Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những chỉ tiêu đánh giá hoạt động SXKD của Công ty, phản ánh năng lực hoạt động, khả năng phát triển của Công ty trong tương lai. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những chỉ tiêu đánh giá hoạt động SXKD của Công ty, phản ánh năng lực hoạt động, khả năng phát triển của Công ty trong tương lai. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng

Bảng 6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty



Chỉ tiêu



Đơn vị tính



2014



2015



2016

227.314,34



1. Doanh thu thuần



Triệu đồng



93.416,41



162.770,98



2. Lợi nhuận sau thuế



Triệu đồng



7.091,66



20.245,99



3. Vốn cố định



Triệu đồng



40.652,79



43.889,06



6. Hệ số đảm nhiệm



±

64.543,36



22.483,29



13.154,33



2.237,30



39.831,97



3.236,27



-4.057,09



3,71



5,71



1,41



2,00



0,46



0,56



0,29



0,10



0,27



0,18



-0,17



-0,09



H



uế



69.354,57







nh



0,17



Lần



0,44



Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty TNHH Thái Việt Agri Group



Đ



ại



VCĐ (3/1)



Lần



±



Ki



VCĐ (2/3)



2,30



c



5. Tỷ suất sinh lời của



Lần



2016/2015



họ



4. Hiệu suất VCĐ (1/3)



2015/2014



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



45



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.3. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơng ty

2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng để hình thành hoạt động SXKD của

bất cứ doanh nghiệp nào, nó là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Công ty,

là điều kiện để Công ty tồn tại và phát triển. Vì vậy, việc sử dụng vốn như thế nào là

hiệu quả là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh nên

việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết giúp doanh nghiệp nhận biết được

thực trạng về vốn và có biện pháp khắc phục kịp thời.

2.3.1.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty



H

uế



Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư. Có thể nói rằng vốn là tiền đề

cho mọi hoạt động của công ty. Như chúng ta đã biết, trước khi đi vào hoạt động kinh

doanh, doanh nghiệp cần phải đăng ký vốn pháp định, vốn điều lệ.







Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động sản xuất kinh doanh.



nh



Vốn được xem là số tiền ứng trước cho kinh doanh. Trong điều kiện hiện nay, Cơng ty

có thể vận dụng các hình thức huy động vốn khác nhau để đạt mức sinh lời cao nhất



Ki



nhưng vẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật.



c



Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời. vốn kinh



họ



doanh của cơng ty là biểu hiện của tồn bộ tài sản của công ty bỏ ra cho hoạt động sản

xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi,



ại



Trong sản xuất kinh doanh cùng với vốn lưu động thì vốn cố định sẽ tạo nên bộ mặt



Đ



công ty. Đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất thì vốn cố định đóng vai trò vô cùng quan

trọng trong kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Cho nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn cố định là một chỉ tiêu quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tiến

hành hàng năm để từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng. Hiệu quả sử dụng

vốn cố định được thể hiện qua bảng 6 ta thấy, hiệu suất vốn cố định có sự tăng qua các

năm. Hiệu suất vốn cố định qua các năm lần lượt là 2,3; 3,71; 5,71 lần ở các năm

2014, 2015, 2016. Nghĩa là vào năm 2014, cứ một đồng vốn cố định mà công ty sử

dụng tạo ra cho công ty 2,30 đồng doanh thu. Vào năm 2015, cứ một đồng vốn cố định

mà công ty sử dụng tạo ra cho công ty 3,71 đồng doanh thu. Tương tự như vậy năm

2016, cứ một đồng vốn cố định mà công ty sử dụng tạo ra cho công ty 5,71 đồng



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



46



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



doanh thu. Nguyên nhân là do trong năm 2015 doanh thu và vốn cố định bình quân

đều tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của vốn cố định bình

quan nên hiệu suất vốn cố định tăng so với năm 2014. Đến năm 2016, do cơng ty làm

ăn có hiệu quả nên doanh thu tăng là 64.543,36 triệu đồng trong khi vốn cố định giảm

là 4.057,09 triệu đồng so với năm 2015 vì vậy hiệu suất vốn cố định tăng mạnh là 5,71

lần cao hơn 2,00 lần so với năm 2015. Cho thấy tình hình sử dụng vốn cố định của

công ty của công ty được cải thiện. Do lợi nhuận tăng qua các năm trong khi vốn cố

định bình qn tăng giảm khơng ổn định qua các năm làm cho tỷ suất sinh lợi của vốn

cố định tăng lên qua các năm, nghĩa là khi bỏ ra đầu tư một đồng vốn cố định công ty



H

uế



sẽ thu về mức lợi nhuận ngày càng cao. Năm 2015, tỷ suất sinh lời vốn cố định tăng

0,29 lần so với năm 2014 do năm này công ty làm ăn có hiệu quả đem lại lợi nhuận

sau thuế lớn hơn năm 2014 là 13.154,33 triệu đồng vốn cố định trong năm cũng tăng







3,236,27 triệu đồng so với năm 2014. Đến năm 2016, tỷ suất sinh lời vốn cố định tăng



nh



0,10 lần so với năm 2015, năm này mức tăng của tỷ suất sinh lời vốn cố định thấp hơn

so với mức tăng tỷ suất sinh lời của năm 2015, do năm này công ty làm ăn đem lại lợi



Ki



nhuận sau thuế lớn hơn năm 2015 là 2.237,30 triệu đồng và vốn cố định trong năm này



c



giảm 4.057,09 triệu đồng so với năm 2015.



họ



Hệ số đảm nhiệm vốn cố định cũng là một chỉ tiêu phản ánh chỉ tiêu hiệu quả sử

dụng vốn cố định. Hệ số đảm nhiệm vốn cố định biến động qua các năm lần lượt là



ại



0,44 lần; 0,27 lần; 0,18 lần. Năm 2015 doanh thu thuần và vốn cố định đều tăng lên,



Đ



nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng của vốn định bình qn, do

đó hệ số đảm nhiệm vốn cố định giảm xuống 0,17 lần so với năm 2014. Đến năm

2016, hệ số đảm nhiệm vốn cố định tiếp tục giảm 0,09 lần so với năm 2015 do doanh

thu thuần năm này tăng lên, nhưng vốn định năm này giảm xuống so với năm 2015.

Việc sử dụng vốn cố định của công ty trong những năm qua khá hiệu quả , nó

ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơng ty. Vì vậy, cơng ty cần

đẩy mạnh công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn cố định cho phù hợp để nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn cố định.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



47



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng

Bảng 7: Hiệu quả sử dụng lưu động của cơng ty



Chỉ tiêu



Đơn vị tính



2014



2015



2016

227.314,34



1. Doanh thu thuần



Triệu đồng



93.416,41



162.770,98



2. Lợi nhuận sau thuế



Triệu đồng



7.091,66



20.245,99



3. VLĐ cuối kỳ



Triệu đồng



42.109,88



59.878,9



quay VLĐ (4/5)

7. Hệ số đảm nhiệm

VLĐ (3/1)

8. Tỉ suất lợi nhuận

vốn lưu động (2/3)



13.154,33



2.237,30



54.042,26



17.769,02



-5.836,63



360



360



0,00



0,00



2,72



4,21



0,50



1,49



132,43



85,59



-29,85



-46,85



0,45



0,37



0,24



-0,08



-0,13



0,17



0,34



0,42



0,17



0,08



H





nh



2,22



Ki



Lần



uế



22.483,29



c



6. Thời gian 1 vòng



±



Ngày



162,28



họ



(1/3)



±



64.543,36



360



Lần



ại



5. Vòng quay VLĐ



2016/2015



69.354,57



Ngày



Đ



4. Thời gian phân tích



2015/2014



Lần



Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty TNHH Thái Việt Agri Group



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



48



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.3.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động trong một đơn vị kinh

doanh. Vốn lưu động là loại quỹ đặc biệt của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất

kinh doanh của họ. Vốn lưu động được chi ra để mua nguyên vật liệu, tạm ứng, thanh

tốn tiền điện nước …. Vốn lưu động phải có trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty diễn ra và sau một chu kỳ kinh doanh. Nếu công ty làm mất vốn lưu động

cũng đồng nghĩa với việc công ty sẽ bị đe dọa các khoản nợ mà công ty đang gặp phải

hay công ty sẽ tiến hành thanh toán chậm các nguồn hàng, trả lương cho cán bộ công

và phát triển của một đơn vị sản xuất kinh doanh.



H

uế



nhân viên. Như vậy, vốn lưu động chiếm một vị trí cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại

Qua bảng 7 ta thấy, số vòng quay vốn lưu động của cơng ty qua 3 năm có xu

hướng tăng lên. Năm 2014 là 2,22 lần, năm 2015 là 2,72 lần tăng 0,50 lần so với năm







2014. Nguyên nhân là do doanh thu thuần và vốn lưu động bình quan năm 2015 đều



nh



tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của vốn lưu động bình

quân. Đến năm 2016 cũng như năm 2015 tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc



Ki



độ tăng của vốn lưu động bình qn nên số vòng quay vốn lưu động là 4,21 lần tăng



c



1,49 lần so với năm 2015. Số vòng quay vốn lưu động của cơng ty tăng qua các năm



họ



chứng tỏ vốn lưu động quay được ngày càng nhiều vòng trong 1 năm, làm giảm tình

trạng ứ động vốn và ít ảnh hưởng đến cơng tác thu hồi vốn. Đây là dấu hệu tích cực



ại



đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.



Đ



Thời gian của 1 vòng quay vốn lưu động của cơng ty trong 3 năm qua có xu

hướng giảm lần lượt là 162,28 ngày; 132,43 ngày; 85,59 ngày theo lần lượt từng năm

là 2014, 2015 và 2016. Thời gian của một vòng quay vốn lưu động qua 2 năm 2015 và

2016 có xu hướng giảm do số vòng quay vốn lưu động qua các năm tăng lên. Thời

gian của mỗi vòng quay vốn lưu động cho biết khoảng thời gian mà công ty thu hồi lại

hết nguồn vốn lưu động mà công ty đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

đơn vị mình. Như vậy, thời gian càng ngắn thì cơng ty càng dễ thu hồi vốn lưu động.

Qua bảng số liệu bên dưới, thời gian của mỗi vòng quay vốn lưu động có xu hướng

giảm qua các năm. Đây là dấu hiệu tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chứng tỏ



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



49



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh, thời gian luân chuyển càng

được rút ngắn.

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động của cơng ty có sự biến động tăng nhanh vào năm

2015 và giảm nhẹ vào năm 2016. Do hiệu quả sử dụng vốn lưu động ngày càng có

chuyển biến tốt làm cho tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động có xu hướng tăng lên. Cụ thể

năm 2015 tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động là 0,34 lần, tức là cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu

động thì thu được 0,34 đồng lợi nhuận sau thuế, trong năm 2015 chỉ số này tăng 0,17

lần so với năm 2014 chứng tỏ hiệu suất sử sụng vốn của công ty cao. Nguyên nhân là

do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế cao hơn tốc độ tăng của vốn lưu động bình quân.



H

uế



Đến năm 2016, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động tăng lên đạt 0,42 lần, tức là cứ bỏ ra 1

đồng vốn lưu động thì thu được 0,42 đồng lợi nhuận sau thuế so với năm 2015.

Nguyên nhân là do vốn lưu động và lợi nhuận sau thuế đều tăng nhưng tốc độ tăng của







vốn lưu động bình quân cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế, đây là biểu hiện



nh



của việc sử dụng vốn lưu động hiệu quả, và ổn định qua các năm.

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động lần lượt giảm qua 3 năm chỉ tiêu này phản ánh để



Ki



tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn lưu động. Cụ thể năm 2015



c



hệ số đảm nhiệm vốn lưu động giảm xuống còn 0,37 lần, giảm 0,08 lần so với năm



họ



2014. Đến năm 2016, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động tiếp tục giảm xuống còn 0.24

lần, giảm 0.13 lần so với năm 2015. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động qua 3 năm



ại



càng ngày càng giảm, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả.



Đ



Tóm lại, cơng ty đã khai thác hết vốn lưu động nên hiệu quả sử dụng ngày càng

cao. Chứng tỏ công tác quản lý vốn lưu động tốt, ban quản trị công ty cần tiếp tục cố

gắng và đưa ra các biện pháp ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

nhằm đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng ổn định và phát triển.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



50



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng

Bảng 8: Hiệu quả sử dụng lao động



Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2014



Năm 2015



triệu đồng



93.416,41



162.770,98



2. Lợi nhuận sau thuế



triệu đồng



7.091,66



20.245,99



13.154,33



2.237,30



187,00



19,00



7,00



5.198,84



4.927,16



35,80



-271,68



580,23



904,28



1215,58



324,06



311,30



triệu đồng



44,05



112,48



120,23



68,43



7,75



Lần



18,09



31,31



46,13



13,22



14,83



Lần



1,37



3,89



4,56



2,52



0,67



8. Tỷ suất LNST/ lương (2/4)



H







180,00



Ki



nh



5.163,04



họ



c



triệu đồng



Đ



7. Tỷ suất doanh thu/lương (1/4)



161,00



uế



22.483,29



triệu đồng



(2/3)



±

64.543,36



4.Chi phí tiền lương



6. Lợi nhuận bình quân 1 lao động



±

69.354,57



Người



(1/3)



2016/2015



227.314,34



3. Tổng số lao động



5. Năng suất lao động bình quân



2015/2014



ại



1. Tổng doanh thu



Năm 2016



Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty TNHH Thái Việt Agri Group



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



51



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.3.2. Hiệu quả sử dụng lao động

Hiệu quả sử dụng lao động lao động là yếu tố khơng thể thiếu trong q trình

sản xuất kinh doanh, sử dụng lao động sao cho có hiệu quả là mối quan tâm của các

doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng lao động cho thấy việc bố trí sử dụng lao động như

thế nào để đạt kết quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để đánh giá hiệu quả

lao động của Nhà máy, chúng ta sử dụng hệ thống chỉ tiêu như: năng suất lao động,

lợi nhuận bình qn một lao động, doanh thu trên chi phí tiền lương và lợi nhuận trên

chi phí tiền lương để phân tích.

Kết quả phân tích thể hiện trong bảng 8



H

uế



Năng suất lao động nhìn vào bảng ta thấy năng suất lao động trong 3 năm qua

tăng đều. Năng suất lao động 1 lao động tạo ra năm 2014 đạt 580,23 triệu đồng, sang

năm 2015 NSLĐ tăng lên 904,28 triệu đồng tương ứng tăng 324,06 triệ đồng so với







năm 2014 và đến năm 2016 năng suất lao động tăng 311,30 triệu đồng so với năm



nh



2015.



Lợi nhuận bình quân 1 lao động: Là tỷ số giữa lợi nhuận và số lao động bình



Ki



quân trong năm. Chỉ tiêu này tăng dần trong 3 năm qua: Cụ thể là năm 2014, tỷ



c



suất lợi nhuận lao động của Công ty đạt 44,05 triệu đồng. Đến năm 2015, chỉ tiêu này



họ



đạt 112,48 triệụ đồng tăng 68,43 triệu đồng so với năm 2014, cũng có nghĩa là bình

quân một lao động tham gia sản xuất sẽ mang lại 68,43 triệu đồng lợi nhuận. Đến năm



ại



2016 tỷ suất lợi nhuận lao động tiếp tục tăng 7,75 lần so với năm 2015. Qua đó, cho



Đ



thấy sức sinh lợi trên một lao động trong 2 năm 2015, 2016 có sự cải thiện và tốt hơn

năm 2014 đây là dấu hiệu tốt về việc sử dụng nguồn lực của Cơng ty.

• Tỷ suất doanh thu trên lương trong 3 năm qua, chỉ tiêu này tăng trưởng ổn

định. Chỉ tiêu này năm 2014 đạt 18,09 lần, đến năm 2015 đạt 31,31 lần tăng 13,22 lần

so với năm 2014 và năm 2016 chỉ tiêu này tăng 14,83 lần. Với sự tăng lên của doanh

thu thì tiền lương người lao động cũng tăng lên cho thấy sự quan tâm của Công ty

trong việc bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực và chăm lo đến đời sống cơng

nhân viên nhằm kích thích tinh thần làm việc cơng nhân viên và góp phần tăng NSLĐ

cho Cơng ty.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



52



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên lương trong 3 năm qua chỉ tiêu này có xu

hướng tăng. Năm 2014, lợi nhuận sau thuế/chi phí tiền lương của Cơng ty là 1,37 lần

nghĩa là khi cơng ty bỏ ra một đồng chi phí tiền lương sẽ thu được 1,37 đồng lợi

nhuận. Tương tự năm 2015 chỉ tiêu đạt 3,89 lần có nghĩa là khi Cơng ty bỏ ra một

đồng chi phí tiền lương sẽ thu được 3,89 đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này tăng 2,52 lần so

với năm 2014. Đến năm 2016, chỉ tiêu này tăng lên 0,67 lần so với năm 2015. So với

năm 2015, thì chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên lương năm 2016 có tốc độ tăng ít

hơn. Vì năm 2016 chi phí tiền lương có sự sụt giảm nhẹ trong khi lợi nhuận sau thuế

có tốc độ tăng nhẹ đã ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tiền lương của Cơng ty.



H

uế



Qua phân tích các chỉ tiêu hiệu quả lao động của Công ty, ta thấy Công ty đã

thực hiện tốt công tác quản lý nguồn lực lao động, làm cho tỷ suất lợi nhuận sau thuế

không ngừng tăng lên qua các năm. Công ty đã quan tâm hơn trong việc bồi dưỡng,







nâng cao đời sống của người lao động. Vì vậy, trong những năm tới Cơng ty cần



nh



quản lý và sử dụng nguồn lao động tốt hơn nữa nhằm khai thác tối đa năng suất lao



Đ



ại



họ



c



Ki



động và sử dụng lao động có hiệu quả hơn.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



53



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



Bảng 9: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty TNHH Thái Việt Agri Group giai đoạn 2014 – 2016

2016/2015



±



±



21.005,29



-9.893,72



227.314,34



69.354,57



64.543,36



138.952,17



200.863,41



54.400,33



61.911,23



59.531,96



67.524,65



29.752,21



7.992,69



20.245,99



22.483,29



13.154,33



2.237,30



0,12



0,10



0,05



-0,03



0,15



0,11



0,06



-0,03



0,20



0,24



0,11



0,04



0,34



0,33



0,10



-0,01



ĐVT



Năm 2015



1.Tổng vốn kinh doanh



triệu đồng



82.762,67



103.767,96



2. Tổng doanh thu



triệu đồng



93.416,41



162.770,98



3.Tổng chi phí



triệu đồng



84.551,84



4. VCSH



triệu đồng



29.779,75



5. LNST



triệu đồng



7.091,66

0,08



7. Tỷ suất LN/CP



Lần



0,08



8. Tỷ suất LN/ vốn



Lần



9. Tỷ suất LN/VCSH



Lần



H





nh



Lần



Ki



6. Tỷ suất LN/DT



c



0,09



93.874,24



Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty TNHH Thái Việt Agri Group



Đ



ại



họ



0,24



Năm 2016



uế



Năm 2014



2015/2014



Chỉ tiêu



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



54



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty TNHH Thái Việt Agri Group

Để phân tích hiệu quả kinh doanh của Cơng ty ta tiến hành phân tích hiệu quả

tài chính thơng qua một số chỉ tiêu như: khả năng thanh toán hiện thời, khả năng

thanh toán nhanh, tỷ suất lợi nhuận trong doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ

suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của Công ty trong 3 năm

2014-2016

 Một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí qua bảng 9 cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên Chi



H

uế



phí của Cơng ty qua 3 năm có sự biến động không ổn định. Năm 2014, tỷ suất lợi

nhuận trên chi phí là 0,08 lần, sang năm 2015 tăng lên là 0,15 lần, có nghĩa là nếu

năm 2015 Cơng ty đầu tư một đồng chi phí thì mang lại 0,15 đồng lợi nhuận, chi







phí và doanh thu của Cơng ty tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ



nh



tăng của chi phí, lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể trong năm 2015. Nhưng đến năm

2016, chỉ số này giảm 0,03 lần hay đạt 0,11 lần so với năm 2015, đây là dấu hiệu xấu



Ki



cho Công ty trong việc sử dụng khơng hợp lý các khoản chi phí sao cho tốc độ tăng



họ



cao hiệu quả SXKD.



c



của lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng của chi phí khơng đáp ứng giải pháp nhằm nâng

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2014 là



ại



0,08 lần nghĩa là lợi nhuận thu được trên một đồng doanh thu năm 2014 là 0,08 đồng.



Đ



Đến năm 2015 đạt 0,12 lần tăng 0,05 lần so với năm 2014. Và năm 2016 chỉ tiêu này

đạt 0,10 lần giảm 0,03 lần so với năm 2015. Nhìn chung trong 3 năm qua chỉ số này

tăng giảm không đều qua các năm cho thấy Cơng ty chưa có những biện pháp hợp lý

để gia tăng tỷ suất lợi nhuận cho Công ty.

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu chỉ tiêu này là thước đo tốt về khă

năng sinh lợi vốn chủ sở hữu của Công ty và là mối quan tâm của các nhà đầu tư

trong việc đưa ra các quyết định đầu tư quan trọng. Năm 2015, chỉ số này đạt

0,34 lần tăng 0,10 lần so với năm 2014, có nghĩa là một đồng VCSH được đầu tư

sẽ mang lại 0,34 đồng lợi nhuận trong năm 2015 và tăng 0,10 đồng so với năm 2014.

Là do lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu năm 2015 tăng nhưng tốc độ tăng của lợi



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những chỉ tiêu đánh giá hoạt động SXKD của Công ty, phản ánh năng lực hoạt động, khả năng phát triển của Công ty trong tương lai. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×