Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Nghiên cứu thực trạng quản lý và giải ngân nguồn vốn ODA của tỉnh Thừa

Thiên Huế trong giai đoạn 2014-2016.

- Đề xuất giải pháp cho thu hút vốn ODA nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn

ODA.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguồn vốn ODA tỉnh Thừa Thiên Huế.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian nghiên cứu: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 – 2016.



H

uế



+ Nội dung nghiên cứu: Thực trạng quản lý và giải ngân nguồn vốn ODA của

tỉnh Thừa Thiên Huế.

4. Phương pháp nghiên cứu







4.1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin



nh



Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Sử dụng và kế thừa các thông tin thu thập

được về các dự án qua mạng, báo chí và các số liệu thu thập được từ sở Kế hoạch và



Ki



Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, cổng thông tin điện tử của các Sở, Ban ngành và Chính



c



phủ.



họ



4.2. Phương pháp xử lý số liệu



ại



Số liệu sau khi được thu thập từ các nguồn sẽ được xử lý bằng phần mềm

Microsoft Office Excel 2010.



Đ



4.3. Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc hiểu, tổng hợp, phân tích, đánh giá thơng

tin từ các nguồn tin như: sách báo, cổng thông tin điện tử của các Sở, Ban Ngành địa

phương và Chính phủ.

Phương pháp thống kê miêu tả và so sánh: Thu thập các số liệu thứ cấp sau đó

đánh giá, chọn lọc và tổng hợp lại dưới dạng các bảng biểu, biểu đồ. Qua đó, tơi có thể

so sánh giữa các ngành, lĩnh vực cũng như giữa các nhà tài trợ về lượng vốn ODA ký

kết và giải ngân. Ngồi ra, còn sử dụng phương pháp so sánh lý thuyết với thực tiễn

để đưa ra các chính sách, giải pháp phù hợp nhằm khắc phục những trở ngại, khó

khăn trong việc quản lý và giải ngân vốn ODA của tỉnh Thừa Thiên Huế.

2



5. Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

- Chương 2: Thực trạng quản lý và giải ngân nguồn vốn ODA của tỉnh Thừa

Thiên Huế

- Chương 3: Định hướng và giải pháp quản lý và giải ngân nguồn vốn ODA của



Đ



ại



họ



c



Ki



nh







H

uế



tỉnh Thừa Thiên Huế



3



PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Khái niệm vốn ODA và các vấn đề liên quan đến ODA

1.1.1.1. Khái niệm vốn ODA

ODA là tên viết tắt của Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển

chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức.

Năm 1972, OECD – Tổ Chức Hợp Tác Kinh Tế và Phát Triển đã đưa ra khái



H

uế



niệm ODA là “Một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy

sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển. Điều kiện của giao dịch

này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ khơng hồn lại chiếm ít nhất 25%”.







Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nước

phát triển sang các nước đang và chậm phát triển. Trong một phiên họp toàn thể của



nh



Đại hội đồng Liên hợp quốc vào năm 1961 đã kêu gọi các nước phát triển dành 1%



Ki



GNP của mình để hỗ trợ sự nghiệp phát triển bền vững về kinh tế và xã hội của các



c



nước đang phát triển.



họ



Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban

hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ thì ODA



ại



được định nghĩa như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức gọi tắt là ODA, được hiểu là



Đ



hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà Nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngồi, các tổ chức tài trợ song

phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ”.

Một cách khái qt, chúng ta có thể hiểu ODA bao gồm các khoản viện trợ

khơng hồn lại, viện trợ có hồn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ

chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp

quốc (United Nations – UN), các tổ chức tài chính quốc tế nhằm hỗ trợ các nước đang

và chậm phát triển.

Để tiến hành cung cấp và tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức thì

cần phải có các Điều ước quốc tế về ODA. Điều ước quốc tế về ODA là thỏa thuận

bằng văn bản được ký kết giữa đại diện các nước tiếp nhận với đại diện của nhà tài trợ

4



về các vấn đề có liên quan đến ODA, bao gồm các Nghị định, Nghị định thư, văn kiện

chương trình, dự án và các văn bản trao đổi giữa các bên có giá trị tương đương.

1.1.1.2. Ưu điểm và nhược điểm của nguồn vốn ODA

- Ưu điểm của nguồn vốn ODA:

+ Nguồn vốn ODA có mức lãi suất thấp (dưới 2%, trung bình từ 0.25%/năm)

+ Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả

và thời gian ân hạn từ 8-10 năm)

+ Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ khơng hồn lại, thấp nhất là

25% của tổng số vốn ODA

- Nhược điểm của nguồn vốn ODA:



H

uế



Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như

mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu vì an ninh-quốc

phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy họ đều có những chính sách hướng







vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế.



nh



+ Về kinh tế: Nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế

quan, bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hóa



Ki



của nước tài trợ. Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị



c



trường bảo hộ cho những danh mục hàng hóa mới của nước tài trợ: yêu cầu có những



họ



ưu đãi với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh

vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao.



ại



+ Nguồn vốn ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập



Đ



khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODA

phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hóa, dịch vụ do họ sản xuất.

+ Nước tiếp nhận ODA tuy có tồn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thơng

thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thỏa thuận, đồng ý của nước viện

trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình

thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia.

+ Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hồn

lại tăng lên.

Ngồi ra tình trạng thất thốt, lãng phí, xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút

sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý, trình độ quản lý thấp, thiếu kinh

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×