Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Trụ sở giao dịch: 57 Bà Triệu, Thành phố Huế

Email: ctcpintth@gmail.com

Điện thoại: (054).3823790 – 3814218

Fax: 054.810127

Số hiệu tài khoản: 710 A 00097 tại Ngân hàng Công Thương Thừa Thiên Huế.

Số đăng ký kinh doanh: 14592 cấp ngày 25/12/2004

Giấy phép kinh doanh số 3300101318 do sở kế hoạch và đầu tư Thừa Thiên



H

U







Huế cấp lần 2 ngày 24 tháng 4 năm 2009.



TẾ



Vốn điều lệ: 2.400.000.000 đồng..



H



2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh



KI

N



1.2.2.1 Chức năng





C



Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế là một công ty in chuyên



H



ngành, thực hiện chức năng chủ yếu là in sách giáo khoa, các tài liệu phục vụ ngành



ẠI



giáo dục – đào tạo và các ấn phẩm khác theo nhu cầu xã hội.



G



Đ



1.2.2.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh







N



Với phương châm đa dạng hóa, đa phương hóa lĩnh vực sản xuất kinh doanh,



Ư



cơng ty ln tìm cách mở rộng ngành nghề SXKD nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị



TR



trường. Đến nay, công ty hoạt động sản xuất rất nhiều mặt hàng như:

- In sách báo, giấy, vở học sinh, bao bì, tem nhãn,…các mặt hàng từ đơn giản

đến cao cấp trên tất cả các chất liệu.

- Dịch vụ tạo mẫu, làm maquette, tách màu, chế bản, vẽ quảng cáo,

photocopy…

- Kinh doanh các loại vật tư ngành in, văn phòng phẩm, văn hóa phẩm, và thực

hiện các dịch vụ khác.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty



Xuất phát từ đặc điểm nhiệm vụ Công ty đã xây dựng bộ máy trực tuyến, chức

năng. Công ty tổ chức bộ máy hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, điều hành

việc phân công và chịu trách nhiệm hoạt động trực tiếp của giám đốc.

Giám đốc trực tiếp quản lý phòng kế tốn – tài vụ và ban kiểm sốt, tổ bảo vệ,

các phó giám đốc để từ đó quản lý mọi hoạt động của Cơng ty. Các phòng ban chuyên

môn làm công tác tham mưu cho giám đốc trong quản lý và điều hành sản xuất, giữa







các phòng ban có mối quan hệ chức năng với nhau.



KI

N



H



TẾ



H

U



Đại hội đồng cổ đơng



Ban Kiểm sốt





C



Hội đồng quản trị



G



Đ



ẠI



H



Chủ tịch Hội đồng quản trị

kiêm Giám đốc điều hành



Phó Giám đốc

tài chính



Phó Giám đốc kiêm Trưởng

phòng vật tư- thiết bị



TR



Ư







N



Phó Giám đốc kiêm Trưởng

phòng sản xuất



Phòng kinh

doanh- kế

hoạch



Tổ cơ

điện



Phòng sản

xuất- kỹ

thuật



Phân

xưởng chế

bả



Phòng kế

tốn- tài vụ



Phân

xưởng In



Phòng tổ chức

lao động tiền

lương



Phân xưởng

thành phẩm



Ban KCS



Phòng vật

tư- thiết bị



Tổ bảo vệ



Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Cơng ty

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



31



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ



Đại hội đồng cổ đơng: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong cơng ty, bao

gồm tồn bộ các cổ đơng có quyền biểu quyết của cơng ty. Đại hội đồng cổ quyết định

những vấn đề được pháp luật và điều lệ công ty quy định. Đại hội đồng cổ đơng sẽ

thơng qua các báo cáo tài chính hàng năm của cơng ty và ngân sách tài chính cho năm

tiếp theo, bầu ra hoặc bãi nhiệm hội đồng quản trụ để thay mặt mình định hướng, điều

hành, kiểm sốt các hoạt động của tổ chức

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, mỗi nhiệm kỳ 4 năm. Hội







đồng quản trị do cổ đông bầu ra thay mặt đại hội cổ đơng và có quyền nhân danh đại



H

U



hội cổ đơng để quyết định các chính sách hoạt động của Công ty.



TẾ



Thành viên Hội đồng quản trị gồm 5 người: 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch và 3



H



thành viên.



KI

N



Giám đốc: Vừa là chủ tịch Hội đồng quản trị vừa là người đứng đầu Công ty





C



điều hành tồn bộ hoạt động trong Cơng ty.



H



Phó giám đốc kiêm trưởng phòng sản xuất kỹ thuật: trợ lý cho Giám đốc, có



ẠI



nhiệm vụ xây dựng, chỉ đạo, thực hiện kế hoạch, đảm bảo chất lượng sản phẩm, sản



Đ



lượng quy định với chi phí thấp nhất và có biện pháp xử lý kịp thời khi có sự cố về



G



máy móc tránh ảnh hưởng đến q trình sản xuất.







N



Phó giám đốc kiêm trưởng phòng tổ chức lao động tiền lương: giúp Giám



Ư



đốc quản lý các hoạt động liên quan đến cán bộ công nhân viên trong Công ty, phụ



TR



trách thanh tra, theo dõi thi đua.

Phó giám đốc phụ trách tài chính: trợ lý cho Giám đốc, có trách nhiệm quản lý

tồn bộ tài sản, nguồn vốn, phân tích kết quả kinh doanh, giúp Giám đốc biết được

tình hình tài chính của Cơng ty phục vụ cho việc ra quyết định.

Cơng ty có 5 phòng và 1 ban kiểm tra chất lượng sản phẩm, đứng đầu các phòng

ban là trưởng phòng chịu trách nhiệm điều hành hoạt động cụ thể của từng phòng ban

theo sự chỉ đạo của Giám đốc

Phòng kế hoạch kinh doanh: nghiên cứu, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh

doanh và tiêu thụ sản phẩm, tham mưu cho Giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



32



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



với khách hàng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh.

Phòng kế tốn - tài vụ: chịu trách nhiệm trước Giám đốc về cơng tác kế tốn

và tài chính trong Cơng ty, quản lý, phân tích và lập báo cáo tài chính phục vụ cho

Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định.

Phòng tổ chức lao động tiền lương: có trách nhiệm điều hành các hoạt động

nhân sự trong Công ty, nghiên cứu đề xuất cải thiện bộ máy quản lý, thực hiện các chế

độ chính sách về cán bộ, cơng nhân viên, đồng thời có biện pháp cải thiện đời sống vật

chất tinh thần cho nhân viên Cơng ty.



H

U







Phòng sản xuất-kỹ thuật: xây dựng kế hoạch sản xuất theo đúng tiến độ, sử

dụng có hiệu quả nguồn lực của Công ty.



H



đủ vật tư thiết bị phục vụ cho q trình sản xuất.



TẾ



Phòng vật tư thiết bị: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch mua sắm, cung cấp đầy



KI

N



Ban kiểm soát: kiểm tra quản lý và nghiệm thu số lượng, chất lượng sản phẩm





C



qua từng công đoạn đến khi hồn thành sản phẩm. Có quyền lập biên bản xử lý bồi

thường vật chất nếu sản phẩm làm ra không đạt yêu cầu.



ẠI



H



Các tổ, phân xưởng: Là nơi trực tiếp sản xuất sản phẩm, chịu trách nhiệm về



Đ



sản xuất. Quy trình sản xuất của cơng ty nằm trên một dây chuyền, không thể thiếu bất



N



G



kỳ một công đoạn nào. Việc quản lý phân xưởng tương đối khép kín.



Ư







2.1.4. Phân tích năng lực kinh doanh của cơng ty



TR



a. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014, 2015, 2016

Lao động là nhân tố đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến sự sống còn của một

doanh nghiệp, là một yếu tố góp phần làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra

thường xuyên, liên tục mà không bị gián đoạn. Quy mô của lao động sẽ phản ánh quy

mô của doanh nghiệp. Cơ cấu lao động phản ánh lĩnh vực lao động và đặc điểm công

nghệ, mức độ hiện đại hóa sản xuất của doanh nghiệp. Chất lượng lao động sẽ quyết

định và thể hiện qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy,

bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi phải có cách bố trí và sử

dụng lao động một cách thật hiệu quả.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



33



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Bảng 2.1: Tình hình lao động của cơng ty qua 3 năm 2014, 2015, 2016

Năm 2014

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



Cơ cấu



Số lượng



Cơ cấu



Số lượng



Cơ cấu



(người)



(%)



(người)



(%)



(người)



(%)



81



100



85



100



84



Nam



26



32,10



32



37,65



Nữ



55



67,90



53



62,35



Lao động trực tiếp sản xuất



56



69,14



59



Lao động gián tiếp quản lý



25



30,86



26



Đại học và trên đại học



9



11,11



Cao đẳng và trung cấp



12



14,81



Lao động phổ thông



60



74,08



Năm



%



(1)



(1,18)



34



40,48



6



23,08



2



6,25



50



59,52



(2)



(3.64)



(3)



(5,66)



69,41



60



71,43



3



5,36



1



1,69



30,59



24



28,57



1



4,00



(2)



(7,69)



12



14,12



14



16,67



3



33,33



2



16,67



16



18,82



19



22,62



4



33,33



3



18,75



57



67,06



51



60,71



(3)



(5,00)



(6)



(10,53)



13,58



18



21,18



15



17,86



7



63,64



(3)



(16,67)



39



41



48,24



42



50,00



2



5,13



1



2,44



22



25,88



23



27,38



(3)



(12,00)



1



4,55



6



7,41



4



4,70



4



4,76



(2)



(33,33)



0



0,00



G



N



11



Từ 26 đến 35



48,15



25



30,86



Ư



Từ 18 đến 25



TR



TẾ

N

H



KI







1.Phân theo độ tuổi



ẠI



H



3.Phân theo trình độ văn hóa



H

U



4,94





C



2016/2015



4



2.Phân theo trình độ sản xuất



Từ 46 đến 55



2015/2014



%



100



1.Phân theo giới tính



Từ 36 đến 45



Năm



Đ



Tổng số lao động







Số lượng



(Nguồn: Phòng tổ chức lao động của Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế)



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



34



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Qua bảng số liệu 2.1 ta thấy rằng: Nhìn chung cơ cấu lao động của cơng ty năm

qua 3 năm khá hợp lý, có sự thay đổi số lao động không đáng kể , cụ thể năm 2015

tăng so với 2014 là 4 người và năm 2016 giảm so với 2015 1 người. Tình hình lao

động của cơng ty phù hợp với tính chất cơng việc và ngành nghề kinh doanh. Cụ thể:

Phân theo giới tính: Do công ty là đơn vị sản xuất chủ yếu ngành in, cơng việc

ít cần đến thể lực mà cần đến sự dẻo dai, khéo léo, cần cù nên lao động nữ chiếm tỷ

trọng lớn trong 3 năm cụ thể năm 2014 là 55 người chiếm 67,90% người, năm 2015 53

người chiếm 62,35% và năm 2016 là 50 người chiếm 59,52%.



H

U







Phân theo độ tuổi: Lao động của công ty chủ yếu là những người trẻ, có trình

độ, có tay nghề, là những người năng động, sáng tạo trong công việc phù hợp với xu



TẾ



thế phát triển của nền kinh tế hiện nay. Lao động từ độ tuổi 18 – 35 qua 3 năm chiếm



H



tỷ lệ lớn cụ thể: năm 2014 chiếm 61,73%, năm 2015 chiếm 69,42% và năm 2016 là



KI

N



67,86%. Điều này phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của cơng ty.





C



Phân theo trình độ sản xuất: Vì doanh nghiệp là đơn vị sản xuất kinh doanh nên



H



lao động chủ yếu là lao động trực tiếp năm 2014 là 56 người , năm 2015 là 59 người



Đ



ẠI



và năm 2016 là 60 người.



G



Phân theo trình độ văn hóa: Số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng







N



chiếm tỷ lệ cao trong công ty (chiếm gần 30% trong 3 năm). Tuy nhiên , do tính chất



TR



Ư



cơng việc, cơng việc không cần thể lực mà cần khéo léo, cần cù nên lao động phổ

thông chiếm phần lớn (gần 70%).

Qua cơ cấu lao động của cơng ty trong tình hình hiện nay, ta thấy số lượng của

công ty phân bố tương đối hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của

công ty. Trong thời gian qua cùng với những chính sách đào tạo nhân lực của cơng ty,

trình độ chun mơn cũng như tay nghề lao động của công nhân viên đã không ngừng

nâng cao. Những yếu tố đó là điều kiện đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh

diễn ra liên tục, đạt hiệu quả cao và không ngừng phát triển.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



35



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



b.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014, 2015, 2016

Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cơng ty phải có một nguồn

lực về tài sản và nguồn vốn kinh doanh nhất định. Tài sản và nguồn vốn là điều kiện

tiên quyết để doanh nghiệp đi vào hoạt động.

Tình hình tài sản – nguồn vốn thể hiện quy mô của doanh nghiệp cũng như khả

năng phát triển hay mở rộng sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai.

Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho những lợi ích mà đơn

vị thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của đơn vị.







Nguồn vốn kinh doanh là toàn bộ số vốn để đảm bảo nhu cầu về tài sản giúp cho



H

U



quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả. Bất kỳ một doanh nghiệp,



TẾ



tổ chức nào muốn tiến hành hoạt động kinh doanh thì phải có một lượng vốn nhất định.



H



Tình hình tài sản và nguồn vốn của cơng ty được phòng kế tốn theo dõi và



KI

N



tổng hợp vào bảng cân đối kế toán.



Bảng số liệu phản ánh tình hình tài sản( Bảng 2.2) và nguồn vốn ( bảng 2.3) của





C



Công ty trong năm 2016.



H



Qua số liệu tổng hợp được ở bảng 2.2:



Đ



ẠI



- TSNH: Qua bảng số liệu ta có thể thấy, quy mơ TSNH trên tổng tài sản tăng dần



G



qua 3 năm, năm 2014 là 10.355.772.594 đồng chiếm 66,03% trên tổng tài sản, năm



N



2015 là 11.298.441.493 đồng tăng 9,1% so với năm 2014. Nhưng đến năm 2016



Ư







TSNH tiếp tục tăng 858.840.113 tương ứng tăng 7,6% so với 2015. Nguyên nhân của



TR



việc tăng này có thể là do trong năm 2016 cơng ty có nhiều đơn đặt hàng nên thanh

toán chủ yếu bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

- TSDH: Tài sản dài hạn giảm đều qua 3 năm 2014-2016. Cụ thể: năm 2015

TSDH chiếm 4.526.493.288 đồng tương ứng chiếm 28,6% giảm so với năm 2014 là

800.092.476 đồng tức giảm 15,02%. Sang năm 2016 TSDH chiếm 4.074.024.941 đồng

tương ứng chiếm 25,10% tiếp tục giảm so với năm 2015 là 452.468.347 đồng tức giảm

10,00%. Nguyên hân làm giảm TSDH là do các khoản mục TSCĐ gây nên. TSCĐ

giảm đi chứng tỏ Công ty đã không chú trọng đến việc đầu tư, mua sắm máy móc,

thiết bị… để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



36



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Bảng 2.2: Tình hình tài sản của cơng ty qua 3 năm 2014, 2015, 2016

Đvt: đồng

Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2015/Năm 2014



Năm 2016/Năm 2015



%



Chênh lệch



%



Chênh lệch



%



%



Giá trị



%



Giá trị



10.355.772.594



66,03



11.298.441.493



71,40



12.157.281.606



74,90



942.668.899



9,10



858.840.113



7,60



314.262.895



2,00



407.195.780



2,57



767.609.393



4,73



92.932.885



29,57



360.413.613



88,51



III. Các khoản phải thu ngắn hạn



4.108.243.995



26,20



4.882.903.993



30,86



4.808.312.509



29,62



774.659.998



18,86



(74.591.484)



(1,53)



IV. Hàng tồn kho



5.867.633.619



37,42



5.970.330.361



37,73



6.523.132.441



40,19



102.696.742



1,75



552.802.080



9,26



V. Tài sản ngắn hạn khác



65.632.085



0,42



38.011.359



0,24



58.227.263



0,36



(27.620.726)



(42,08)



20.215.904



53,18



B. TÀI SẢN DÀI HẠN



5.326.585.764



33,97



4.526.493.288



28,60



4.074.024.941



25,10



(800.092.476)



(15,02)



(452.468.347) (10,00)



(763.670.617)



(14,44)



(552.468.347) (12,21)



(36.421.859)



(100,00)



100.000.000



142.576.423



0,91



406.371.766



II. Tài sản cố định



5.290.163.905



33,73



IV. Tài sản dở dang dài hạn



KI



H

U



TẾ



N

H



3.974.024.941



24,48



-



-



-



-



-



-



0,23



-



Đ



-



Ư



36.421.859



28,60

-







V. Đầu tư tài chính dài hạn



-



G



-



4.526.493.288



-



N



III. Bất động sản đầu tư



VI. Tài sản dài hạn khác





C



I. Các khoản phải thu dài hạn



H



I. Tiền và các khoản tương đương tiền



ẠI



A. TÀI SẢN NGẮN HẠN







Giá trị



100.000.000



0,62



TR



TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 15.682.358.358 100,00 15.824.934.781 100,00 16.231.306.547 100,00



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



2,57



(Nguồn BCTC của Công ty CP In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế)



37



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Qua phân tích những biến động trên về tài sản của công ty ta thấy tổng tài sản

của Công ty tăng dần qua các năm. Điều này cho thấy Công ty đang có dấu hiệu đi lên.

Tuy nhiên, Cơng ty cũng cần phải chú trọng đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị phục

vụ cho sản xuất để có thể nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.

Qua số liệu tổng hợp được ở bảng 2.3:

Qua bảng phân tích ta có thể thấy cũng như tài sản, quy mơ nguồn vốn của Công

ty tăng dần qua 3 năm. Năm 2015 tổng nguồn vốn là 15.824.934.781 đồng tăng so với

năm 2014 là 142.576.423 đồng tương ứng tăng 0,91%. Sang năm 2016 lại tiếp tục tăng



H

U







406.371.766 đồng so với năm 2015 tương ứng mức tăng 2,57%. Để tìm ra nguyên nhân

của sự biến động ta đi vào nghiên cứu từng khoản mục cụ thể trong tổng nguồn vốn.



TẾ



- NPT: chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Năm 2015 NPT của Công ty là



KI

N



H



9.340.190.595 đồng chiếm 59,02%. Sang năm 2016 NPT của Công ty là 8.983.125.455

đồng chiếm 55,34% giảm 357.065.140 đồng tương ứng giảm 3,82% so với năm 2015. Sự





C



giảm này chủ yếu là do giảm các khoản nợ ngắn hạn. Điều đó cho thấy Cơng ty đã chủ



H



động hơn về vốn và ngày càng chứng tỏ sự độc lập về tài chính của Cơng ty.



Đ



ẠI



- VCSH: chiếm tỷ trọng nhỏ và có sự biến động tăng dần qua các năm. Năm



G



2015 VCSH là 6.484.744.186 đồng chiếm 40,98% tăng so với năm 2014 là 412.540.932







N



đồng tương ứng tăng 6,79%, năm 2016 VCSH tiếp tục tăng 763.436.906 đồng tương



Ư



ứng tăng 11,77% so với năm 2015. Mức tăng của VCSH lớn hơn mức giảm của NPT,



TR



cho thấy Công ty ngày càng thể hiện tốt khả năng tự chủ về vốn của mình. Vì vậy, Cơng

ty cần phát huy tốt tính tự chủ này đồng thời hồn thiện các chính sách tài chính các

chiến lược về kinh doanh để Cơng ty có thể phát triển một cách bền vững nhất. Điều này

cho thấy công ty đã chủ động hơn về vốn và ngày càng chứng tỏ sự phụ thuộc về tài

chính của cơng ty đang giảm. Cơng ty đang tận dụng nguồn vốn bên ngồi để sản xuất

kinh doanh. Tuy nhiên việc chiếm dụng vốn cũng làm tăng khoản chi phí lãi vay ngân

hàng phải trả hàng kỳ của cơng ty. Vì thế cơng ty cần phải cân nhắc giữa khoản lợi ích

thu được với khoản chi phí bỏ ra để có.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



38



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của cơng ty qua 3 năm 2014, 2015, 2016

Đvt: đồng

Năm 2014



Năm 2016



Năm 2015/ Năm 2014



Năm 2016/ Năm 2015



Chênh lệch



%



Chênh lệch



%



Giá trị



%



Giá trị



%



Giá trị



NỢ PHẢI TRẢ



9.631.455.104



61,33



9.340.190.595



59,02



8.983.125.455



55,34



(291.264.509)



(3,02)



(357.065.140)



(3,82)



I. Nợ ngắn hạn



7.633.333.104



48,61



7.358.918.595



46,50



6.483.750.255



39,95



(274.414.509)



(3,59)



(875.168.340)



(11,89)



1. Phải trả người bán ngắn hạn



1.198.923.034



7,63



816.406.718



5,16



1.120.375.418



6,90



(382.516.316)



(31,90)



303.968.700



37,23



2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn



251.838.950



1,60



153.250.100



0,97



164.359.700



1,01



(98.588.850)



(39,15)



11.109.600



7,25



3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước



234.522.758



1,49



386.454.279



64,78



167.443.858



43,33



00



230.775.897



13.059.000



5,66



482.799.708



3,07



556.574.206



10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn



5.465.248.654



34,80



12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi



(21.300.000)



(0,14)



II. Nợ dài hạn



1.998.122.000



VỐN CHỦ SỞ HỮU



N

H



TẾ



H

U







%



553.898.137



3,41



151.931.521



1,46



243.834.897



1,50



230.775.897



3,52



1.256.367.281



7,74



73.774.498



15,28



699.793.075



125,73



5.257.157.395



33,22



3.140.486.822



19,35



(208.091.259)



(3,81)



(2.116.670.573)



(40,26)



(41.700.000)



(0,26)



4.428.000



0,03



(20.400.000)



95,77



46.128.000



(110,62)



12,72



1.981.272.000



12,52



2.499.375.200



15,40



(16.850.000)



(0,84)



518.103.200



26,15



6.072.203.254



38,67



6.484.744.186



40,98



7.248.181.092



44,66



412.540.932



6,79



763.436.906



11,77



I. Vốn chủ sở hữu



6.072.203.254



38,67



6.484.744.186



40,98



7.248.181.092



44,66



412.540.932



6,79



763.436.906



11,77



1. Vốn góp của chủ sở hữu



6.017.200.000



38,32



6.017.200.000



38,02



6.017.200.000



37,07



00



00



00



00



5. Cổ phiếu quỹ (*)



(10.000.000)



(0,06)



(10.000.000)



(0,06)



(10.000.000)



(0,06)



00



00



00



00



8. Quỹ đầu tư phát triển



62.449.697



0,40



62.449.697



0,39



62.449.697



0,38



00



00



00



00



10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu



2.553.557



0,02



2.553.557



0,02



2.553.557



0,02



00



00



00



00



00



412.540.932



2,61



1.175.977.838



7,25



412.540.932



763.436.906



185,06



100,00



15.824.934.781



100,00



16.231.306.547



100,00



121.276.423



406.371.766



2,57







Ư



TR



11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối



TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)



15.703.658.358





C



H



Đ



N



9. Phải trả ngắn hạn khác



ẠI



4. Phải trả người lao động



KI



2,44



G



Chỉ tiêu



Năm 2015



0,77



(Nguồn BCTC của Công ty CP In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế)



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



39



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy



c.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế.

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014, 2015, 2016

ĐVT: Đồng

Năm 2015



Năm 2016



Năm 2015/2014



%



Năm 2016/2015



2.722.051.155



17,94



(2.256.444.832) (12,61)



%



Doanh thu BH và CCDV



15.172.982.073 17.895.033.228 15.638.588.396



3



Doanh thu thuần BH và CCDV



15.172.982.073 17.895.033.228 15.638.588.396



2.722.051.155



17,94



(2.256.444.832) (12,61)



4



Giá vốn hàng bán



11.401.456.548 13.335.734.748 11.256.075.299



1.934.278.200



16,97



(2.079.659.449) (15,59)



5



Lợi nhuận gộp BH và CCDV



787.772.955



20,89



(145.866.783)



(3,20)



6



Doanh thu hoạt động tài chính



556.273



(129.338) (19,65)



27.493



5,20



7



Chi phí tài chính



(120.431.813) (14,45)



24.218.962



3,40



9



Chi phí quản lý doanh nghiệp



10



N

H



H

U



1



TẾ



Năm 2014







Chỉ tiêu



STT



4.559.298.480



658.118



528.780



833.174.370



712.742.557



736.961.519



2.495.652.762



3.216.127.233



2.510.050.163



720.474.471



28,87



Lợi nhuận thuần từ HĐKD



443.356.511



630.957.470



1.136.057.688



187.600.959



42,31



505.100.218



80,05



11



Thu nhập khác



129.361.723



27.328.454



100.512.729



(102.033.269) (78,87)



73.184.275



267,80



12



Chi phí khác



117.528.772



17.609.759



700.000



(99.919.013) (85,02)



13



Lợi nhuận khác



11.832.951



9.718.695



99.812.729



(2.114.2560 (17,87)



14



Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế



455.189.462



640.676.165



1.235.870.417



185.486.703



15



Chi phí thuế TNDN hiện hành



91.037.892



128.135.233



426.305.511



16



Lợi nhuận sau thuế TNDN



364.151.570



512.540.932



809.564.906





C



H



ẠI



Đ



G



N







Ư



TR



4.413.431.697



KI



3.771.525.525



(706.077.070) (21,95)



(16.909.759) (96,02)

90.094.034



927,02



40,75



595.194.252



92,90



37.097.341



40,75



298.170.278



232,70



148.389.362



40,75



297.023.974



57,95



( Nguồn BCTC 3 năm của Công ty CP In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế)



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x