Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tất cả các khoản tiền kế toán thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ được hạch toán vào TK 131, sau khi dịch vụ công ty cung ứng cho khách hàng đã hoàn tất, căn cứ theo thanh lý hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng kế toán kết chuyển giá trị vào TK...

Tất cả các khoản tiền kế toán thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ được hạch toán vào TK 131, sau khi dịch vụ công ty cung ứng cho khách hàng đã hoàn tất, căn cứ theo thanh lý hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng kế toán kết chuyển giá trị vào TK...

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



CƠNG TY CP IN VÀ DỊCH VỤ TT.HUẾ

SỐ: 01/01/2016/HĐKT



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



HỢP ĐỒNG KINH TẾ IN

- Căn cứ Bộ luật Dân sự nước CHXHCNVN ngày 14/06/2005

- Căn cứ luật thương mại của nước CHXHCNVN ngày 14/06/2005

- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên:

Huế, ngày 01 tháng 01 năm 2016, chúng tơi gồm:

BÊN A: CƠNG TY CP SÁCH GIÁO DỤC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Đại diện: Ơng HỒNG NGỌC TUẤN, Chức vụ: PHÓ GIÁM ĐỐC

Địa chỉ: :78 Pasteur, phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng



H

U







Số tài khoản: 102010000394443 Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Đà Nẵng



KI

N



H



TẾ



BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ TT. HUẾ

Đại diện: Bà NGUYỄN THỊ LÀNH. Chức vụ: GIÁM ĐỐC

Địa chỉ: 57 Bà Triệu, phường Xuân Phú, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐT: 0234.3823790. Fax: 0234.3810127

MST: 3300101318

Số KT: 102010000395663 Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN TT Huế





C



Sau khi bàn bạc, hai bên thỏa thuận ký hợp đồng theo các điều khoản sau:



Tên hàng hóa, dịch vụ



ĐVT



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



1



Vở bài tập khoa học 5



Bản



19.900



787,03



15.661.897



2



Vở bài tập lịch sử 5



Bản



20.400



361,095



7.382.862



Ư







N



G



Đ



STT



ẠI



H



Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên B nhận in tài liệu của bên A theo các nội dung sau:



TR



Cộng tiền hàng:23.044.759

Thuế suất GTGT: 10%Tiền thuế GTGT: 2.304.4756

Tổng cộng tiền thanh toán : 25.349.235

Số tiền bằng chữ: Hai mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi chín ngàn hai trăm ba mươi lăm đồng

Điều 2: Phương thức thanh toán, điều kiện thanh toán:



Điều 5: Điều khoản chung

ĐẠI DIỆN BÊN A



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



ĐẠI DIỆN BÊN B

Giám đốc



49



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Sản phẩm sau khi được sản xuất xong sẽ nhập kho thành phẩm để giao cho

khách như hợp đồng đã ký, phòng kinh doanh lập phiếu giao hàng theo mẫu:

Quyển số: 19

Ngày: 09/01/2016

Phiếu số: 5567



CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ

57 Bà Triệu, TP Huế



PHIẾU GIAO HÀNG

Liên 1

Tên khách hàng: Công ty cổ phần sách giáo dục tại thành phố Đà Nẵng



H

U







Địa chỉ: :78 Pasteur, phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng



Tên hàng hóa, dịch vụ



ĐVT



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



1



Vở bài tập khoa học 5



Bản



19.900



787,03



15.661.897



2



Vở bài tập lịch sử 5



Bản



20.400



361,095



7.382.862



ẠI



H





C



H



STT



KI

N



Xuất tại kho: Thành phẩm (02)



TẾ



Nơi giao đến:



Đ



Cộng tiền hàng:



N



G



Thuế suất GTGT: 10%Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán :



23.044.759

2.304.4756







25.349.235



TR



Ư



Số tiền bằng chữ: Hai mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi chín ngàn hai trăm ba mươi lăm đồng



Kính đề nghị Quý khách hàng kiểm đủ hàng và thông tin trên trước khi ghi nhận!

Người bán hàng Người lập phiếu Thủ kho Người giao hàng Người nhận hàng

(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Sau khi nhận được Hợp đồng kinh tế và phiếu giao hàng từ phòng kinh doanh

chuyển đến, kế tốn tiến hành lập Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho gồm 3 liên để

giao cho khách hàng và hạch toán ghi sổ, theo mẫu:



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



50



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Đơn vị bán hàng:Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế

Địa chỉ:57 Bà Triệu, phường Xuân Phú, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

Số tài khoản:102010000395663

Điện thoại:054.3823790 MST:3300101318



HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG



Mẫu số: 01GTKT3/002

Ký hiệu: AA/14P



Liên 3: Lưu nội bộ



Số: 0001402



H

U







Ngày 09 tháng 01 năm 2016



KI

N



H



TẾ



Họ tên người mua hàng: ....................................................................................................

Đơn vị mua hàng:Công ty Cổ phần sách giáo dục tại thành phố Đà Nẵng

Địa chỉ:78 Pasteur, phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Số tài khoản:

Hình thức thanh tốn: CK

MST: 0400463362

Vở bài tập khoa học 5



2



Vở bài tập lịch sử 5



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



Bản



19.900



787,03



15.661.897



Bản



20.400



361,095



7.382.862







Cộng tiền hàng:



N



G



Đ



ẠI



1



ĐVT





C



Tên hàng hóa, dịch vụ



H



STT



TR



Ư



Thuế suất GTGT: 10%Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán :



23.044.759

2.304.4756

25.349.235



Số tiền bằng chữ: Hai mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi chín ngàn hai trăm ba mươi

lăm đồng

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)



Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)



Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)



Sau khi nhận được đủ số lượng hàng cơng ty đã giao, khách hàng thanh tốn

tiền hàng bằng ủy nhiệm chi cho Công ty. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất

kho 0001402 và Lệnh chuyển có , kế tốn định khoản:

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



51



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Nợ TK 131 (CTY CP sách giáo dục): 25.349.235 đồng

Có TK 511 : 23.044.759 đồng

Có TK 33311 : 2.304.4756 đồng

Nợ TK 11211: 25.349.235 đồng

Có TK 131(CTY CP sách giáo dục) : 25.349.235 đồng

Do Công ty cổ phần sách giáo dục tại thành phố Đà Nẵng khách hàng quen nên

sẽ được mở chi tiết để theo dõi.



H

U







Trường hợp bán hàng mà khách hàng thanh tốn trực tiếp tồn bộ tiền hàng

bằng tiền mặt tại Cơng ty thì kế tốn sẽ lập phiếu thu. Sau khi thu đủ tiền thủ quỹ sẽ ký



H



CÔNG TY CP IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ



TẾ



duyệt vào phiếu thu và chuyển cho khách hàng.



Mẫu số: 01-TT



( Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC





C



KI

N



57 Bà Triệu, TP Huế



H



PHIẾU THU



G



Đ



ẠI



Ngày 09 tháng 01 năm 2016



Liên số: 1

Quyển Số: PT02

Số phiếu: PT19/01

Nợ TK 1111 11.968.000

Có TK 131

11.968.000







N



Họ tên người nộp tiền: Câu lạc bộ thơ Điền Hòa



Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)



Ư



Địa chỉ : Điền Hòa, Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế



TR



Lý do nộp: Thu tiền bán hàng theo hóa đơn 0001401

Số tiền: 11.968.000 VND

Viết bằng chữ :Mười một triệu chín trăm sáu mươi tám ngàn đồng.

Kèm theo:



chứng từ gốc:

Ngày … tháng…năm …



Giám đốc

(Ký, họ tên,đóng dấu)



Kế tốn trưởng Người nộp tiền

(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Người lập phiếu

(Ký, họ tên)



Thủ quỹ

(Ký, họ tên)



Sau khi nhận phiếu thu đã duyệt từ thủ quỹ, kế tốn sẽ căn cứ vào phiếu thu đó

và Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho 0001401 ( Phụ lục 1) để nhập liệu vào máy tính theo

định khoản:

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



52



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Nợ TK 131



11.968.000 đồng

10.880.000 đồng



Có TK 511



1.088.000 đồng



Có TK 33311



Nợ TK 1111 11.968.000 đồng

Có TK 131( Câu lạc bộ thơ Điền Hòa) 11.968.000 đồng

Sau khi nhập liệu vào máy tính, phần mềm kế toán Bravo sẽ tự động cập nhật

số liệu lên các bảng kê chứng từ, Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511 và các sổ sách liên







quan khác.



H

U



Cuối tháng, kế tốn sẽ lập bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ phát sinh



TẾ



trong tháng 01 năm 2016. Bảng kê này thể hiện doanh thu và thuế đầu ra trong tháng



H



của Cơng ty.



KI

N



Bên cạnh đó, kế tốn thanh toán sẽ kiểm tra lại tất cả những khách hàng đã trả





C



bằng tiền mặt, trả bằng TGNH để làm bảng kê tiền mặt, bảng kê tiền gửi để đối chiếu



H



cho phù hợp. Đồng thời kế toán kiểm tra lại số tiền mà khách hàng còn nợ Cơng ty rồi



ẠI



lập bảng kê phải thu khách hàng để đối chiếu và làm biên bản đối chiếu công nợ với



G



Đ



khách hàng.







N



Đồng thời, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK



TR



Ư



9111 để xác định kết quả kinh doanh.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



53



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế

57 Bà Triệu, TP Huế

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG

Tháng 01 năm 2016

Chứng từ



Diễn giải



02/01/2016



1384















HD



09/01/2016



1402



HD



09/01/2016



1403















HD



31/01/2016



1480



Phế liệu



3.558.182



Vở BT Khoa học 5 Vở

BT Lịch sử 5

Vở BT đạo đức 2







HD



GTGT

355.818



23.044.759



2.304.476



9.975.000



997.500



9.371.364



937.136



H

U



Số



TẾ



Ngày



KI

N



H







Tiền thuế



Doanh thu



Phế liệu



1.886.293.555 188.630.294



Đ



ẠI



H





C



Tổng cộng



G



Kế toán ghi sổ



Kế toán trưởng

(Đã ký)



TR



Ư







N



(Đã ký)



Ngày 31 tháng 01năm 2016



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



54



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



CÔNG TY CP IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ

57 Bà Triệu, TP Huế

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 1 năm 2016



Chứng từ



Diễn giải



TK ĐỨ



0001385



02/01/16

02/01/16



0001386

0001387



Hóa đơn GTGT-HĐ 0 1/01/16

Hóa đơn GTGT-HĐ 03/01/16





09/01/16



….

0001402



Vở BT khoa học 5 Vở BT lịch sử 5



09/01/16



31/01/16



0001403



0001479



Vở BT đạo đức 2



31/01/16

31/01/16



0001480

54



Phế liệu

Kết chuyển doanh thu 511 9111



TR



Tổng phát sinh

Kế toán ghi sổ



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



Nợ



Số dư





Nợ







131



5.300.000



5.300.000



131

131



2.199.990

2.200.000



7.499.990

9.699.990



131



23.044.759



512.503.381



131



131



9.975.000



522.478.381



48.080.340



1.873.364.009



9.371.364



1.882.735.373



KI



C

ẠI



Đ

G



Ư







N



Báo TTH



ĐVT: Đồng



Phát sinh



N

H



02/01/16



Số dư đầu kỳ

Hóa đơn GTGT-HĐ 51/12/15



H



Số



Ngày



TẾ



H

U







Tài khoản: 511 – Doanh thu bán hàng hóa



131

9111



1.882.735.373

1.882.735.373



1.882.735.373

Ngày... tháng ....năm

Kế tốn trưởng



55



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy

Mẫu số S05-DN



CÔNG TY CP IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ



57 Bà Triệu, TP Huế



(Ban hành theo Thông tư số 00/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)



SỔ CÁI TÀI KHOẢN

(Dùng cho hình thức Nhật ký – Chứng từ)

TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa

Quý I năm 2016



H

U



Nợ







Số dư đầu kỳ



Tháng 01



Tháng 02



KI

N



Tk có



H



TẾ









C



Dư nợ



Luỹ kế



Tháng 03



1.882.735.373



Ps nợ



6.414.989.517



2.062.731.265



2.469.522.879



6.414.989.517



1.882.735.373



2.062.731.265



2.469.522.879



6.414.989.517



N

Ư



1.882.735.373



TR



Ps có

Dư có



2.469.522.879



G



911



Dư nợ



2.062.731.265







Đ



ẠI



H



Dư có



Ngày 31 tháng 03 năm 2016

Kế tốn ghi sổ

(Đã ký)



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



Kế toán trưởng

(Đã ký)



Giám đốc

(Đã ký)



56



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



2.3.2.2.Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế có số lượng khách hàng lớn, để thu

hút thêm nhiều khách hàng Công ty đã áp dụng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh

toán tùy theo tỷ lệ quy định tại Công ty cho những khách hàng mua với số lượng lớn,

thường xuyên, ổn định, thanh toán ngay hoặc là thanh toán trước hạn, mức giảm giá hàng

bán tùy theo số lượng mua hàng. Tuy nhiên, hiện nay số lượng khách hàng thanh toán ngay,

thanh tốn trước hạn còn ít nên khi xảy ra các nghiệp vụ về giảm giá hàng bán như thế này

thì Cơng ty hạch tốn trực tiếp vào TK 511 –“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà



H

U







không phải phản ánh vào TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”.



Khi có các nghiệp vụ liên quan đến giảm giá hàng bán (khách hàng được hưởng



TẾ



chiết khấu), kế toán định khoản:



KI

N



H



Nợ TK 511 : Doanh thu tính trên % chiết khấu





C



Nợ TK 3331: Giảm số thuế GTGT phải nộp



H



Có TK 131 : Tổng số tiền chiết khấu



ẠI



Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế là Công ty chuyên sản xuất sản



Đ



phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng, Công ty luôn đặt yêu cầu về chất lượng sản



N



G



phẩm lên hàng đầu nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng, cho nên mỗi sản phẩm sản



Ư







xuất ra đều phải qua bộ phận kiểm tra về chất lượng rất chặt chẽ, sản phẩm luôn đảm bảo



TR



chất lượng từ khâu sản xuất đến khâu bán hàng. Cơng ty ít khi xảy ra sai sót nào khi thực

hiện các hợp đồng kinh tế. Vì thế việc giảm giá do hàng kém chất lượng hay bị lỗi rất ít

khi xảy ra. Do đó, Cơng ty khơng sử dụng TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.

Đặc biệt, ở kỳ nghiên cứu này không phát sinh các nghiệp vụ phát sinh liên

quan đến các khoản giảm trừ doanh thu.

2.3.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.3.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là là một yếu tố vơ cùng quan trọng, là một khoản chi phí

chiếm tỉ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Quản lý

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



57



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



chặt chẽ và xác định đúng giá vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp mình một cách chính xác.

a.Tài khoản sử dụng

Kế tốn sử dụng TK 632 –“ Giá vốn hàng bán” để hạch toán và theo dõi giá vốn

hàng bán theo quy định của Bộ Tài Chính.

Cơng ty khơng mở chi tiết cho tài khoản này.

b. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ

 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT



H

U







- Phiếu nhập kho thành phẩm

- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn thành phẩm



H



KI

N



c.Quy trình và phương pháp hạch tốn



TẾ



- Sổ sách: Sổ chi tiết TK 632, Sổ Cái TK 632...



Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế hạch toán hàng tồn kho theo





C



phương pháp kê khai thường xuyên, sử dụng phương pháp thực tế đích danh để tính



H



giá xuất kho



ẠI



Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho từ thủ kho đưa lên, kế toán kiểm tra



G



Đ



chứng từ này với các chứng từ liên quan như hóa đơn mua hàng. Sau đó, kế tốn tiến



N



hành nhập số lượng nhập – xuất cho từng loại hàng cụ thể vào máy tính, phần mềm sẽ



Ư







tự động tính số lượng tồn sau mỗi nghiệp vụ. Công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt



TR



hàng nên sau mỗi đơn đặt hàng kế toán tính giá vốn của đơn đặt hàng đó cũng chính là

giá cũng thành phẩm đem bán. Đến cuối tháng khi kế tốn khóa sổ, tổng hợp giá vốn

của các đơn đặt hàng sẽ được cập nhật vào bảng kê chứng từ TK 632, cập nhật lên các

sổ sách liên quan như sổ chi tiết TK 632, sổ cái TK 632. Đồng thời thực hiện bút toán

kết chuyển sang TK 9111 để xác định kết quả kinh doanh và lập bảng tổng hợp nhập –

xuất – tồn thành phẩm.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



58



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Phiếu nhập kho

Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho



Phần mềm kế tốn BRAVO



Bảng kê chứng từ



xuất- tồn thành phẩm



TK 632



Sổ chi tiết TK 632



TẾ



Sổ cái TK 632



H

U







Bảng tổng hợp nhập-



KI

N



H



Báo cáo tài chính





C



Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch tốn giá vốn hàng bán tại Cơng ty



H



Quy trình và phương pháp hạch tốn giá vốn hàng bán cụ thể như sau:



ẠI



Để có thể xuất kho được trước tiên phải quan tâm đến vấn đề nhập kho. Sản



Đ



phẩm sau khi được hoàn thành xong giai đoạn cuối cùng thì sẽ được phòng kiểm tra



N



G



chất lượng sản phẩm kiểm tra. Nếu đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thì mới



Ư







được ký xác nhận và đóng thành thùng để nhập kho thành phẩm. Thủ kho có trách



TR



nhiệm đối chiếu giữa số lượng thành phẩm theo chứng từ và số lượng thực nhập, sau

đó ký xác nhận vào phiếu nhập kho.

Hàng ngày, khi xuất kho bán hàng theo hợp đồng kinh tế, kế toán sẽ lập hóa đơn

GTGT kiêm phiếu xuất kho gồm 3 liên giao cho thủ kho ký xác nhận, giao cho khách

hàng và lưu.

Kế toán phản ánh giá vốn (vở BT khoa học 5 và vở BT Lịch sử 5) theo định

khoản:

Nợ TK 632



18.592.850 đồng



Có TK 155 18.592.850 đồng

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tất cả các khoản tiền kế toán thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ được hạch toán vào TK 131, sau khi dịch vụ công ty cung ứng cho khách hàng đã hoàn tất, căn cứ theo thanh lý hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng kế toán kết chuyển giá trị vào TK...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x