Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty

Bảng 6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.3. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng để hình thành hoạt động SXKD của

bất cứ doanh nghiệp nào, nó là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Công ty,

là điều kiện để Cơng ty tồn tại và phát triển. Vì vậy, việc sử dụng vốn như thế nào là

hiệu quả là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh nên

việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết giúp doanh nghiệp nhận biết được

thực trạng về vốn và có biện pháp khắc phục kịp thời.

2.3.1.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty



H

uế



Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư. Có thể nói rằng vốn là tiền đề

cho mọi hoạt động của công ty. Như chúng ta đã biết, trước khi đi vào hoạt động kinh

doanh, doanh nghiệp cần phải đăng ký vốn pháp định, vốn điều lệ.







Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động sản xuất kinh doanh.



nh



Vốn được xem là số tiền ứng trước cho kinh doanh. Trong điều kiện hiện nay, Công ty

có thể vận dụng các hình thức huy động vốn khác nhau để đạt mức sinh lời cao nhất



Ki



nhưng vẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật.



c



Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời. vốn kinh



họ



doanh của cơng ty là biểu hiện của tồn bộ tài sản của công ty bỏ ra cho hoạt động sản

xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi,



ại



Trong sản xuất kinh doanh cùng với vốn lưu động thì vốn cố định sẽ tạo nên bộ mặt



Đ



công ty. Đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất thì vốn cố định đóng vai trò vơ cùng quan

trọng trong kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Cho nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn cố định là một chỉ tiêu quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tiến

hành hàng năm để từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng. Hiệu quả sử dụng

vốn cố định được thể hiện qua bảng 6 ta thấy, hiệu suất vốn cố định có sự tăng qua các

năm. Hiệu suất vốn cố định qua các năm lần lượt là 2,3; 3,71; 5,71 lần ở các năm

2014, 2015, 2016. Nghĩa là vào năm 2014, cứ một đồng vốn cố định mà công ty sử

dụng tạo ra cho công ty 2,30 đồng doanh thu. Vào năm 2015, cứ một đồng vốn cố định

mà công ty sử dụng tạo ra cho công ty 3,71 đồng doanh thu. Tương tự như vậy năm

2016, cứ một đồng vốn cố định mà công ty sử dụng tạo ra cho công ty 5,71 đồng



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



46



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



doanh thu. Nguyên nhân là do trong năm 2015 doanh thu và vốn cố định bình quân

đều tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của vốn cố định bình

quan nên hiệu suất vốn cố định tăng so với năm 2014. Đến năm 2016, do cơng ty làm

ăn có hiệu quả nên doanh thu tăng là 64.543,36 triệu đồng trong khi vốn cố định giảm

là 4.057,09 triệu đồng so với năm 2015 vì vậy hiệu suất vốn cố định tăng mạnh là 5,71

lần cao hơn 2,00 lần so với năm 2015. Cho thấy tình hình sử dụng vốn cố định của

cơng ty của công ty được cải thiện. Do lợi nhuận tăng qua các năm trong khi vốn cố

định bình quân tăng giảm không ổn định qua các năm làm cho tỷ suất sinh lợi của vốn

cố định tăng lên qua các năm, nghĩa là khi bỏ ra đầu tư một đồng vốn cố định công ty



H

uế



sẽ thu về mức lợi nhuận ngày càng cao. Năm 2015, tỷ suất sinh lời vốn cố định tăng

0,29 lần so với năm 2014 do năm này cơng ty làm ăn có hiệu quả đem lại lợi nhuận

sau thuế lớn hơn năm 2014 là 13.154,33 triệu đồng vốn cố định trong năm cũng tăng







3,236,27 triệu đồng so với năm 2014. Đến năm 2016, tỷ suất sinh lời vốn cố định tăng



nh



0,10 lần so với năm 2015, năm này mức tăng của tỷ suất sinh lời vốn cố định thấp hơn

so với mức tăng tỷ suất sinh lời của năm 2015, do năm này công ty làm ăn đem lại lợi



Ki



nhuận sau thuế lớn hơn năm 2015 là 2.237,30 triệu đồng và vốn cố định trong năm này



c



giảm 4.057,09 triệu đồng so với năm 2015.



họ



Hệ số đảm nhiệm vốn cố định cũng là một chỉ tiêu phản ánh chỉ tiêu hiệu quả sử

dụng vốn cố định. Hệ số đảm nhiệm vốn cố định biến động qua các năm lần lượt là



ại



0,44 lần; 0,27 lần; 0,18 lần. Năm 2015 doanh thu thuần và vốn cố định đều tăng lên,



Đ



nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng của vốn định bình qn, do

đó hệ số đảm nhiệm vốn cố định giảm xuống 0,17 lần so với năm 2014. Đến năm

2016, hệ số đảm nhiệm vốn cố định tiếp tục giảm 0,09 lần so với năm 2015 do doanh

thu thuần năm này tăng lên, nhưng vốn định năm này giảm xuống so với năm 2015.

Việc sử dụng vốn cố định của công ty trong những năm qua khá hiệu quả , nó

ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơng ty. Vì vậy, công ty cần

đẩy mạnh công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn cố định cho phù hợp để nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn cố định.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



47



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng

Bảng 7: Hiệu quả sử dụng lưu động của cơng ty



Chỉ tiêu



Đơn vị tính



2014



2015



2016

227.314,34



1. Doanh thu thuần



Triệu đồng



93.416,41



162.770,98



2. Lợi nhuận sau thuế



Triệu đồng



7.091,66



20.245,99



3. VLĐ cuối kỳ



Triệu đồng



42.109,88



59.878,9



quay VLĐ (4/5)

7. Hệ số đảm nhiệm

VLĐ (3/1)

8. Tỉ suất lợi nhuận

vốn lưu động (2/3)



13.154,33



2.237,30



54.042,26



17.769,02



-5.836,63



360



360



0,00



0,00



2,72



4,21



0,50



1,49



132,43



85,59



-29,85



-46,85



0,45



0,37



0,24



-0,08



-0,13



0,17



0,34



0,42



0,17



0,08



H





nh



2,22



Ki



Lần



uế



22.483,29



c



6. Thời gian 1 vòng



±



Ngày



162,28



họ



(1/3)



±



64.543,36



360



Lần



ại



5. Vòng quay VLĐ



2016/2015



69.354,57



Ngày



Đ



4. Thời gian phân tích



2015/2014



Lần



Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty TNHH Thái Việt Agri Group



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



48



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.3.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động trong một đơn vị kinh

doanh. Vốn lưu động là loại quỹ đặc biệt của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất

kinh doanh của họ. Vốn lưu động được chi ra để mua nguyên vật liệu, tạm ứng, thanh

toán tiền điện nước …. Vốn lưu động phải có trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty diễn ra và sau một chu kỳ kinh doanh. Nếu công ty làm mất vốn lưu động

cũng đồng nghĩa với việc công ty sẽ bị đe dọa các khoản nợ mà công ty đang gặp phải

hay công ty sẽ tiến hành thanh toán chậm các nguồn hàng, trả lương cho cán bộ công

và phát triển của một đơn vị sản xuất kinh doanh.



H

uế



nhân viên. Như vậy, vốn lưu động chiếm một vị trí cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại

Qua bảng 7 ta thấy, số vòng quay vốn lưu động của công ty qua 3 năm có xu

hướng tăng lên. Năm 2014 là 2,22 lần, năm 2015 là 2,72 lần tăng 0,50 lần so với năm







2014. Nguyên nhân là do doanh thu thuần và vốn lưu động bình quan năm 2015 đều



nh



tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của vốn lưu động bình

quân. Đến năm 2016 cũng như năm 2015 tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc



Ki



độ tăng của vốn lưu động bình quân nên số vòng quay vốn lưu động là 4,21 lần tăng



c



1,49 lần so với năm 2015. Số vòng quay vốn lưu động của công ty tăng qua các năm



họ



chứng tỏ vốn lưu động quay được ngày càng nhiều vòng trong 1 năm, làm giảm tình

trạng ứ động vốn và ít ảnh hưởng đến công tác thu hồi vốn. Đây là dấu hệu tích cực



ại



đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.



Đ



Thời gian của 1 vòng quay vốn lưu động của cơng ty trong 3 năm qua có xu

hướng giảm lần lượt là 162,28 ngày; 132,43 ngày; 85,59 ngày theo lần lượt từng năm

là 2014, 2015 và 2016. Thời gian của một vòng quay vốn lưu động qua 2 năm 2015 và

2016 có xu hướng giảm do số vòng quay vốn lưu động qua các năm tăng lên. Thời

gian của mỗi vòng quay vốn lưu động cho biết khoảng thời gian mà công ty thu hồi lại

hết nguồn vốn lưu động mà công ty đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

đơn vị mình. Như vậy, thời gian càng ngắn thì cơng ty càng dễ thu hồi vốn lưu động.

Qua bảng số liệu bên dưới, thời gian của mỗi vòng quay vốn lưu động có xu hướng

giảm qua các năm. Đây là dấu hiệu tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chứng tỏ



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×