Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Thái Việt Agri Group

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Thái Việt Agri Group

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



Chi phí kinh doanh là những khoản chi phí đã tiêu hao để tạo ra những kết quả

hữu ích cho doanh nghiệp. Vấn đề quan trọng trong việc quản lý chi phí đặt ở việc đề

ra các mục tiêu cắt giảm chi phí và tăng trưởng. Đó chính là thách thức làm thế nào để

tiết kiệm chi phí theo những phương thức hợp lý nhất àm không phải mất đi các năng

lực thiết yếu hay giảm thiểu tính cạnh tranh của cơng ty. Chìa kháo hóa giải các cách

thức này chính là việc phân biệt các loại chi phí đóng góp vào sự tăng trưởng

Trong tổng chi phí của cơng ty thì chủ yếu nhất là chi phí hoạt động sản xuất

kinh doanh (bao gồm: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng

bán). Qua bảng 4 ta thấy:



H

uế



 Trong tổng chi phí năm 2015 là 138.952,17 triệu đồng tăng 64,34% so với

năm 2014, trong tổng chi phí năm 2015 thì chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

chiếm hầu hết tổng chi phí trong đó giá vốn hàng bán đạt 126.817,90 triệu đồng chiếm







91.27% tổng chi phí và tăng 71.70% so với năm 2014, chi phí bán hàng đạt 3.104,19



nh



triệu đồng chiếm 2,23% trong tổng chi phí giảm 3,06% so với năm 2014, chi phí quản

lý doanh nghiệp đạt 8.880,28 triệu đồng chiếm 6,39% trong tổng chi phí và tăng



Ki



18,57% so với năm 2014, ngồi ra trong tổng chi phí thì chi phí tài chính chỉ chiếm



c



0,11% đạt 149,81 triệu đồng tăng 8785,34% so với năm 2014 nhưng chủ yếu là tăng

đầu tư khác.



họ



do phát sinh chi phí lỗ do CL tỷ giá ngoại tệ và do chi phí do các hoạt động tài chính



ại



 Còn năm 2016, tổng chi phí là 200.863,41 triệu đồng trong đó chi phí hoạt



Đ



động sản xuất kinh doanh là 200.720,66 triệu đồng chiếm 99,93% trong đó giá vốn

hàng bán cũng chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí bên cạnh đó trong năm này phát

sinh thêm chi phí gia cơng chiếm tỷ lệ khá cao trong giá vốn hàng bán còn chi phí tài

chính là 142,75 triệu đồng chiếm 0,07%. Như vậy, chi phí hoạt động tài chính của

doanh nghiệp năm 2016 giảm 4,71% so với năm 2015 chủ yếu là do chi phí lỗ do CL

tỷ giá ngoại tệ tăng và khơng có chi phí do các hoạt động tài chính đầu tư khác. Do đó,

tổng chi phí năm 2016 cũng tăng lên 44,56% so với năm 2015 vì chi phí hoạt động

kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất lại tăng, trong đó giá vốn hàng bán chiếm nhiều

nhất trong chi phí hoạt động kinh doanh tăng 48,21% so với năm 2015 và đạt

187.961,85 triệu đồng chiếm 93,58% trong tổng chi phí, chi phí quản lý doanh nghiệp



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



41



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



đạt 9.525,22 triệu đồng chiếm 4,74% trong tổng chi phí và tăng 7,26% so với năm

2015 và chi phí bán hàng tăng 4,17% so với năm 2015 và đạt 3.233,59 triệu đồng

chiếm 1,61% trong tổng chi phí nên chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016

tăng hơn so với năm 2015.

Ta thấy, tổng chi phí tăng qua các năm điều cho thấy công ty đang có sự gia tăng khá

lớn qua các năm tuy vẫn hợp lý đối với kế hoạch cũng như tình hình phát triển của

cơng ty nhưng cơng ty cần có các biện pháp giảm chi phí cho cơng ty nhất là chi phí

bán hàng vì nó có tốc độ tăng khá nhanh trong năm 2016, tìm các nguồn cung ngun

liệu có giá cả hợp lý hoặc tìm các nguồn nguyên liệu gần nhà máy hay các nguồn hàng



H

uế



trong nước giảm việc nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài để giảm bớt chi phí hao

hụt, chi phí chênh lệch về tỷ giá trong thanh tốn, chi phí vận chuyển kéo theo giảm về



Đ



ại



họ



c



Ki



nh







giá vốn hàng bán.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016



Chỉ tiêu



2014



2015



2016



Triệu đồng



Triệu đồng



Triệu đồng



1. Tổng doanh thu



93.416,41



162.770,98



2. Tổng chi phí



84.551,84



138.952,17



3. Tổng lợi nhuận trước thuế



8.864,57



23.818,81



4. Thuế thu nhập doanh nghiệp



1.772,91



5. Lợi nhuận sau thuế



7.091,66



2015/2014



2016/2015



74,24



39,65



200.863,41



64,34



44,56



26.450,93



168,70



11,05



4.763,76



5.290,19



168,70



11,05



19.055,05



21.160,75



168,70



11,05







H



uế



227.314,34



Ki



nh



So sánh (%)



Đ



ại



họ



c



Nguồn:Báo cáo tài chính của cơng ty TNHH Thái Việt Agri Group



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



43



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.2.3. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những chỉ tiêu đánh giá hoạt

động SXKD của Công ty, phản ánh năng lực hoạt động, khả năng phát triển của Công

ty trong tương lai. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.

Như phân tích phía trên ta thấy, tổng doanh thu của công ty tăng không đều qua

các năm, cụ thể: Năm 2014, tổng doanh thu của công ty đạt 93.416,41 triệu đồng, năm

2015 tổng doanh thu đạt 162.770,98 triệu đồng tăng 74,24% đến năm 2016 thì có tốc

độ tăng ít hơn năm 2015, năm 2016 tăng 39,65% và đạt 227.314,34 triệu đồng.

Cùng với sự tăng khổng ổn định của doanh thu thì tổng chi phí của Cơng ty cũng



H

uế



khơng ngừng tăng nhưng cũng tăng không ổn định. Năm 2014, tổng chi phí là

84.551,84 triệu đồng đến năm 2015 tổng chi phí đạt 138.952,17 triệu đồng tăng

64,34% so với năm 2014, đến năm 2016 đạt được 200.863,41 triệu đồng và tăng







44,56% so với năm 2015.doanh



nh



Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả kinh doanh của Công

ty. Qua 3 năm lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng qua các năm. Năm 2014, Công ty



Ki



thu về lợi nhuận sau thuế là 7.091,66 triệu đồng. Đến năm 2015, lợi nhuận sau thuế



c



của Công ty đạt 19.055,05 triệu đồng và tăng 168,70% so với năm 2014. Năm 2016,



họ



lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 21.160,75 triệu đồng và tăng 11,05% so với năm

2015. Nhìn chung lợi nhuận của Cơng ty có tốc độ tăng khơng ổn định qua các năm.



ại



Nhưng đó cũng là dấu hiệu cho thấy sự nỗ lực của cán bộ của nhân viên, vai trò quản



Đ



lý và sự động viên của ban lãnh đạo Công ty và là động lực để Công ty tiếp tục phấn

đấu trong thời gian tới và đạt được các mục tiêu đề ra, giúp công ty vươn lên cạnh

tranh với các doanh nghiệp trong vùng cũng trong cả nước cùng lĩnh vực kinh doanh.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Thái Việt Agri Group

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x