Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng lưu động của công ty

Bảng 7: Hiệu quả sử dụng lưu động của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.3.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động trong một đơn vị kinh

doanh. Vốn lưu động là loại quỹ đặc biệt của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất

kinh doanh của họ. Vốn lưu động được chi ra để mua nguyên vật liệu, tạm ứng, thanh

toán tiền điện nước …. Vốn lưu động phải có trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty diễn ra và sau một chu kỳ kinh doanh. Nếu công ty làm mất vốn lưu động

cũng đồng nghĩa với việc công ty sẽ bị đe dọa các khoản nợ mà công ty đang gặp phải

hay công ty sẽ tiến hành thanh toán chậm các nguồn hàng, trả lương cho cán bộ công

và phát triển của một đơn vị sản xuất kinh doanh.



H

uế



nhân viên. Như vậy, vốn lưu động chiếm một vị trí cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại

Qua bảng 7 ta thấy, số vòng quay vốn lưu động của cơng ty qua 3 năm có xu

hướng tăng lên. Năm 2014 là 2,22 lần, năm 2015 là 2,72 lần tăng 0,50 lần so với năm







2014. Nguyên nhân là do doanh thu thuần và vốn lưu động bình quan năm 2015 đều



nh



tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của vốn lưu động bình

quân. Đến năm 2016 cũng như năm 2015 tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc



Ki



độ tăng của vốn lưu động bình qn nên số vòng quay vốn lưu động là 4,21 lần tăng



c



1,49 lần so với năm 2015. Số vòng quay vốn lưu động của cơng ty tăng qua các năm



họ



chứng tỏ vốn lưu động quay được ngày càng nhiều vòng trong 1 năm, làm giảm tình

trạng ứ động vốn và ít ảnh hưởng đến cơng tác thu hồi vốn. Đây là dấu hệu tích cực



ại



đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.



Đ



Thời gian của 1 vòng quay vốn lưu động của cơng ty trong 3 năm qua có xu

hướng giảm lần lượt là 162,28 ngày; 132,43 ngày; 85,59 ngày theo lần lượt từng năm

là 2014, 2015 và 2016. Thời gian của một vòng quay vốn lưu động qua 2 năm 2015 và

2016 có xu hướng giảm do số vòng quay vốn lưu động qua các năm tăng lên. Thời

gian của mỗi vòng quay vốn lưu động cho biết khoảng thời gian mà công ty thu hồi lại

hết nguồn vốn lưu động mà công ty đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

đơn vị mình. Như vậy, thời gian càng ngắn thì cơng ty càng dễ thu hồi vốn lưu động.

Qua bảng số liệu bên dưới, thời gian của mỗi vòng quay vốn lưu động có xu hướng

giảm qua các năm. Đây là dấu hiệu tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chứng tỏ



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



49



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh, thời gian luân chuyển càng

được rút ngắn.

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động của cơng ty có sự biến động tăng nhanh vào năm

2015 và giảm nhẹ vào năm 2016. Do hiệu quả sử dụng vốn lưu động ngày càng có

chuyển biến tốt làm cho tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động có xu hướng tăng lên. Cụ thể

năm 2015 tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động là 0,34 lần, tức là cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu

động thì thu được 0,34 đồng lợi nhuận sau thuế, trong năm 2015 chỉ số này tăng 0,17

lần so với năm 2014 chứng tỏ hiệu suất sử sụng vốn của công ty cao. Nguyên nhân là

do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế cao hơn tốc độ tăng của vốn lưu động bình quân.



H

uế



Đến năm 2016, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động tăng lên đạt 0,42 lần, tức là cứ bỏ ra 1

đồng vốn lưu động thì thu được 0,42 đồng lợi nhuận sau thuế so với năm 2015.

Nguyên nhân là do vốn lưu động và lợi nhuận sau thuế đều tăng nhưng tốc độ tăng của







vốn lưu động bình quân cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế, đây là biểu hiện



nh



của việc sử dụng vốn lưu động hiệu quả, và ổn định qua các năm.

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động lần lượt giảm qua 3 năm chỉ tiêu này phản ánh để



Ki



tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn lưu động. Cụ thể năm 2015



c



hệ số đảm nhiệm vốn lưu động giảm xuống còn 0,37 lần, giảm 0,08 lần so với năm



họ



2014. Đến năm 2016, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động tiếp tục giảm xuống còn 0.24

lần, giảm 0.13 lần so với năm 2015. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động qua 3 năm



ại



càng ngày càng giảm, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả.



Đ



Tóm lại, cơng ty đã khai thác hết vốn lưu động nên hiệu quả sử dụng ngày càng

cao. Chứng tỏ công tác quản lý vốn lưu động tốt, ban quản trị công ty cần tiếp tục cố

gắng và đưa ra các biện pháp ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

nhằm đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng ổn định và phát triển.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



50



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng

Bảng 8: Hiệu quả sử dụng lao động



Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2014



Năm 2015



triệu đồng



93.416,41



162.770,98



2. Lợi nhuận sau thuế



triệu đồng



7.091,66



20.245,99



13.154,33



2.237,30



187,00



19,00



7,00



5.198,84



4.927,16



35,80



-271,68



580,23



904,28



1215,58



324,06



311,30



triệu đồng



44,05



112,48



120,23



68,43



7,75



Lần



18,09



31,31



46,13



13,22



14,83



Lần



1,37



3,89



4,56



2,52



0,67



8. Tỷ suất LNST/ lương (2/4)



H







180,00



Ki



nh



5.163,04



họ



c



triệu đồng



Đ



7. Tỷ suất doanh thu/lương (1/4)



161,00



uế



22.483,29



triệu đồng



(2/3)



±

64.543,36



4.Chi phí tiền lương



6. Lợi nhuận bình quân 1 lao động



±

69.354,57



Người



(1/3)



2016/2015



227.314,34



3. Tổng số lao động



5. Năng suất lao động bình quân



2015/2014



ại



1. Tổng doanh thu



Năm 2016



Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty TNHH Thái Việt Agri Group



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



51



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.3.2. Hiệu quả sử dụng lao động

Hiệu quả sử dụng lao động lao động là yếu tố khơng thể thiếu trong q trình

sản xuất kinh doanh, sử dụng lao động sao cho có hiệu quả là mối quan tâm của các

doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng lao động cho thấy việc bố trí sử dụng lao động như

thế nào để đạt kết quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để đánh giá hiệu quả

lao động của Nhà máy, chúng ta sử dụng hệ thống chỉ tiêu như: năng suất lao động,

lợi nhuận bình quân một lao động, doanh thu trên chi phí tiền lương và lợi nhuận trên

chi phí tiền lương để phân tích.

Kết quả phân tích thể hiện trong bảng 8



H

uế



Năng suất lao động nhìn vào bảng ta thấy năng suất lao động trong 3 năm qua

tăng đều. Năng suất lao động 1 lao động tạo ra năm 2014 đạt 580,23 triệu đồng, sang

năm 2015 NSLĐ tăng lên 904,28 triệu đồng tương ứng tăng 324,06 triệ đồng so với







năm 2014 và đến năm 2016 năng suất lao động tăng 311,30 triệu đồng so với năm



nh



2015.



Lợi nhuận bình quân 1 lao động: Là tỷ số giữa lợi nhuận và số lao động bình



Ki



quân trong năm. Chỉ tiêu này tăng dần trong 3 năm qua: Cụ thể là năm 2014, tỷ



c



suất lợi nhuận lao động của Công ty đạt 44,05 triệu đồng. Đến năm 2015, chỉ tiêu này



họ



đạt 112,48 triệụ đồng tăng 68,43 triệu đồng so với năm 2014, cũng có nghĩa là bình

qn một lao động tham gia sản xuất sẽ mang lại 68,43 triệu đồng lợi nhuận. Đến năm



ại



2016 tỷ suất lợi nhuận lao động tiếp tục tăng 7,75 lần so với năm 2015. Qua đó, cho



Đ



thấy sức sinh lợi trên một lao động trong 2 năm 2015, 2016 có sự cải thiện và tốt hơn

năm 2014 đây là dấu hiệu tốt về việc sử dụng nguồn lực của Cơng ty.

• Tỷ suất doanh thu trên lương trong 3 năm qua, chỉ tiêu này tăng trưởng ổn

định. Chỉ tiêu này năm 2014 đạt 18,09 lần, đến năm 2015 đạt 31,31 lần tăng 13,22 lần

so với năm 2014 và năm 2016 chỉ tiêu này tăng 14,83 lần. Với sự tăng lên của doanh

thu thì tiền lương người lao động cũng tăng lên cho thấy sự quan tâm của Công ty

trong việc bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực và chăm lo đến đời sống cơng

nhân viên nhằm kích thích tinh thần làm việc cơng nhân viên và góp phần tăng NSLĐ

cho Cơng ty.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 7: Hiệu quả sử dụng lưu động của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×