điền là một bộ phận quan trọng trong mạng



ại



lưới giao thông của tỉnh và quốc gia; có vai trò kết nối cộng đồng dân cư, khu vực,



Đ



vùng miền phục vụ đời sống sản xuất kinh doanh, đảm bảo an ninh quốc phòng, góp

phần quan trọng trong việc giải quyết các vấn dề dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội

của địa phương, đặt biệt là phát triển GTNT góp phần tích cực trong việc xây dựng

nơng thơn mới do nhà nước phát động.

2.3.2.3. Hạn chế và nguyên nhân

Trong những năm qua, mặc dù đầu tư phát triển CSHT GTNT đã có nhiều thành

tựu nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế:

-



Ảnh hưởng của suy giảm kinh tế tác động đến các mặt đời sống sản xuất, nhất



là vốn đầu tư cho các cơng trình giao thơng quan trọng và cần thiết cho sản xuất, đời

sống bị hạn chế.

SVTH: Trần Thị Bảo Vi



52



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Sỹ Hùng



- Lượng vốn đầu tư dành cho giao thông nông thôn khá lớn nhưng nguồn vốn

góp từ nhân dân và các nguồn khác trên địa bàn quá ít, chủ yếu dựa vào vốn NSNN,

nguồn ngân sách này lại hạn chế nên chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển.

- Chất lượng mặt đường giao thông nông thôn chưa cao. Hiện tỷ lệ mặt đường

là đất và cấp phối còn cao, gây khó khăn cho người dân trong việc đi lại và chuyển

hàng hóa vào mùa mưa.

- Cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn còn nhiều bất

cập, chưa có một mơ hình quản lý thống nhất, cho nên còn hạn chế trong quản lý, quy

hoạch và đầu tư xây dựng, phát triển giao thông nơng thơn.



uế



- Các chính sách khuyến khích đầu tư của huyện chưa được thực hiện đồng bộ



H



và chưa thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước về đầu tư phát triển CSHT

GTNT







- Phong cách, lề lối làm việc, năng lực điều hành của lãnh đạo quản lý các cấp

 Nguyên nhân

Nguyên nhân khách quan



Ki



-



nh



chính quyền cấp huyện, cấp xã, một số phòng ban còn hạn chế, thụ động.



c



+ Do chịu sự biến đổi khí hậu nên thời tiết diễn biến phức tạp, khó lường gây khó



họ



khăn cho việc thi cơng các cơng trình cũng như ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành.

Đồng thời, khiến cho các nhà đầu tư e ngại khi đầu tư vốn vào địa phương.



ại



+ Do nhu cầu đầu tư cho phát triển GTNT cần nguồn vốn lớn nhưng ngân sách



Đ



huyện thì hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách tỉnh và trung ương nên ảnh

hưởng đến công tác quy hoạch, lập các dự án đầu tư.

+ Ý thức đóng góp vể tài chính cho sự phát triển CSHT GTNT trong nhân dân chưa

cao nên nguồn vốn tài chính của dân cho đầu tư phát triển hệ thống GTNT rất thấp.

- Nguyên nhân chủ quan

+ Một số chính sách đầu tư chậm đổi mới, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu phát

triển, chưa tạo được cơ chế thị trường và môi trường đủ sức hấp dẫn thu hút các nhà

đầu tư trong và ngồi tỉnh tham gia đầu tư.

+ Chất lượng cơng tác quy hoạch hệ thống GTNT chưa cao, thiếu sự gắn kết

đồng bộ giữa các loại quy hoạch, hầu hết các dự án trong quy hoạch đều không đảm

SVTH: Trần Thị Bảo Vi



53



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Sỹ Hùng



bảo cân đối vốn đầu tư dẫn đến tính khả thi thực hiện quy hoạch thấp. Quản lý thực

hiện quy hoạch còn nhiều bất cập, các quy hoạch dễ bị phá vỡ, phải điều chỉnh.

+ Cơng tác giải phóng mặt bằng phức tạp làm kéo dài tiến độ thi cơng các cơng

trình làm phát sinh chi phí đầu tư, chậm đưa vào khai thác sử dụng làm giảm hiệu quả

đầu tư.

+ Tổ chức quản lý khai thác các dự án phát triển CSHT giao thơng và cơng tác bảo trì

hệ thống này vẫn chưa được chú trọng đúng mức và chưa đáp ứng yêu cầu.

+ Các cấp, ban ngành lãnh đạo chưa có sự phối hợp chặt chẽ, tổ chức điều hành



Đ



ại



họ



c



Ki



nh







H



uế



thực hiện các dự án còn chưa đồng bộ và hiệu quả.



SVTH: Trần Thị Bảo Vi



54



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Sỹ Hùng



CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG VỐN NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN

3.1. Phương hướng phát triển và mục tiêu quy hoạch giao thông nông thôn

năm 2020

3.1.1. Phương hướng phát triển

Phát triển hệ thống GTNT là nhiệm vụ chiến lược để phát triển kinh tế-xã hội của

địa phương. Đây là sự nghiệp của toàn dân theo phương châm nhà nước và nhân dân



uế



cùng làm. Từng bước xây dựng hệ thống GTNT ngày càng hiện đại để bắt kịp với

CSHT GTNT của huyện trong thời gian tới là:



H



chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của Đảng và nhà nước. Phương hướng phát triển







Xây dựng đồng bộ mạng lưới giao thông nông thôn theo hướng đảm bảo đạt



nh



chuẩn nông thôn mới. Tiếp tục thực hiện đường cứu nạn thị trấn Phong Điền – Điền

Lộc. Từng bước hồn chỉnh mạng lưới giao thơng liên thơn, liên xóm, giao thơng nội



Ki



đồng theo quy hoạch nơng thơn mới. Tổ chức giải phóng mặt bằng để bàn giao mặt



c



bằng cho cơng trình đường Cam Lộ - Túy Loan. Đẩy nhanh tiến độ hồn thành các



họ



cơng trình: Chỉnh trang một số các tuyến nội thị thị trấn Phong Điền. Khởi cơng xây

dựng Đường liên xã Phong Bình – Phong Chương.



ại



Đến năm 2020, tồn huyện phấn đấu bê tơng hóa các trục đường thơn, xóm và cố



Đ



gắng cải thiện các trục đường nội đồng nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và góp

phần nâng cao giá trị sản xuất nơng nghiệp cho tồn huyện.

3.1.2. Mục tiêu phát triển

- Đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tất cả

các xã trong huyện với một mạng lưới giao thông thông suốt, đồng bộ hóa, đồng thời

đảm bảo tính chiến lược phục cho cho an ninh quốc phòng.

- Tăng cường hồn thiện hệ thống các tuyến đường cần thiết nối liền với các

vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, các điểm đến du lịch nhằm phục vụ đời sống hằng

ngày và phát triển kinh tế.

- Hồn thành nhựa hóa, bê tơng hóa các tuyến đường đến trung tâm xã và các

SVTH: Trần Thị Bảo Vi



55



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Sỹ Hùng



trục đường quan trọng. Kiên cố hóa mặt đường (nhựa, bê tơng) đường liên thơn, liên

xóm cho xe vận tải thơ sơ phục vụ sản xuất nông nghiệp và cải thiện điều kiện đi lại,

sinh hoạt của nhân dân. Hoàn chỉnh hệ thống GTNT theo quy hoạch bằng các dự án

cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới, tăng cường công tác quản lý, sửa chữa nhằm duy trì

chất lượng các tuyến đường. Phấn đấu đến năm 2020, hệ thống trục chính từ trung tâm

huyện đến trung tâm các xã đều được rải nhựa hoặc bê tơng.

- Cải tạo nâng cấp, vĩnh cửu hố các cầu, cống trên các tuyến đường giao thông,

đảm bảo trọng tải, an tồn cho giao thơng vận tải.

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển cơ sở



uế



hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phong Điền

3.2.1. Giải pháp về huy động vốn



H



3.2.1.1. Giải pháp huy động vốn từ ngân sách nhà nước







- Sử dụng tiết kiệm và nâng cao hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước (Trung



nh



ương, tỉnh, huyện). Thực hành tiết kiệm trong chi tiêu hành chính. Điều chỉnh cơ cấu

chi theo hướng tăng dần chi cho đầu tư phát triển. Đầu tư theo quy hoạch, đúng trọng



Ki



tâm, trọng điểm nhằm phát huy cao nhất hiệu quả đồng vốn, chống thất thốt, lãng phí



c



trong đầu tư xây dựng cơ bản. Có biện pháp quản lý chặt chẽ các nguồn thu, hạn chế



họ



thất thu ngân sách. Tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng, cơ chế, chính sách để khuyến khích

các thành phần kinh tế, doanh nghiệp ngồi quốc doanh, người dân đầu tư phát triển



ại



sản xuất, kinh doanh, tăng thêm nguồn thu ngân sách để đầu tư cho CSHT GTNT.



Đ



- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn Trung ương, ngân sách tỉnh, lồng ghép các

chương trình mục tiêu quốc gia. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn này để xây dựng nơng

thơn mới, xây dựng các cơng trình hạ tầng quan trọng, đầu tư phát triển vùng khó

khăn. Ưu tiên chi ngân sách cho đầu tư phát triển, sự nghiệp giáo dục đào tạo, chương

trình bê tơng hóa giao thông nông thôn,…

- Tăng các nguồn thu ngân sách trên địa bàn. Phấn đấu thực hiện hoàn thành thu

ngân sách nhà nước trên địa bàn được giao hàng năm; phát triển các nguồn thu ngoài

quốc doanh, thu chuyển quyền sử dụng đất. Quản lý tốt, nâng cao hiệu quả hoạt động

của ngân hàng, các quỹ tín dụng và đa dạng hố các hình thức huy động vốn, góp phần

thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế-xã hội.

SVTH: Trần Thị Bảo Vi



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

giai đoạn 2014 – 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×