Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT THỪA THIÊN HUẾ

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



Hoạt động kinh doanh của Công ty diễn ra trên địa bàn khắp tỉnh và doanh thu

được ghi nhận khi được HĐGS của Công ty kiểm tra và xác nhận số lượng vé tiêu thụ.

Thời gian quay số mở thưởng: vào thứ hai hàng tuần, Công ty tiến hành thu gom

lượng vé khơng tiêu thụ được và vơ hiệu hóa số vé đó trước giờ quay số mở thưởng

vào lúc 17 giờ 15 phút. Từ đó xác định được lượng vé tiêu thụ; tính tốn số tiền các

đại lý phải nộp và lập bảng thanh toán gửi đến các đại lý để đại lý chuyển tiền cho

Cơng ty bằng hình thức trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triểm của Công ty







Công ty XSKT Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số



U



101/QĐ/UBND ngày 04/08/1989 của UBND tỉnh trên cơ sở tách ra từ Công ty XSKT



TẾ



H



Bình Trị Thiên.



N

H



Ngày 17/09/1992 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ra Quyết định số 644-QĐ/UBND



KI



về việc thành lập Doanh Nghiệp Nhà Nước Công Ty XSKT Thừa Thiên Huế; Công ty





C



được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế xếp Doanh nghiệp hạng III (ba) theo Quyết định số



H



239/QĐ-UB ngày 01/02/2011.



ẠI



Thực hiện Quyết định số 1653/QĐ- UB ngày 18/05/2005 của UBND tỉnh Thừa



Đ



Thiên Huế về việc bổ sung, điều chỉnh kế hoạch sắp xếp Doanh nghiệp Nhà nước.



N



G



Công ty XSKT Thừa Thiên Huế được chuyển đổi thành Công Ty TNHH Nhà nước







MTV XSKT Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 4331/QĐ-UBND ngày 23/12/2005



TR



Ư



của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Công ty được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế xếp

Doanh nghiệp hạng II (hai) theo Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 31/05/2011.

Sau khi được thành lập, Công ty tiến hành mở các văn phòng đại diện tại các

huyện, mở rộng quan hệ kinh doanh với các đơn vị trong và ngoài tỉnh.

Năm 2005, khi chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước. Công ty XSKT Thừa

Thiên Huế thành Công Ty TNHH Nhà nước MTV XSKT Thừa Thiên Huế, Công ty

đã phát hành các loại vé số của mình ra thị trường các tỉnh Miền Trung-Tây Ngun.

Cơng ty có 5 VPĐD thuộc các tỉnh Miền Trung- Tây Nguyên, gồm: VPĐD Đà

Nẵng, VPĐD Bình Định, VPĐD Ninh Thuận, VPĐD Gia Lai, VPĐD Đăk lăk.



37



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



Trong những năm đầu mới hoạt động, Công ty đã luôn được UBND Tỉnh Thừa

Thiên Huế, Tổng cục thuế, Sở tài chính, Cục thuế... tặng bằng khen vì đã có thành tích

xuất sắc trong hoạt động XSKD và có số nộp lớn vào Ngân sách Nhà nước tỉnh nhà.

Trong những năm gần đây, Công ty đã mở thêm 2 VPĐD thuộc các tỉnh Khánh

Hòa và Quảng Ngãi nâng số VPĐD của Công ty lên 7 VPĐD.

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.3.1. Chức năng

Chức năng của Công ty là tổ chức vui chơi lành mạnh có thưởng cho nhân dân







theo quy định của Nhà nước, nhằm động viên phần thu nhập nhàn rỗi trong dân cư vào



H



U



Ngân sách Nhà nước để xây dựng các cơng trình phúc lợi xã hội của địa phương.



TẾ



2.1.3.2. Nhiệm vụ



N

H



Kinh doanh đúng các mặt hàng đã đăng kí có trong Giấy phép đăng kí kinh



KI



doanh gồm: kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày (khách sạn); kinh doanh nhà hàng





C



và các dịch vụ ăn uống; hoạt động kinh doanh tài chính (cho thuê văn phòng); hoạt



H



động các loại hình vui chơi có thưởng: xổ số vé bóc, vé cào biết kết quả ngay, xổ số lơ



ẠI



tơ; hoạt động các loại hình xổ số kiến thiết: xổ số truyền thống.

GIÁM ĐỐC

kiêm

CHỦ TỊCH HĐQT



TR



Ư







N



G



Đ



2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Cơng ty



PHĨ GIÁM ĐỐC



PHỊNG

KẾ

TỐN TÀI VỤ



PHỊNG

TỔ

CHỨC HÀNH

CHÍNH



PHĨ GIÁM ĐỐC



PHỊNG

KẾ

HOẠCH

- KINH

DOANH



PHỊNG

PHÁT

HÀNH TRẢ

THƯỞNG



CÁC

VĂN

PHỊNG

ĐẠI

DIỆN



38



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty



Ghi chú:



Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng



Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

-



Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT: là người đứng đầu và là người đại diện



pháp lý của Công ty, ban hành các quy định và điều hành hoạt động của Cơng ty.







Hai Phó Giám đốc: trực tiếp giám sát, quản lý các phòng ban; đưa ra một



U



-



TẾ



H



số quyết định trong quyền hạn; thay mặt điều hành Công ty khi Giám đốc đi vắng.

Phòng Kế tốn-Tài vụ: thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quy định của



N

H



chế độ kế toán hiện hành; quản lý cơng tác tài chính theo Luật Kế tốn, Luật Doanh

Phòng Tổ chức-Hành chính: tham mưu cho Ban Giám đốc về các chính





C



-



H



sách tổ chức quản lý nhân sự.



ẠI



Phòng Kế hoạch-Kinh doanh: tham mưu cho Ban Giám đốc về các chính



Đ



-



KI



nghiệp và theo Quy chế của Cơng ty...



N



Phòng Phát hành-Trả thưởng: thực hiện cơng việc phân vé cho đại lý và







-



G



sách bán hàng; thực hiện xây dựng các chiến lược...



-



TR



Ư



tiến hành các thủ tục trả thưởng khi khách hàng trúng thưởng.

Các Văn phòng đại diện:được đặt ở 7 tỉnh Miền Trung-Tây Nguyên, gồm:



Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa, Gia Lai, Đăk Lăk, Ninh Thuận và Quảng Ngãi có

nhiệm vụ thay mặt cho Cơng ty thực hiện cơng việc kinh doanh ở các tỉnh thành được

đại diện.

Một số chức năng khác được Công ty tổ chức như sau:

-



Tổ chức quản lý thị trường:



Tại một khu vực thị truờng tổ chức một văn phòng đại diện tại tỉnh đó.

Văn phòng đại diện mỗi tỉnh thực hiện chức năng nghiên cứu và lập kế

hoạch phát triển thị trường. Các văn phòng đại diện ở các tỉnh trực tiếp thực

39



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



hiện chức năng phát hành và thu hồi vé không bán được, trả thưởng, quản lý

công nợ.

-



Tổ chức hệ thống đại lý tiêu thụ



Hệ thống bán vé các tỉnh được hình thành do nhiều cấp độ khác nhau bao

gồm: đại lý cấp 1, ddại lý cấp 2 và người bán lẻ.

Số lượng đại lý cấp 1 do Công ty xây dựng ở mỗi tỉnh phụ thuộc vào tính

chất phức tạp của thị trường. Mỗi tỉnh có tối thiểu 02 đại lý cấp 1 trở lên.

Công ty trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế với đại lý cấp 1 sau đó giao cho



U



Tổ chức phát hành



H



-







các văn phòng đại diện. Người bán lẻ do đại lý cấp 1 tổ chức và quản lý.



TẾ



Vé được Cơng ty phân phối đến tận tay các văn phòng đại diện các tỉnh.



KI



tổ chức lưu hành và tiêu thụ trên thị trường.



N

H



Các văn phòng các tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp giao vé cho đại lý các tỉnh để





C



Các văn phòng đại diện của các tỉnh chỉ được phát hành vé cho đại lý khi

Tổ chức thu hồi vé không bán được



ẠI



-



H



đại lý đã thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý công nợ tiền bán vé của Công ty.



G



Đ



Vé sau khi được tổ chức lưu hành và tiêu thụ trên thị trường. Phần bán







N



không hết được tổ chức thu hồi lại, chặt góc vơ hiệu hố, tiến hành đóng gói và



Ư



niêm phong vé bán khơng hết trước giờ mở thưởng.



TR



Vé bán không hết được thu hồi tạm thời tại các tỉnh có sự giám sát của bộ

phận giám sát hộ do Công ty uỷ quyền tại các tỉnh, sau đó chuyển về Cơng ty

đểHội đồng giám sát tỉnh tiến hành kiểm đếm lại và xác định doanh thu.

2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty

KẾ TỐN TRƯỞNG

KẾ TỐN TỔNG

HỢP VÀ TSCĐ



KẾ TỐN

THANH

TỐN VÀ

LƯƠNG



KẾ TỐN

CƠNG NỢ

VÀ TGNH



KẾ TỐN

VẬT TƯDOANH

THUTHUẾ



40



THỦ QUỸ



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



Sơ đồ 2.2: Bộ phận kế toán của Công ty

Ghi chú:



Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng



Chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí trong bộ phận

Kế tốn trưởng:trực tiếp tổ chức, kiểm tra cơng tác kế tốn ở Cơng ty; tham







-



U



mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực kế tốn, tài chính. Cuối tháng, kế tốn trưởng

Kế toán tổng hợp: là người hướng dẫn, kiểm tra số liệu của các kế toán



N

H



-



TẾ



H



kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toán tổng hợp lập để báo cáo cho Ban Giám đốc.



KI



viên;thực hiện các bút tốn cuối kì và tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo tháng,



Kế toán thanh toán tiền mặt: ghi chép, phản ánh kịp thời các khoản thu chi



H



-





C



q.



Kế tốn cơng nợ và TGNH: ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán



Đ



-



ẠI



tiền mặt, thanh toán nội bộ và các nghiệp vụ thanh tốn bằng tiền mặt khác.



N



G



bằng TGNH, cơng nợ phát sinh; theo dõi tình hình biến động của tiền gửi và cơng nợ



Ư



Kế tốn Vật tư- Doanh thu- Thuế: theo dõi tình hình xuất-nhập vật tư; dựa



TR



-







của các nhà cung cấp, khách hàng.

trên kết quả của HĐGS để xác định lượng vé tiêu thụ, lượng vé hủy để tiến hành ghi

nhận doanh thu; theo dõi và lập báo cáo về thuế của Công ty như: thuế GTGT, thuế

TNDN, thuế TNCN, thuế TTĐB...

-



Thủ quỹ: quản lý và thực hiện các nghiệp vụ thu-chi bằng tiền mặt của



Công ty.

2.1.6. Tổ chức công tác kế tốn tại Cơng ty TNHH Nhà nước MTV XSKT Thừa Thiên

Huế

2.1.6.1 Chế độ kế tốn



41



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



Công ty áp dụng chế độ kế tốn theo Thơng tư 168/2009/TT- BTC do Bộ Tài

Chính ban hành ngày 19/08/2009 hướng dẫn áp dụng với Công ty XSKT.

Đối với nội dung không hướng dẫn trong Thông tư 168/2009/TT-BTC do Bộ

Tài Chính ban hành ngày 19/08/2009, Cơng ty áp dụng theoThông tư 200/2014/TTBTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ kế tốn doanh nghiệp.

Do đặc thù riêng của ngành XSKT nên hệ thống tài khoản kế tốn áp dụng tại

Cơng ty có một số khác biệt (theo Thơng tư 168/2009/TT-BTC):

TK158 ở Cơng ty có tên là “ Vé xổ số”



-



Công ty sử dụng thêm TK 625 “Chi phí trả thưởng” và TK 626 “Chi phí







-



TẾ



H



U



trực tiếp phát hành xổ số”.



Tài khoản 158 “Vé xổ số”



KI



a.



N

H



2.1.6.2. Kế toán các tài khoản đặc trưng của ngành xổ số mà Công ty áp dụng





C



Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại



ẠI



H



vé xổ số của đơn vị



G



Đ



Tài khoản này ở Công ty được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:







N



Tài khoản 158 KT “Vé xổ số kiến thiết”



TR



Ư



Tài khoản 158 CR “Vé xổ số cào”

Tài khoản 158 BO “Vé xổ số bóc”

Nội dung kết cấu tài khoản này được thể hiện như sau:

Bên Nợ

-



Tài khoản 158



Giá trị thực tế của vé số nhập



Bên Có



Giá trị thực tế vé xổ số xuất cho đại lý;



kho do tự in, do mua ngoài, thuê in



- Giá trị thực tế vé xổ số còn tồn



ngồi hoặc nhận của Hội đồng xổ số



kho phải tiêu hủy do đã quay số mở



kiến thiết khu vực.



thưởng;



-



- Giá trị thực tế vé xổ số xuất cho

các Cơng ty xổ số kiến thiết.



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



KI



N

H



TẾ



H



U







Số dư cuối kỳ



43



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



Một số nghiệp vụ liên quan

TK 111, 112, 331



TK 158



TK 626



Gía trị thực tế của vé xổ số

Giá trị thực tế vé xổ số xuất

mua ngoài nhập kho

cho đại lý, giá trị thực tế vé xổ số

TK 133

phải hủy do đã quay số mở thưởng

Thuế GTGT



Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 158

Tài khoản 625 “Chi phí trả thưởng”



b.







Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đã trả thưởng cho khách hàng trúng



H



U



thưởng các loại vé xố số trong kỳ hạch toán như: trả thưởng trực tiếp cho khách hàng



KI



Tài khoản 625 có 05 tài khoản cấp 2:



N

H



TẾ



trúng thưởng hoặc trả thưởng thông qua đại lý được ủy quyền…





C



+ Tài khoản 6521 “Chi phí trả thưởng xổ số truyền thống”



H



+ Tài khoản 6252 “Chi phí trả thưởng xổ số cào”



Đ



ẠI



+ Tài khoản 6253 “Chi phí trả thưởng xổ số bóc”



G



+ Tài khoản 6254 “Chi phí trả thưởng xổ số lơ tơ”







N



+ Tài khoản 6255 “Chi phí trả thưởng xổ số điện tốn”



TR



Ư



Nội dung kết cấu tài khoản này được thể hiện như sau:

Bên Nợ

-



Tài khoản 625



Chi phí trả thưởng do cơng ty trực



tiếp trả thưởng;

-



Chi phí trả thưởng qua đại lý được



ủy quyền;



-



Bên Có

Kết chuyển số chi phí trả thưởng



sang tài khoản 911 “xác định kết quả

kinh doanh”;

-



Kết chuyển số chênh lệch chi phí



Chi phí trả thưởng các giải thưởng



trả thưởng thực tế trong năm lớn hơn tỷ lệ



vé xố số liên kết nhận phân bổ theo quy



trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch vào



định của Hội đồng xổ số liên kết.



quỹ dự phòng trả thưởng.



-



44



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

Tài khoản 625 khơng có số dư cuối kỳ



Một số nghiệp vụ liên quan

TK 111, 112



TK 625



Chi trả thưởng trực tiếp hoặc

thông qua đại lý cho khách hàng



TK 911



Kết chuyển chi phí trả thưởng

vào cuối kỳ



TK 338



TK 354



Phân bố chi phí trả thưởng

Kết chuyển chênh lệch chi phí

theo hình thức liên kết các cơng ty khi chi phí trả thưởng thực tế

lớn hơn quỹ dự phòng



Tài khoản 626 “Chi phí trực tiếp phát hành xổ số”



TẾ



c.



H



U







Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 625



N

H



Tài khoản này dùng để phản ánh các loại chi phí liên quan trực tiếp đến việc



KI



phát hành xổ số (khơng bao gồm chi phí trả thưởng) phát sinh trong kỳ hạch tốn.





C



Chi phí trực tiếp phát hành xổ số bao gồm: chi phí cho các đại lý; chi phí quay



H



số mở thưởng, giám sát; chi phí chống số đề; chi phí dự phòng rủi ro trả thưởng; chi



Đ



ẠI



phí vé xổ số; chi phi thông tin kết quả mở thưởng; các chi phí trực tiếp khác…

Tài khoản 626 có 08 tài khoản cấp 2:



-



Tài khoản 6261 “Chi phí cho các đại lý”



-



Tài khoản 6262 “Chi phí quay số mở thưởng, giám sát”



-



Tài khoản 6263 “Chi phí chống số đề”



-



Tài khoản 6264 “Chi phí dự phòng rủi ro trả thưởng”



-



Tài khoản 6265 “Chi phí vé xổ số”



-



Tài khoản 6266 “Chi phi thơng tin kết quả mở thưởng”



-



Tài khoản 6267 “Chi phí đóng góp cho cho Hội đồng xổ số kiến thiết khu



-



Tài khoản 6268 “Các chi phí trực tiếp khác”



TR



Ư







N



G



-



vực”



45



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



Nội dung kết cấu tài khoản này được thể hiện như sau:

Bên Nợ

-



Tài khoản 626



Chi phí trực tiếp phát hành xổ



Bên Có



Các khoản giảm trừ chi phí trực tiếp

phát hành xổ số theo quy định phát sinh



số theo quy định phát sinh trong kỳ;



trong kỳ;

-



Kết chuyển chi phí trực tiếp



phát hành xổ số vào tài khoản “Xác



Một số nghiệp vụ liên quan



TK 911



Cuối kỳ, kết chuyển chi phí

trực tiếp phát hành xổ số





C



Chi phí liên quan đến việc

quay số mở thưởng

TK 133



N

H



TK 626



KI



TK 111,112, 131



TẾ



H



U



Tài khoản 626 khơng có số dư cuối kỳ







định kết quả kinh doanh”.



ẠI



H



Thuế GTGT



TK 354



Đ



TK 3388



TK 334, 338



TR



Ư







N



G



Phân bổ chi phí

Kết chuyển chênh lệch sử dụng

quay sổ mở thưởng chung quỹ dự phòng trả thưởng khi

TK 133

chi phí trả thưởng thực tế

Thuế GTGT

lớn hơn số dựphòng

Chi phí lương và các khoản

trích theo lương



TK 214

Trích khấu hao TSCĐ phục vụ

quay số mở thưởng

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 626

Chính sách kế tốn áp dụng



46



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



Kỳ kế toán năm: niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày

31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn tại Cơng ty là Đồng Việt Nam (VND)

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX)

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thằng

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ







Cơng ty áp dụng hình thức ghi sổ kế tốn: chứng từ ghi sổ



H



U



Tổ chức hệ thống BCTC gồm:

Bảng Cân đối kế toán (Mẫu B01-XS)



-



Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02-XS)



-



Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-XS)



-



Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-XS)





C



KI



N

H



TẾ



-



H



Tất cả nhân viên kế tốn trong Công ty đều sử dụng phần mềm Excel để nhập



Đ



ẠI



liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.



G



2.1.6.5. Trình tự ghi sổ







N



Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng



Ư



loại đã được kiểm tra, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Các chứng từ kế toán sau khi làm



TR



căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành khóa sổ và đối chiếu tổng số phát sinh Nợ,

phát sinh Có của từng tài khoản ở Bảng tống hợp chi tiết so với Sổ cái. Căn cứ vào Sổ

cái, kế toán tiến hành lập bảng cân đối phát sinh.

Số liệu sau khi được đối chiếu,được kế toán sử dụng để lập Báo cáo tài chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo rằng tổng số phát sinh Nợ, tổng số

phát sinh Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản phải khớp đúng giữa các Sổ với

nhau.



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x