Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



đi lại của dân cư.

+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…

+ Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân cư

nông thôn.

+ Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vât tư, nguyên vật

liệu…mà chủ yếu là những cơng trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán.

+ Các cơ sở nghiên cứu khoa học và thực hiện chuyển giao kĩ thuật, hợp tác xã

khuyến nông, trung tâm hỗ trợ cung ứng giống vật nuôi cây trồng.

Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc



uế



trình độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng

như giữa các địa phương, vùng lãnh thổ của đất nước. Tại các nước phát triển, cơ



H



sở hạ tầng nơng thơn còn bao gồm cả các hệ thống, cơng trình cung cấp gas, khí







đốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân



nh



nghiệp vụ khuyến nông.

- Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn



Ki



Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một bộ phận của cơ sở hạ tầng nông



c



nghiệp, bao gồm cơ sở hạ tầng đường sơng, đường mòn, đường đất phục vụ sự đi lại



họ



trong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hố

xã hội của các làng xã, thơn xóm. Hệ thống này nhằm bảo bảm cho các phuơng tiện cơ



ại



giới loại trung, nhẹ và xe thơ sơ qua lại.



Đ



Trong q trình nghiên cứu cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cần phân biệt rõ

với hệ thống giao thông nông thôn. Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: Cơ sở hạ

tầng giao thông nông thôn, phương tiện vận tải và người sử dụng. Như vậy, cơ sở hạ

tầng giao thông nông thôn chỉ là một bộ phận của hệ thống giao thông nông thôn. Giao

thông nông thôn không chỉ là sự di chuyển của người dân nông thôn và hàng hố của

họ, mà còn là các phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho

khu vực nông thôn của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân. Đối tượng

hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống giao thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng

cấp là người dân nông thôn, bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác

nhau như nông dân, doanh nhân, người khơng có ruộng đất, cán bộ cơng nhân viên của

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



các đơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn…

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:

+ Mạng lưới đường giao thông nông thôn: Đường huyện, đường xã và đường

thơn xóm, cầu cống, phà trên tuyến.

+ Đường sơng và các cơng trình trên bờ.

+ Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp (các tuyến đường mòn, đường

đất và các cầu cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép nguời đi bộ, xe

đạp, xe máy .vv đi lại). Các đường mòn và đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe

thồ, xe súc vật kéo, xe máy và đơi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một



uế



phần mạng lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hố

đi lại của người dân.



H



1.1.1.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng giao thơng nơng thơn







- Tính đồng bộ, tính hệ thống



nh



Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn rất phức tạp trên tồn bộ lãnh thổ,

trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác nhau tới



Ki



sự phát triển của kinh tế xã hội vùng nông thôn, của làng xã. Tuy vậy, các bộ phận này



c



lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình hoạt động.



họ



Do vậy, nếu cơ sở hạ tầng có sự đồng bộ thống nhất sẽ tạo điều kiện cho việc

triển khai hoạt động, giảm thiểu chi phí, tối đa lợi ích. Mặt khác, nó sẽ giúp cho việc



ại



quản lí của chính quyền các địa phương thống nhất theo cùng một tiêu chuẩn. Sự đồng



Đ



bộ còn có ý nghĩa lớn trong việc tạo nên một cảnh quan kiến trúc đẹp cho khu vực

nơng thơn.



- Tính định hướng

Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là quá trình đầu tư phát triển theo

quy hoạch, tức là nó xác định được mục tiêu đầu tư, thời gian, các công việc cần tiến

hành. Tức là cơ sở hạ tầng GTNT của địa phương phải theo kịp với nhịp độ phát triển

KT-XH, phù hợp với chiến lược phát triển của địa phương và của đất nước. Ngược lại,

hệ thống giao thông này phải tạo một tiền đề về cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất và

cho các hoạt động giao thương, đi lại. Sự định hướng là một yêu cầu cần thiết để cho

quá trình đầu tư có sự tập trung, tạo ra nhiều hiệu quả.

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



- Tính địa phương, tính vùng và khu vực

Đặc điểm của cơ sở hạ tầng là tính cố định vào khu vực được xây dựng do đó nó

mang đặc điểm của từng vùng, từng địa phương. Mỗi khu vực do điều kiện địa chất, khí

hậu khác nhau mà những yêu cầu kĩ thuật trong quá trình xây dựng cũng khác nhau.

Yêu cầu này đặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống giao thông nông thôn,

thiết kế, đầu tư và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia,

vừa phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ.

- Tính xã hội và cơng cộng cao

Tính xã hội và cơng cộng cao của các cơng trình giao thơng nông thôn thể hiện



uế



trong xây dựng và trong sử dụng.



Trong xây dựng, mỗi loại cơng trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau



H



từ tất cả các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân. Để việc xây dựng,







quản lí, sử dụng các hệ thống đường giao thơng nơng thơn có kết quả cần lưu ý:



nh



+ Đảm bảo hài hòa giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng đối

với các tuyến đường cụ thể. Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi với nghĩa vụ.



Ki



+ Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lí sử dụng cơng trình cho



c



từng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển và sử



họ



dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng.



1.1.1.3. Vai trò của cơ sở hạ tầng GTNT



ại



Trong điều kiện nông nghiệp nước ta hiện nay, CSHT GTNT còn rất lạc hậu, số



Đ



xã chưa có đường đến trung tâm xã vẫn còn tồn tại hầu hết ở các tỉnh thành, chất lượng

đường kém, chủ yếu là đường đất và đường cấp phối. Về lý luận cũng như những bài

học kinh nghiệm rút ra từ quá trình đầu tư xây dựng, nâng cấp giao thông nông thôn

cần thiết phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn. Cơ sở hạ tầng GTNT

phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực nông

thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và

sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị trường nơng nghiệp, nơng thơn. Những

vùng có cơ sở hạ tầng đảm bảo, đặc biệt là mạng lưới giao thông sẽ là nhân tố thu hút

nguồn lao động, hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trường nông thôn.

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất, giảm rủi

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



7



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



ro, thúc đẩy lưu thơng hàng hóa trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các ngành

liên quan trực tiếp đến nông nghiệp - khu vực phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.

Cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn tốt sẽ tăng khả năng giao lưu hàng hố, thị

trường nơng thơn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nơng dân tăng gia sản xuất, làm

thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nơng dân

được nâng lên, thực hiện mục tiêu xố đói, giảm nghèo ở nơng thơn. Cơ sở hạ tầng

giao thông nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện tổ chức đời sống xã hội trên điạ bàn,

tạo một cuộc sống tốt hơn cho nơng dân, nhờ đó mà giảm được dòng di dân tự do từ

nơng thơn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị.



uế



Nói tóm lại, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố đặc biệt

quan trọng, là khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội nói



H



chung và để thực hiện chương trình phát triển nơng nghiệp nơng thơn nói riêng. Vì







vậy, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cấu trúc nền kinh tế thế



nh



giới thay đổi đã đặt ra nhu cầu: Cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước để tạo điều kiện

thuận lợi cho các ngành, các vùng phát triển.



Ki



1.1.2. Khái quát chung về đầu tư phát triển



họ



- Khái niệm:



c



1.1.2.1. Đầu tư



Đầu tư theo nghĩa rộng được hiểu là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến



ại



hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn



Đ



lực đã bỏ ra. Nguồn lực ở đây có thể là tiền của, tài nguyên thiên nhiên, lao động và trí

tuệ. Những kết quả nhất định là sự tăng lên của tài sản hay nguồn nhân lực với trình độ

ngày càng được nâng cao đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế. Những kết quả này khơng

chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với nhà đầu tư, với doanh nghiệp mà nó còn có tác động

tới tồn bộ nền kinh tế của đất nước.

Theo nghĩa hẹp, đầu tư bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện

tại nhằm đem lại cho nền kinh tế, cho xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các

nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó. Xét theo phạm trù này thì trong một thời

gian chỉ có những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại để trực tiếp làm tăng các

tài sản cả vật chất, nguồn nhân lực lẫn tài sản trí tuệ hoặc duy trì sự hoạt động của các

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



tài sản và nguồn nhân lực sẵn có.

- Phân loại:

Khái niệm về đầu tư cho thấy tính đa dạng của hoạt động kinh tế này. Hoạt động

đầu tư có thể phân loại theo những tiêu thức khác nhau, mỗi cách phân loại đều có ý

nghĩa riêng trong việc theo dõi, quản lý và thực hiện các hoạt động đầu tư:

+ Theo lĩnh vực của nền kinh tế ở tầm vĩ mô: Đầu tư tài chính, đầu tư thương mại,

đầu tư tài sản vật chất, đầu tư phát triển nguồn nhân lực và đầu tư phát triển KH - CN.

+ Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.

+ Theo thời hạn đầu tư: Đầu tư dài hạn, đầu tư trung hạn và đầu tư ngắn hạn.



uế



+ Theo hình thức đầu tư: Đầu tư mới, đầu tư theo chiều sâu và đầu tư mở rộng

công trình đã có.



H



+ Theo nội dung kinh tế của đầu tư: Đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư vào xây







dựng tài sản cố định và đầu tư vào lực lượng lao động.



nh



1.1.2.2. Đầu tư phát triển

- Khái niệm:



Ki



Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chỉ dùng vốn hiện tại để



c



tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và tài



họ



sản trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.

Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều loại nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực cho



ại



đầu tư phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực bao gồm cả tiền vốn, đất đai,



Đ



lao động, thiết bị, tài nguyên. Đối tượng của đầu tư phát triển là tập hợp các yếu tố

được chủ đầu tư bỏ vốn nhằm đạt những mục tiêu nhất định.

- Phân loại:

+ Theo bản chất của đối tượng đầu tư:

Đầu tư cho các đối tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản thực như

nhà xưởng, máy móc thiết bị…).

Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực

như đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế…)

+ Theo phân cấp quản lý: Đầu tư phát triển được chia thành đầu tư theo các dự

án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A,B,C.

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



+ Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư: Đầu tư phát triển sản xuất kinh

doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.

+ Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư: Đầu tư cơ bản và đầu tư vận

hành.

+ Theo thời gian hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã

hội: Đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất.

+ Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư: Đầu tư

ngắn hạn và đầu tư dài hạn.

1.1.2.3. Vai trò của đầu tư phát triển



uế



Trên giác độ tồn bộ nền kinh tế của đất nước vai trò của đầu tư thể hiện ở các

mặt sau:



H



Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.







Đối với tổng cầu: Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền



nh



kinh tế và tác động của đầu tư đến tổng cầu là ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay

đổi thì sự tăng lên của đầu tư làm tổng cầu tăng.



Ki



Đối với tổng cung: Tác động của đầu tư là dài hạn. Khi thành quả của đầu tư phát



họ



dài hạn tăng lên.



c



huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung

Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.



ại



Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian đối với tổng cầu và tổng cung của



Đ



nền kinh tế dẫn đến mỗi sự thay đổi dù tăng hay giảm của đầu tư đều là yếu tố duy trì

sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.

Cụ thể, những tác động tích cực của đầu tư là làm tăng sản lượng, tăng trưởng

kinh tế, tạo công ăn việc làm giải quyết thất nghiệp, tăng thu nhập và góp phần chuyển

dịch cơ cấu kinh tế hợp lý. Ngược lại đầu tư tăng cũng dẫn đến tăng giá từ đó có thể

dẫn đến lạm phát, lạm phát cao sẽ dẫn đến sản xuất bị đình trệ, đời sống người lao

động gặp khó khăn do khơng có việc làm hoặc tiền lương thấp, thâm hụt ngân sách,

kinh tế phát triển chậm lại.

Đầu tư ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế trên thế giới cho thấy, muốn đạt tốc độ

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



tăng trưởng kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt 15-20% so với GDP tuỳ

thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nước.

Hệ số ICOR phản ánh mối quan hệ giữa ĐT và tăng trưởng qua công thức:

ICOR = I/ GDP (Hay I = ICOR x GDP)

Trong đó:

- ICOR: Là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội.

- I: Là vốn đầu tư.

- GDP: Là mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội.

Hệ số ICOR phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư với mức tăng trưởng kinh tế. Hệ



uế



số ICOR thường ít có biến động lớn mà ổn định trong thời gian dài. Nếu ICOR không

đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư. Khi đầu tư tăng sẽ làm tăng



H



GDP và ngược lại hay nói cách khác tốc độ tăng trưởng tỉ lệ thuận với mức gia tăng







vốn đầu tư.



nh



Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nếu có một cơ cấu đầu tư đúng sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với



Ki



quy hoạch phát triển, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ngành, của vùng, tạo ra



c



một sự cân đối trên phạm vi nền kinh tế giữa các ngành các vùng và lãnh thổ. Đồng

ngoại lực.



họ



thời phát huy được nội lực của vùng, của nền kinh tế trong khi vẫn xem trọng yếu tố



ại



Đầu tư ảnh hưởng tới sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ.



Đ



Để phát triển khoa học cơng nghệ đòi hỏi cần có một khối lượng vốn đầu tư lớn.

Do đó vốn đầu tư là điều kiện tiên quyết để tăng cường tiềm năng khoa học công nghệ

cho mỗi quốc gia. Trong thời đại ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học

công nghệ đòi hỏi mỗi quốc gia khơng ngừng học hỏi, đổi mới thông qua chuyển giao

công nghệ hay tự nghiên cứu phát minh. Nhưng dù thông qua con đường nào đi chăng

nữa cũng cần có vốn đầu tư. Do vậy quá trình CNH - HĐH khơng thể thiếu vốn đầu tư.

Đầu tư đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ

Để có được một cơ sở sản xuất kinh doanh trước hết phải xây dựng nhà

xưởng, trang bị máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực…để bắt đầu cho một q

trình sản xuất. Tiếp đó trong q trình sản xuất máy móc thiết bị bị hao mòn, hư

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



11



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



hỏng, để duy trì hoạt động sản xuất đựợc bình thường phải tiến hành sửa chữa, bảo

dưỡng hay thay thế những máy móc cũ bằng những máy móc hiện đại, tiên tiến hơn

để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường. Tất cả những hoạt động trên

đều là hoạt động đầu tư.

Như vậy đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở sản xuất

kinh doanh dịch vụ.

1.1.2.4. Các nguồn vốn của đầu tư phát triển

Trong nền kinh tế mở nguồn vốn đầu tư được hình thành từ 2 nguồn đó là nguồn

vốn trong nước và nguồn vốn nước ngồi.



uế



- Nguồn vốn trong nước: Đó là nguồn vốn được hình thành và huy động trong

nước nó bao gồm 3 bộ phận: Tiết kiệm của nhà nước (Sg), tiết kiệm của các tổ chức



H



doanh nghiệp (Sc), tiết kiệm của khu vực dân cư (Sh).







+ Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Đó là phần còn lại của thu ngân sách sau



nh



khi đã trừ đi các khoản chi thường xuyên của nhà nước:

Sg = T - G.



Ki



Trong đó: Sg là tiết kiệm của nhà nước.



c



T là tổng thu ngân sách nhà nước.



họ



G là các khoản chi thường xuyên của nhà nước.

+ Nguồn vốn từ các tổ chức doanh nghiệp: Đó là nguồn vốn được tạo ra từ các tổ



ại



chức doanh nghiệp trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó bao gồm lợi



Đ



nhuận để lại doanh nghiệp (lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản thuế và các khoản

phải nộp khác) và quỹ khẩu hao của doanh nghiệp.

Sc = Dp + Pr.

Trong đó: Sc là tiết kiệm của các doanh nghiệp.

Dp: Là quỹ khẩu hao của doanh nghiệp.

Pr: Là lợi nhuận để lại doanh nghiệp.

+ Nguồn vốn từ khu vực dân cư: Đó là nguồn vốn được hình thành từ thu nhập

sau thuế của dân cư sau khi đã trừ đi các khoản chi phí thường xuyên.

Sh = DI - C.

Trong đó: Sh là tiết kiệm từ khu vực dân cư.

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



12



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



DI là thu nhập sau thuế của khu vực dân cư.

C là chi thường xuyên của khu vực dân cư.

- Nguồn vốn nước ngoài: Bao gồm 2 hình thức chính là vốn đầu tư trực tiếp và

vốn đầu tư gián tiếp.

+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI): Đó là nguồn vốn đầu tư của các tổ

chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam trong đó người bỏ vốn và người sử dụng vốn

là một chủ thể. Hình thức này hình thành các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiêp

100% vốn nước ngoài và hợp đồng hợp tác kinh doanh.

+ Vốn đầu tư gián tiếp (ODA): Đó là nguồn viện trợ phát triển chính thức, là



uế



nguồn tài chính mang tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội của các nước hiện nay

các tổ chức tài chính quốc tế cho các nước thuộc thế giới thứ ba. Trong đó các tổ



H



chức, các quốc gia bỏ vốn không trực tiếp sử dụng vốn đầu tư. Các hình thức của đầu







tư gián tiếp nước ngồi là viện trợ kinh tế khơng hồn lại và viện trợ có hoàn lại với



nh



lãi suất ưu đãi.



1.1.3. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT



Ki



1.1.3.1. Đặc điểm của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT



c



- Thời gian thu hồi vốn dài



họ



Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thơng nơng thơn thường có thời gian thu

hồi vốn lâu hơn các ngành khác, là vì:



ại



+ Chi phí cho một cơng trình GTNT thường khá lớn và phải nằm ứ đọng, khơng



Đ



vận động trong q trình đầu tư, hiệu quả mang lại cho chủ đầu tư thường khơng cao,

khó thu hồi vốn nên không hấp dẫn các nhà đầu tư cá nhân.

+ Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một cơng trình cho tới khi đưa vào sử

dụng thường kéo dài nhiều tháng thậm chí là tới vài năm.

+ Tính rủi ro và kém ổn định của đầu tư cao do nhiều tác động ngẫu nhiên trong

thời gian dài, có sự mâu thuẫn giữa cơng nghệ mới và vốn đầu tư, giữa công nghệ đắt

tiền và khối lượng xây dựng không đảm bảo.

- Quản lý phức tạp

Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, nhất là trong CSHT GTNT

thường tiến hành trong không gian rộng lớn, theo vùng địa lý và phụ thuộc nhiều vào

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



13



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



đặc điểm địa lý của vùng. Vì vậy nhà nước cần tăng cường quản lý chặt chẽ để cho ra

các cơng trình đạt tiêu chuẩn và chất lượng, đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động của

nền kinh tế.

- Sử dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến

Xây dựng các cơng trình giao thơng là một ngành cần thường xuyên tiếp nhận

những tiến bộ mới của khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất hiện đại để đáp ứng nhu

cầu ngày càng cao của con người. Các thành quả của hoạt động đầu tư là các cơng

trình xây dựng sẽ ở ngay nơi mà nó được tạo dựng, phục vụ lâu dài cho hoạt động sản

xuất và đời sống dân cư. Vì vậy khi xây dựng cơ sở hạ tầng giao thơng đòi hỏi u cầu



uế



kỹ thuật cao, cơng nghệ hiện đại, vì có thể một cơng trình không đảm bảo chất lượng

sẽ gây ra thiệt hại về tính mạng và tải sản của rất nhiều người.



H



1.1.3.2. Tính cần thiết của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn







Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có vai trò rất quan trọng, nó là nền móng, là



nh



tiền đề vật chất hết sức quan trọng cho mọi hoạt động vận chuyển cũng như lưu thông

hàng hố. Nếu khơng có một hệ thống đường giao thơng đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn



Ki



thì các phương tiện vận tải như các loại xe ô tô, tàu hoả, máy bay... sẽ không thể hoạt



c



động tốt được, không đảm bảo an tồn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách và



họ



hàng hố. Vì vậy chất lượng của các cơng trình hạ tầng giao thông là điều kiện tiên

quyết ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động vận tải nói riêng và ảnh hưởng đến sự phát



ại



triển của nền sản xuất kinh tế - xã hội nói chung. Một xã hội ngày càng phát triển thì



Đ



nhu cầu vận tải ngày càng tăng đòi hỏi cơ sở hạ tầng giao thông phải được đầu tư thích

đáng cả về lượng lẫn về chất.

Đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông vững mạnh là cơ sở nền tảng đảm bảo

sự phát triển bền vững cho cả một hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội của một quốc

gia. CSHT GT là một bộ phận quan trọng cấu thành nên kết cấu hạ tầng của một nền

kinh tế. Nếu chỉ quan tâm đầu tư cho các lĩnh vực năng lượng, viễn thông, hoặc các cơ

sở hạ tầng xã hội mà không quan tâm xây dựng mạng lưới giao thơng bền vững thì sẽ

khơng có sự kết nối hữu cơ giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nhằm đảm bảo cho ngành GTVT phát

triển nhanh chóng. Nhờ đó thúc đẩy q trình phát triển sản xuất hàng hoá và lưu

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



14



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS Nguyễn Lê Hiệp



thơng hàng hoá giữa các vùng trong cả nước; khai thác sử dụng hợp lý mọi tiềm năng

của đất nước nhất là ở vùng nơng thơn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu; cho phép mở

rộng giao lưu kinh tế văn hoá và nâng cao tính đồng đều về đầu tư giữa các vùng trong

cả nước.

Nước ta là nước có nền nơng nghiệp lúa nước với 80% dân số sống ở nông thôn.

Trong các kỳ Đại hội cũng như các hội nghị về phát triển nông thôn Việt Nam đều cho

rằng phát triển giao thông nông thôn là vô cùng cần thiết. Ngay sau ngày thành lập

nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Giao thông là

mạch máu của tổ chức kinh tế, giao thông tốt thì các việc đều dễ dàng, giao thơng xấu



uế



thì các việc đình trệ”.



Sự tăng lên của dân số kết hợp với sự xuất hiện của hàng loạt các phương tiện



H



giao thơng ngày càng hiện đại đòi hỏi các cơng trình hạ tầng như đường sá, cầu cống,







nhà ga, sân bay, bến bãi... cần được đầu tư mở rộng, nâng cấp và xây dựng lại trên quy



nh



mô lớn, hiện đại bằng những vật liệu mới có chất lượng cao. Có như thế mới khắc

phục được những tồn tại trong vấn đề vận chuyển lưu thông ở những đô thị lớn như



Ki



nạn ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông.



c



1.1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT



họ



- Điều kiện tự nhiên, môi trường

Điều kiện tự nhiên, mơi trường có tác động thường xun và liên tục tới các dự



ại



án giao thông vận tải. Trước hết nó quyết định cơ cấu phát triển giao thông ở các khu



Đ



vực khác nhau với quy mô các cơng trình thích ứng với điều kiện, đặc điểm của từng

vùng. Từ đó ảnh hưởng tới vốn đầu tư và tính khả thi của dự án.

Điều kiện tự nhiên mơi trường ảnh hưởng tới q trình thi cơng, vận hành, bảo

dưỡng và tuổi thọ của các cơng trình giao thơng. Những vùng có điều kiện tự nhiên, mơi

trường thuận lợi tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng của cơng trình và ngược lại điều

kiện tự nhiên, mơi trường xấu làm cho hiệu quả sử dụng của các công trình thấp.

- Văn hóa, xã hội

Đặc điểm văn hóa, xã hội, trình độ hiểu biết của dân cư mỗi vùng sẽ ảnh hưởng

tới tính khả thi của các cơng trình xây dựng trên địa bàn. Vì người dân sở tại chính là

những người sẽ cùng xây dựng, sử dụng và giữ gìn những thành quả của các dự án đầu

SVTH: Phan Thị Dung - K47D KHĐT



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×