Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2: Tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 – 2016

Bảng 2: Tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 – 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



- Về tài sản: Trong giai đoạn 2014 - 2015 tài sản của cơng ty có biến động lớn.

Năm 2014 tổng tài sản của công ty là 82.762,67 triệu đồng nhưng đến năm 2015 tổng

tài sản của công ty tăng lên 103.767,96 triệu đồng tăng 21.005,29 triệu đồng tức tăng

25.38%. Nhưng đến năm 2016 tổng tài sản của cơng ty giảm xuống còn 93.874,24

triệu đồng giảm 9.893,72 triệu đồng tương ứng giảm 9.53% so với năm 2015. Cụ thể:

 Về tài sản ngắn hạn: Năm 2015 tăng 42,20 % so với năm 2014 nhưng đến

năm 2016 lại giảm 9,75%. Nguyên nhân là do trong năm 2015 tiền và các khoản tương

tương tiền tăng 21,29% , các khoản phải thu khách hàng tăng 8,31%, hàng tồn kho

tăng 57,56 % và tài sản ngắn hạn khác tăng 92,89%. Nhưng đến năm 2016 thì đã có



H

uế



những dấu hiệu sụt giảm do giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thế giới năm 2016

tăng, do nền kinh tế ở nước tiêu thụ hàng đầu thế giới – Trung Quốc – không mấy khả

quan, khi nước này đang trong q trình chuyển đổi từ mơ hình dựa vào sản xuất và







đầu tư sang dịch vụ và tiêu dùng, khiến nhu cầu nguyên liệu chế biến TĂCN như đậu



nh



tương, ngơ, lúa mì…suy giảm, bên cạnh đó vào cuối năm thì giá heo tụt giảm một

cách đột ngột. Dẫn đến tiền và các khoản tương đương tiền đã giảm xuống 3.767,62



Ki



triệu đồng so với năm 2015 tức giảm 59,66%. Tài sản ngắn hạn khác giảm 18,89%



c



tương ứng với giảm 346,46 triệu đồng so với năm 2015, hàng tồn kho giảm 8.687,28



họ



triệu đồng tương ứng với giảm 21,23%, bên cạnh đó các khoản phải thu khách hàng

tăng 6.964,72 triệu đồng tương ứng với tăng 64,42% . Đây là một dấu hiệu buồn, cho



ại



thấy năm 2016 cơng ty đã có sự sụt giảm so với năm 2015.



Đ



 Về tài sản dài hạn: Năm 2015 tổng tài sản dài hạn là 43.889,06 triệu đồng tăng

3.236,27 triệu đồng so với năm 2014 tức tăng 7,96%. Nhưng đến năm 2016 lại giảm

còn 39.831,97 triệu đồng tức là giảm 4.057,09 triệu đồng so với năm 2015 tương ứng

với giảm 9,24%. Nguyên nhân do nhà máy đang trong giai đoạn vận hành ổn định nên

vốn đầu tư vào một số máy móc thiết bị, các trại của công ty tăng nhẹ dẫn đến tăng tài

sản cố định, năm 2015 tài sản cố định của công ty là 31.658,91 triệu đồng tăng 236,27

triệu đồng so với năm 2014 tức là tăng 0,75%, các khoản đầu tư tài chính dài hạn

không thay đổi vẫn là 5.000 triệu đồng, tài sản dài hạn khác là 4.253,15 triệu đồng tức

là tăng 70,92% so với năm 2014 tương ứng với tăng 3.000 triệu đồng. Đến năm 2016

tài sản cố định của công ty là 30.930,44 triệu đồng giảm 728,47 triệu đồng so với năm



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



34



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2015 tức giảm 2,30%, các khoản đầu tư tài chính giảm 15,56% so với năm 2015 tức là

giảm 777,78 triệu đồng, tài sản dài hạn khác giảm 35,28% tương ứng giảm 2.550,84

triệu đồng so với năm 2015.

Vốn Cơng ty hình thành từ hai nguồn là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.

- Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của công ty cũng biến động theo sự biến động

của tổng tài sản. Tổng nguồn vốn của công ty năm 2015 là 103.767,96 triệu đồng tăng

25,38% tương ứng với tăng 21.005,29 triệu đồng so với năm 2014, đến năm 2016 tổng

nguồn vốn của công ty đạt được là 93.874,24 triệu đồng giảm 9.893,72 triệu đồng tức

giảm 9,53% so với năm 2015.Trong đó:



H

uế



 Nợ phải trả của công ty giảm qua các năm, cụ thể năm 2015 giảm 16,51% so



với năm 2014 tương ứng giảm 8.746,93 triệu đồng và năm 2016 giảm 40,43% so với

năm 2015 tương ứng với giảm 17.886,41 triệu đồng. Nguyên nhân là do công ty mới







đi vào hoạt động, gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh dẫn đến phải đi vay



nh



nhiều để bù đắp chi phí nhưng dần dần khoản nợ phải trả qua các năm giảm dần. Bên

cạnh đó, nợ ngắn hạn chiếm số lượng lớn và có xu hướng giảm dần qua các năm, như



Ki



năm 2014 nợ ngắn hạn đạt 52.972,74 triệu đồng nhưng đến năm 2015 chỉ còn lại



c



44.054,34 triệu đồng giảm 8.918,40 triệu đồng tương ứng với giảm 16,84% so với năm



họ



2014 và năm 2016 khoản nợ ngắn hạn lại tiếp tục giảm mạnh xuống còn 26.325,13

triệu đồng giảm 17.729,21 triệu đồng tương ứng với giảm 40,24% so với năm 2015.



ại



Qua đây ta thấy Công ty đã sử dụng tốt nguồn vốn trong việc sản xuất kinh doanh,



Đ



giảm bớt được các khoản nợ đối với các doanh nghiệp, nhà cung cấp nguyên liệu từ đó

tăng khả năng thanh tốn của Cơng ty tạo mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau giữa các

doanh nghiệp. Ngoài nợ ngắn hạn chiếm hầu hết khoản nợ của Công ty có xu hướng

giảm thì nợ dài hạn lại có xu hướng tăng giảm không ổn định qua các năm. Năm 2014,

nợ dài hạn là 10,19 triệu đồng đến năm 2015 khoản nợ này lại tăng vọt và đạt 181,66

triệu đồng tăng 171,47 triệu đồng tương ứng tăng 1683,29% so với năm 2014. Năm

2016, khoản nợ này lại giảm mạnh còn 24,46 triệu đồng giảm 157,2 triệu đồng tương

ứng giảm 86,54% so với năm 2015.

Nhìn vào các khoản nợ ta thấy, mức giảm của các khoản nợ giảm xuống là dấu

hiệu tốt về khả năng tài chính của Cơng ty. Cho thấy Công ty đã lợi dụng được nguồn



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



35



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



vốn bên ngoài để sản xuất kinh doanh, tạo lợi nhuận cho Công ty và đáp ứng việc mở

rộng quy mô SXKD của Công ty. Điều này, cũng có nghĩa là u cầu thanh tốn của

Cơng ty cũng giảm xuống, giảm được gánh nặng trong việc trả nợ, đồng thời cũng ảnh

hưởng tới bộ mặt của Công ty trên thương trường khi các đối tượng bên ngoài nhìn

vào thấy khoản nợ nhỏ.

 Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của công ty. Vốn

chủ sở hữu năm 2015 tăng mạnh đạt được 59.531,96 triệu đồng tăng 29.752,21 triệu

đồng so với năm 2014 tương ứng tăng 99,91%, đến năm 2016 vốn chủ sở hữu của

công ty tăng nhẹ đạt được 67.524,65 triệu đồng tăng 7.992,69 triệu đồng tương ứng



H

uế



với tăng 13,43% cho thấy lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng, đây là một dấu



Đ



ại



họ



c



Ki



nh







hiệu đáng mừng cho biết công ty làm ăn kinh doanh ngày càng có hiệu quả.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



36



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



Bảng 3: Tình hình doanh thu của Cơng ty

Đơn vị tính: Triệu đồng



Triệu đồng



%



Triệu đồng



92.987,79



99,54



162.011,32



- Doanh thu bán sản phẩm



80.456,69



86,13



146.096,61



- Doanh thu chăn nuôi



12.531,10



13,41



15.914,71



Ki



c



93.416,41



100,00



759,67



162.770,99



2015/2014



2016/2015



74,23



39,78



89,76 183.394,54



80,68



81,58



25,53



18.503,93



8,14



27,00



16,27



24.555,78



10,80



-



-



860,09



0,38



77,23



13,22



100,00 227.314,34



100,00



74,24



39,65



9,78



0,47



Nguồn: Phòng kế tốn cơng ty TNHH Thái Việt Agri Group



Đ



ại



Tổng doanh thu



0,46



%

99,62



-



428,62



đồng



họ



2. Doanh thu tài chính



-



Triệu



So sánh (%)



99,53 226.454,25



nh



- Doanh thu gia công



%







1. Doanh thu tiêu thu



2016



uế



Chỉ tiêu



2015



H



2014



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



37



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2.2. Phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty Thái Việt Agri Group

2.2.1. Phân tích tình hình doanh thu

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh, đạt được doanh thu cao nhất luôn là mục tiêu phấn đấu của các

doanh nghiệp, nó quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp trên con đường kinh

doanh. Qua bảng 3, ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng khơng đều qua các năm.

 Trong đó, doanh thu tiêu thụ chiếm hầu như toàn bộ doanh thu của Công ty,

tuy nhiên doanh thu tiêu thụ tăng không đều qua các năm, năm 2015 doanh thu tiêu thụ

đạt được là 162.011,32 triệu đồng chiếm 99,53 % tổng doanh thu tăng 74,23% so với



H

uế



năm 2014, đến năm 2016 doanh thu tiêu thụ của cơng ty tăng ít hơn so với mức tăng

năm 2015 tức là tăng 39,78% so với năm 2015 nhưng chiếm đến 99,62% tổng doanh

thu. Doanh thu tiêu thu của Công ty tăng lên theo từng năm qua đó cũng cho thấy đây







nguồn động lực để Cơng ty cố gắng và phát huy trong thời gian tới. Trong đó, nguồn



nh



lĩnh vực kinh doanh chiếm nguồn doanh thu lớn nhất là doanh thu bán sản phẩm thức

ăn chăn nuôi. Năm 2014, doanh thu từ việc bán thức ăn chăn nuôi đạt 80.456,69 triệu



Ki



đồng chiếm 86,13% trong tổng doanh thu. Đến năm 2015, doanh thu từ việc bán bán



c



sản phẩm đạt 89,76% trong tổng doanh thu tương ứng đạt 146.096,61 triệu đồng tăng



họ



81,58% so với năm 2014. Năm 2016, doanh thu bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi cũng

tăng lên đạt 183.394,54 triệu đồng nhưng cơ cấu doanh thu bán sản phẩm trong tổng



ại



doanh thu năm này giảm so với các năm trước chiếm 80,68% tổng doanh thu tăng



Đ



25,53% so với năm 2015. Bên cạnh nguồn thu từ bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi

chiếm phần lớn tổng doanh thu thì đứng thứ hai là nguồn thu từ chăn nuôi. Năm 2014,

doanh thu chăn nuôi đạt 12.531,10 triệu đồng chiếm 13,41% trong tổng doanh thu,

năm 2015 nguồn thu từ ngành kinh doanh này tăng là 27% so với năm 2014 đạt

15.914,71 triệu đồng chiếm 9,78%. Đến năm 2016, doanh thu từ chăn nuôi đạt

18.503,93 triệu đồng và chiếm 8,14% trong tỏng doanh thu tăng 16,27% so với năm

2015. Bên cạnh đó, trong năm 2016 Cơng ty bắt đầu ký kết hợp đồng gia công với một

số Công ty như Công ty Cổ phần Thái Việt Swine Life, Công ty TNHH Đồi Xanh nên

xuất hiện thêm một nguồn doanh thu mới là doanh thu gia công chiếm 10,80% trong

tổng doanh thu năm 2016 tương ứng đạt 24.555,78 triệu đồng.



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2: Tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 – 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×