Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng lao động

Bảng 8: Hiệu quả sử dụng lao động

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.3.2. Hiệu quả sử dụng lao động

Hiệu quả sử dụng lao động lao động là yếu tố khơng thể thiếu trong q trình

sản xuất kinh doanh, sử dụng lao động sao cho có hiệu quả là mối quan tâm của các

doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng lao động cho thấy việc bố trí sử dụng lao động như

thế nào để đạt kết quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để đánh giá hiệu quả

lao động của Nhà máy, chúng ta sử dụng hệ thống chỉ tiêu như: năng suất lao động,

lợi nhuận bình quân một lao động, doanh thu trên chi phí tiền lương và lợi nhuận trên

chi phí tiền lương để phân tích.

Kết quả phân tích thể hiện trong bảng 8



H

uế



Năng suất lao động nhìn vào bảng ta thấy năng suất lao động trong 3 năm qua

tăng đều. Năng suất lao động 1 lao động tạo ra năm 2014 đạt 580,23 triệu đồng, sang

năm 2015 NSLĐ tăng lên 904,28 triệu đồng tương ứng tăng 324,06 triệ đồng so với







năm 2014 và đến năm 2016 năng suất lao động tăng 311,30 triệu đồng so với năm



nh



2015.



Lợi nhuận bình quân 1 lao động: Là tỷ số giữa lợi nhuận và số lao động bình



Ki



quân trong năm. Chỉ tiêu này tăng dần trong 3 năm qua: Cụ thể là năm 2014, tỷ



c



suất lợi nhuận lao động của Công ty đạt 44,05 triệu đồng. Đến năm 2015, chỉ tiêu này



họ



đạt 112,48 triệụ đồng tăng 68,43 triệu đồng so với năm 2014, cũng có nghĩa là bình

quân một lao động tham gia sản xuất sẽ mang lại 68,43 triệu đồng lợi nhuận. Đến năm



ại



2016 tỷ suất lợi nhuận lao động tiếp tục tăng 7,75 lần so với năm 2015. Qua đó, cho



Đ



thấy sức sinh lợi trên một lao động trong 2 năm 2015, 2016 có sự cải thiện và tốt hơn

năm 2014 đây là dấu hiệu tốt về việc sử dụng nguồn lực của Công ty.

• Tỷ suất doanh thu trên lương trong 3 năm qua, chỉ tiêu này tăng trưởng ổn

định. Chỉ tiêu này năm 2014 đạt 18,09 lần, đến năm 2015 đạt 31,31 lần tăng 13,22 lần

so với năm 2014 và năm 2016 chỉ tiêu này tăng 14,83 lần. Với sự tăng lên của doanh

thu thì tiền lương người lao động cũng tăng lên cho thấy sự quan tâm của Công ty

trong việc bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực và chăm lo đến đời sống cơng

nhân viên nhằm kích thích tinh thần làm việc cơng nhân viên và góp phần tăng NSLĐ

cho Công ty.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



52



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên lương trong 3 năm qua chỉ tiêu này có xu

hướng tăng. Năm 2014, lợi nhuận sau thuế/chi phí tiền lương của Cơng ty là 1,37 lần

nghĩa là khi cơng ty bỏ ra một đồng chi phí tiền lương sẽ thu được 1,37 đồng lợi

nhuận. Tương tự năm 2015 chỉ tiêu đạt 3,89 lần có nghĩa là khi Cơng ty bỏ ra một

đồng chi phí tiền lương sẽ thu được 3,89 đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này tăng 2,52 lần so

với năm 2014. Đến năm 2016, chỉ tiêu này tăng lên 0,67 lần so với năm 2015. So với

năm 2015, thì chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên lương năm 2016 có tốc độ tăng ít

hơn. Vì năm 2016 chi phí tiền lương có sự sụt giảm nhẹ trong khi lợi nhuận sau thuế

có tốc độ tăng nhẹ đã ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tiền lương của Cơng ty.



H

uế



Qua phân tích các chỉ tiêu hiệu quả lao động của Công ty, ta thấy Công ty đã

thực hiện tốt công tác quản lý nguồn lực lao động, làm cho tỷ suất lợi nhuận sau thuế

không ngừng tăng lên qua các năm. Công ty đã quan tâm hơn trong việc bồi dưỡng,







nâng cao đời sống của người lao động. Vì vậy, trong những năm tới Công ty cần



nh



quản lý và sử dụng nguồn lao động tốt hơn nữa nhằm khai thác tối đa năng suất lao



Đ



ại



họ



c



Ki



động và sử dụng lao động có hiệu quả hơn.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



53



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



Bảng 9: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty TNHH Thái Việt Agri Group giai đoạn 2014 – 2016

2016/2015



±



±



21.005,29



-9.893,72



227.314,34



69.354,57



64.543,36



138.952,17



200.863,41



54.400,33



61.911,23



59.531,96



67.524,65



29.752,21



7.992,69



20.245,99



22.483,29



13.154,33



2.237,30



0,12



0,10



0,05



-0,03



0,15



0,11



0,06



-0,03



0,20



0,24



0,11



0,04



0,34



0,33



0,10



-0,01



ĐVT



Năm 2015



1.Tổng vốn kinh doanh



triệu đồng



82.762,67



103.767,96



2. Tổng doanh thu



triệu đồng



93.416,41



162.770,98



3.Tổng chi phí



triệu đồng



84.551,84



4. VCSH



triệu đồng



29.779,75



5. LNST



triệu đồng



7.091,66

0,08



7. Tỷ suất LN/CP



Lần



0,08



8. Tỷ suất LN/ vốn



Lần



9. Tỷ suất LN/VCSH



Lần



H





nh



Lần



Ki



6. Tỷ suất LN/DT



c



0,09



93.874,24



Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty TNHH Thái Việt Agri Group



Đ



ại



họ



0,24



Năm 2016



uế



Năm 2014



2015/2014



Chỉ tiêu



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



54



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh

của cơng ty TNHH Thái Việt Agri Group

Để phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty ta tiến hành phân tích hiệu quả

tài chính thơng qua một số chỉ tiêu như: khả năng thanh toán hiện thời, khả năng

thanh toán nhanh, tỷ suất lợi nhuận trong doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ

suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của Công ty trong 3 năm

2014-2016

 Một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí qua bảng 9 cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên Chi



H

uế



phí của Cơng ty qua 3 năm có sự biến động không ổn định. Năm 2014, tỷ suất lợi

nhuận trên chi phí là 0,08 lần, sang năm 2015 tăng lên là 0,15 lần, có nghĩa là nếu

năm 2015 Cơng ty đầu tư một đồng chi phí thì mang lại 0,15 đồng lợi nhuận, chi







phí và doanh thu của Cơng ty tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ



nh



tăng của chi phí, lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể trong năm 2015. Nhưng đến năm

2016, chỉ số này giảm 0,03 lần hay đạt 0,11 lần so với năm 2015, đây là dấu hiệu xấu



Ki



cho Công ty trong việc sử dụng khơng hợp lý các khoản chi phí sao cho tốc độ tăng



họ



cao hiệu quả SXKD.



c



của lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng của chi phí khơng đáp ứng giải pháp nhằm nâng

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2014 là



ại



0,08 lần nghĩa là lợi nhuận thu được trên một đồng doanh thu năm 2014 là 0,08 đồng.



Đ



Đến năm 2015 đạt 0,12 lần tăng 0,05 lần so với năm 2014. Và năm 2016 chỉ tiêu này

đạt 0,10 lần giảm 0,03 lần so với năm 2015. Nhìn chung trong 3 năm qua chỉ số này

tăng giảm không đều qua các năm cho thấy Cơng ty chưa có những biện pháp hợp lý

để gia tăng tỷ suất lợi nhuận cho Công ty.

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu chỉ tiêu này là thước đo tốt về khă

năng sinh lợi vốn chủ sở hữu của Công ty và là mối quan tâm của các nhà đầu tư

trong việc đưa ra các quyết định đầu tư quan trọng. Năm 2015, chỉ số này đạt

0,34 lần tăng 0,10 lần so với năm 2014, có nghĩa là một đồng VCSH được đầu tư

sẽ mang lại 0,34 đồng lợi nhuận trong năm 2015 và tăng 0,10 đồng so với năm 2014.

Là do lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu năm 2015 tăng nhưng tốc độ tăng của lợi



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 8: Hiệu quả sử dụng lao động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×