Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty 2014-2016

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty 2014-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



Nhìn vào ta thấy: Tổng số lao động của Cơng ty có sự biến động nhẹ qua các

năm cụ thể là: năm 2014 tổng số lao động của Công ty là 161 người, năm 2015 là 180

người và năm 2016 là 187 người. Năm 2015 tăng 19 lao động, nghĩa là tăng 11,8% so

với năm 2014, đến năm 2016 tăng 7 lao động tương ứng với tăng 3,89% so với năm

2015. Cụ thể sự phân bổ lao động trong Công ty như sau :

- Phân theo giới tính: Do đặc thù cơng việc của Công ty là công việc nặng nhọc

phải bốc xếp, khn vác… nên đòi hỏi lao động phải thật sự khỏe mạnh vì thế lao

động nam được tuyển nhiều hơn, chiếm đa số trong nhà máy. Lao động nữ chỉ làm

việc trong tổ bao bì, tổ quét dọn… Cụ thể năm 2014 có 115 nam chiếm 71,43%, có 46



H

uế



lao động nữ chiếm 28,57%, năm 2015 có 128 lao động nam chiếm 71,11%, 52 lao

động nữ chiếm 28,89% và năm 2016 có 131 lao động nam chiếm 70,05%, 56 lao động

nữ chiếm 29,95 %. Nhìn chung số lao động nam, nữ tăng nhẹ qua các năm. Số lao







động nam năm 2015 tăng 13 lao động tương ứng tăng 11,3% so với năm 2014, năm



nh



2016 tăng 3 lao động tương ứng tăng 2,34% so với năm 2015. Số lao động nữ cũng

tăng lên, năm 2015 tăng 6 lao động tương ứng tăng 13,04% so với năm 2014, năm



Ki



2015 tăng 4 lao động tương ứng tăng 7,69% so với năm 2016.



c



- Phân theo tính chất sản xuất: Cơng ty có tỷ lệ lao động trực tiếp lớn hơn tỉ lệ lao



họ



động gián tiếp trong cơ cấu lao động của Công ty. Cụ thể năm 2014 lao động trực tiếp

có 135 người chiếm 83,85%, lao động gián tiếp có26 người chiếm 16,15%. Năm 2015



ại



số lao động trực tiếp là 145 người chiếm 80,56%, số lao động gián tiếp là 35 người



Đ



chiếm 19,44%. Năm 2016 số lao động trực tiếp là 149 người chiếm 79,68%, số lao

động gián tiếp là 38 người chiếm 20,32%. Lượng lao động hàng năm tăng lên nhiều

nhất là lao động trực tiếp. Cụ thể, năm 2015 tăng 10 lao động trực tiếp tương ứng tăng

7,41% so với năm 2014, lao động gián tiếp tăng 9 người tương ứng tăng 34,62% so

với năm 2014. Năm 2016 lao động trực tiếp tăng 4 người tương ứng 2,76% so với năm

2015, số lao động gián tiếp trong năm này tăng 3 lao động tương ứng tăng 8,57% so

với năm 2015.

- Phân theo trình độ: Trong giai đoạn 2014 – 2016, số lao động có trình độ đại

học tăng lên đáng kể. Cụ thể như sau: năm 2014 có 35 người chiếm 21,74%. Năm

2015 có 43 người chiếm 23,89% tăng 8 người tương ứng tăng 22,86% so với năm



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



2014, năm 2016 có 52 người chiếm 27,81% tăng 9 người tương ứng tăng thêm

20,93% so với năm 2015. Điều này cho thấy ban lãnh đạo công ty đã quan tâm đến

việc tuyển dụng các lao động có trình độ cao để đảm nhiệm các vị trí thích hợp. Bên

cạnh đó lao động có trình độ cao đẳng biến động khơng ổn định, năm 2014 có 23

người chiếm 14,29% tổng số lao động. Năm 2015 có 27 người chiếm 15% tăng 4

người tương ứng tăng thêm 17,39% so với năm 2014. Nhưng đến năm 2016, lao động

có trình độ cao đẳng lại giảm còn 24 người chiếm 12,83% giảm 3 người tương ứng

11,11% so với năm 2015. Do đặc thù công việc của công ty là lao động chân tay nên

lao động sơ cấp và lao động chưa qua đào tạo chiếm số lượng lớn trong tổng số lao



H

uế



động, năm 2014 số lao động sơ cấp có 54 người chiếm 33,54%, năm 2015 có 57 người

chiếm 31,67% tăng 3 người tương ứng tăng 5,56% so với năm 2014. Năm 2016, có 68

người chiếm 36,36% tăng 11 người tương ứng với tăng 19,30% so với năm 2015. Bên







cạnh đó, lao động chưa qua đào tạo thì có số lượng khơng ổn định vì phần lớn đây là



nh



những lao động làm cơng việc dọn dẹp vệ sinh, hay nấu ăn, bốc vác, lồng bao PE.

Năm 2014 số lao động chưa qua đào tạo có 49 người chiếm 30,43%, năm 2015 có 53



Ki



người chiếm 29,44% tăng 4 người tương ứng tăng 8,16% so với năm 2014. Năm 2016,



c



có 43 người chiếm 22,99% giảm 10 người tương ứng với giảm 18,87% so với năm



họ



2015 do năm này công ty trang bị thêm xe nâng và mua bao bì đã lồng sẵn bao PE nên

giảm bớt số lượng nhân viên bốc vác và lồng bao .



ại



Trình độ chun mơn của người lao động khơng ngừng được cải thiện đặc biệt là



Đ



lao động có trình độ đại học tăng, chiếm tỷ trọng ngày càng cao tỉ lệ lao động chưa qua

đào tạo giảm đáng kể, đây là tín hiệu đáng mừng cho doanh nghiệp. Tất cả những biến

động về mặt trình độ chứng tỏ sự quan tâm của ban lãnh đạo tới lực lượng lao động

của Công ty, đã tạo cơ hội cho cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ, nâng cao tay

nghề và phát huy tinh thần không ngừng học tập. Cùng với sự phát triển của khoa học

kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại Công ty luôn chú trọng việc tuyển dụng lao

động có chất lượng và khơng ngừng nâng cao trình độ của lao động nhằm đảm bảo cho

sự tồn tại và phát triển vững bền của Công ty. Tóm lại, lãnh đạo Cơng ty đang có

hướng đi đúng trong việc tuyển dụng và đào tạo lực lượng lao động có trình độ chun



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



31



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



mơn cao. Từ đó, tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả

SXKD, củng cố vị thế của Cơng ty trên thị trường.

2.1.5. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty

Tài sản luôn là yếu tố đầu vào quan trọng tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp. Quy mô tài sản thể hiện khả năng tiềm lực kinh tế của

công ty. Chỉ tiêu tài sản phản ánh tổng tài sản hiện có của cơng ty.

Qua bảng 2 về tình hình tài sản của cơng ty giai đoạn 2014 – 2016 ta có thể thấy



Đ



ại



họ



c



Ki



nh







H

uế



rằng:



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



32



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng

Bảng 2: Tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 – 2016

Đơn vị tính:triệu đồng



Chỉ tiêu



2014



2015/2014



2016/2015



2015



2016

93.874,24



21.005,29



25,38



-9.893,72



-9,53



54.042,26



17.769,02



42,20



-5.836,63



-9,75



2.547,87



1.108,50



21,29



-3.767,62



-59,66



+/-



%



+/-



%



82.762,67



103.767,96



TÀI SẢN NGẮN HẠN



42.109,88



59.878,90



Tiền và các khoản tương đương tiền



5.206,99



6.315,49



Các khoản phải thu khách hàng



9.981,95



10.811,01



17.775,74



829,07



8,31



6.964,72



64,42



25.969,89



40.917,91



32.230,63



14.948,02



57,56



-8.687,28



-21,23



1.834,49



1.488,03



883,43



92,89



-346,46



-18,89



43.889,06



39.831,97



3.236,27



7,96



-4.057,09



-9,24



31.658,91



30.930,44



236,27



0,75



-728,47



-2,30



5.000,00



5.000,00



4.222,22



0,00



-



-777,78



-15,56



4.230,15



7.230,15



4.679,31



3.000,00



70,92



-2.550,84



-35,28



82.762,67



103.767,96



93.874,24



21.005,29



25,38



-9.893,72



-9,53



52.982,92



44.236,00



26.349,59



-8.746,93



-16,51



-17.886,41



-40,43



52.972,74



44.054,34



26.325,13



-8.918,40



-16,84



-17.729,21



-40,24



10,19



181,66



24,46



171,47



1683,29



-157,20



-86,54



29.779,75



59.531,96



67.524,65



29.752,21



99,91



7.992,69



13,43



Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản cố định



31.422,64



NỢ PHẢI TRẢ

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

VỐN CHỦ SỞ HỮU



H







họ

ại



TỔNG NGUỒN VỐN



Đ



Tài sản dài hạn khác



c



40.652,79



Ki



951,06



TÀI SẢN DÀI HẠN

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn



nh



Hàng tồn kho



uế



TỔNG TÀI SẢN



Nguồn: Phòng kế tốn cơng ty TNHH Thái Việt Agri Group



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



33



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Sỹ Hùng



- Về tài sản: Trong giai đoạn 2014 - 2015 tài sản của công ty có biến động lớn.

Năm 2014 tổng tài sản của cơng ty là 82.762,67 triệu đồng nhưng đến năm 2015 tổng

tài sản của công ty tăng lên 103.767,96 triệu đồng tăng 21.005,29 triệu đồng tức tăng

25.38%. Nhưng đến năm 2016 tổng tài sản của cơng ty giảm xuống còn 93.874,24

triệu đồng giảm 9.893,72 triệu đồng tương ứng giảm 9.53% so với năm 2015. Cụ thể:

 Về tài sản ngắn hạn: Năm 2015 tăng 42,20 % so với năm 2014 nhưng đến

năm 2016 lại giảm 9,75%. Nguyên nhân là do trong năm 2015 tiền và các khoản tương

tương tiền tăng 21,29% , các khoản phải thu khách hàng tăng 8,31%, hàng tồn kho

tăng 57,56 % và tài sản ngắn hạn khác tăng 92,89%. Nhưng đến năm 2016 thì đã có



H

uế



những dấu hiệu sụt giảm do giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thế giới năm 2016

tăng, do nền kinh tế ở nước tiêu thụ hàng đầu thế giới – Trung Quốc – không mấy khả

quan, khi nước này đang trong quá trình chuyển đổi từ mơ hình dựa vào sản xuất và







đầu tư sang dịch vụ và tiêu dùng, khiến nhu cầu nguyên liệu chế biến TĂCN như đậu



nh



tương, ngô, lúa mì…suy giảm, bên cạnh đó vào cuối năm thì giá heo tụt giảm một

cách đột ngột. Dẫn đến tiền và các khoản tương đương tiền đã giảm xuống 3.767,62



Ki



triệu đồng so với năm 2015 tức giảm 59,66%. Tài sản ngắn hạn khác giảm 18,89%



c



tương ứng với giảm 346,46 triệu đồng so với năm 2015, hàng tồn kho giảm 8.687,28



họ



triệu đồng tương ứng với giảm 21,23%, bên cạnh đó các khoản phải thu khách hàng

tăng 6.964,72 triệu đồng tương ứng với tăng 64,42% . Đây là một dấu hiệu buồn, cho



ại



thấy năm 2016 cơng ty đã có sự sụt giảm so với năm 2015.



Đ



 Về tài sản dài hạn: Năm 2015 tổng tài sản dài hạn là 43.889,06 triệu đồng tăng

3.236,27 triệu đồng so với năm 2014 tức tăng 7,96%. Nhưng đến năm 2016 lại giảm

còn 39.831,97 triệu đồng tức là giảm 4.057,09 triệu đồng so với năm 2015 tương ứng

với giảm 9,24%. Nguyên nhân do nhà máy đang trong giai đoạn vận hành ổn định nên

vốn đầu tư vào một số máy móc thiết bị, các trại của cơng ty tăng nhẹ dẫn đến tăng tài

sản cố định, năm 2015 tài sản cố định của công ty là 31.658,91 triệu đồng tăng 236,27

triệu đồng so với năm 2014 tức là tăng 0,75%, các khoản đầu tư tài chính dài hạn

khơng thay đổi vẫn là 5.000 triệu đồng, tài sản dài hạn khác là 4.253,15 triệu đồng tức

là tăng 70,92% so với năm 2014 tương ứng với tăng 3.000 triệu đồng. Đến năm 2016

tài sản cố định của công ty là 30.930,44 triệu đồng giảm 728,47 triệu đồng so với năm



SVTH: Trương Thị Ngọc Anh – Lớp: K47C - KHĐT



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty 2014-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×