Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của

giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp

dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần

công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế tốn của kỳ đó. Kết quả của

giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (04) điều kiện sau:







- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;



H



U



- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;



TẾ



- Xác định được phần cơng việc đã h



N

H



- àn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;



KI



- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao





C



dịch cung cấp dịch vụ đó.



ẠI



a. Chứng từ kế tốn sử dụng



H



1.1.3. Kế tốn doanh thu bán hàng và cung cấp dịchj vụ



Đ



Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán sử dụng những loại chứng từ sau:



N



G



- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng



Ư







- Bảng kê bán hàng và cung cấp dịch vụ



TR



- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, giấy báo có…)

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Sổ chi tiết bán hàng và các chứng từ liên quan khác

b. Tài khoản sử dụng (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng TK 511

“Doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ”.

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 06 tài khoản cấp 2

như sau:

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118: Doanh thu khác

Nội dung kết cấu tài khoản này được phản ánh như sau:

Bên Nợ

-



Tài khoản 511

-



Các khoản thuế gián thu phải



nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);



Bên







Doanh thu bán sản phẩm,



hàng hóa và cung cấp dịch vụ của



Doanh thu bán hàng bị trả lại;



doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế



-



Khoản giảm giá hàng bán kết



toán.





C



Kết chuyển doanh thu thuần vào



KI



-



N

H



Khoản chiết khấu thương mại



kết chuyển cuối kỳ;



U

H



TẾ



chuyển cuối kỳ;

-







-



H



TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh.



Đ



ẠI



Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ







TK 511



Ư



TK 333



N



G



Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TK 511



TR



Thuế TTĐB, XK, thuế

GTGT (trực tiếp) phải nộp



TK 111,112,131

Doanh thu từ bán hàng



cung

cấp



dịch



TK 5211, 5212, 5213

Các khoản giảm trừ doanh thu



TK 911



vụ



TK 3331

Thuế

phải nộp



TK

Kết chuyển doanh thu thuần

Kết chuyển

doanh thu

chưa



GTGT



3387

Doanh thu

thực



hiện



Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



1.1.4.



Các khoản giảm trừ doanh thu



a.



Chứng từ sử dụng



-



Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng



-



Phiếu giao hàng, văn bản đề nghị giảm giá hàng bán



-



Đối với hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của bên mua và ghi rõ lý



do vì sao trả lại hàng, số lượng hàng trả lại đính kèm với phiếu nhập kho số hàng bị trả

lại của doanh nghiệp bán hàng.

b.



Tài khoản sử dụng (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)



U







Tài khoản 5211-Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản



H



chiết khấu thương mại cho người mua do mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa



TẾ



được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.



N

H



Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh



KI



thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.





C



Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản



H



giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy



Đ



ẠI



cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp



G



dịch vụ trong kỳ.



-



Ư



Tài khoản 521



TR



Bên Nợ







N



Nội dung kết cấu tài khoản này được phản ánh như sau:



Số chiết khấu thương mại đã



chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

-



Số giảm giá hàng bán đã chấp



thuận cho người mua hàng;

-



Doanh thu của hàng bán bị trả



lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc



-



Bên Có

Kết chuyển tồn bộ số chiết khấu



thương mại, giảm giá hàng bán, doanh

thu của hàng bán bị trả lại sang tài

khoản 511 “Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ” để xác định doanh

thu thuần của kỳ báo cáo.



tính trừ vào khoản phải thu khách hàng

về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.

Tài khoản 521 khơng có số dư cuối kỳ

c. Kế tốn một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TK 521

11



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



TK 111, 112, 131



TK 5211, 5212, 5213



Phát sinh các khoản CKTM,

GGHB, HBBTL



TK 511



Kết chuyển các khoản

CKTM, GGHB, HBBTL



TK 3331

Thuế phải nộp

được giảm

Sơ đồ 1.2: Kế toán giảm trừ doanh thu

1.2. Những vấn đề về xác định kết quả kinh doanh

1.2.1.



Kế toán giá vốn hàng bán



U

H



Khái niệm



TẾ



a.







1.2.1.1. Khái niệm và vai trò



Giá vốn hàng bán (GVHB):là giá thành thực tế xuất kho của sản phẩm xuất bán



N

H



(đối với doanh nghiệp sản xuất) hoặc là giá mua thực tế của sản phẩm bán ra bao gồm



KI



chi phí thu mua và giá trị hàng hóa (đối với doanh nghiệp thương mại). Hoặc là giá





C



thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã xác nhận là tiêu thụ và thuộc các khoản



H



được tính vào GVHB.



ẠI



Giá thành thực tế xuất kho được tính dựa trên các phương pháp sau:



G



Đ



Nhập trước, xuất trước (FIFO): phương pháp này được dựa trên giả thiết rằng







N



hàng tồn kho được nhập mua trước hoặc được sản xuất trước sẽ được xuất kho trước.



Ư



Giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị của những lô hàng tồn kho được nhập vào



TR



gần nhất so với cuối kỳ.

 Thực tế đích danh: thì hàng hóa, sản phẩm khi doanh nghiệp xuất bán hoặc



xuất sử dụng sẽ được tính theo phương pháp hàng nhập lơ nào thì khi xuất kho giá trị

sẽ tính theo lơ nhập tương ứng. Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp

doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

Bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho

được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại

hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ.



12



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



Giá trị hàng hóa i xuất



Số lượng hàng i xuất



=



kho



Đơn giá bình qn



x



kho



hàng i



Phương pháp này có hai (02) hình thức như sau:

-



Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Giá trị hàng tồn kho theo phương



pháp này được xác định:

Giá trị hàng hóa i

Đơn giá bình qn hàng

hóa i tại thời điểm j



tồn đầu kì



trước lần xuất thứ j



=

Số lượng hàng hóa i



Số lượng hàng hóa i



+



nhập trước lần xuất j







tồn đầu kì



U



Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Giá trị hàng tồn kho theo



H



-



Giá trị hàng hóa i nhập



+



=



hóa i cho mỗi lần xuất



hóa i tồn kho đầu kỳ





C



Số lượng hàng hóa i



Giá thực tế hàng hóa i

nhập kho trong kì



+



Số lượng hàng hóa i

nhập kho trong kì



ẠI



H



tồn đầu kì



Vai trò



Đ



b.



+



KI



Đơn giá bình qn hàng



N

H



Giá thực tế hàng



TẾ



phương pháp này được xác định vào cuối kỳ và được tính như sau:



G



Giá vốn hàng bán là yếu tố quan trọng trong việc xác định kết quả kinh







N



doanh.Nếu giá vốn hàng bán của một đơn vị sản phẩm thấp, điều này đồng nghĩa với



Ư



việc doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí và làm tăng khoản lợi nhuận



TR



kiếm được. Đồng thời, khi giá vốn hàng bán thấp sẽ tăng khả năng cạnh tranh của

doanh nghiệp trên thị trường và quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ hiệu quả hơn.

(Theo khóa luận tốt nghiệp Kế tốn doanh thu, chi phí và tại cơng ty TNHH Phước

Anh của Nguyễn Thị Kiều Anh)

1.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán

a. Chứng từ sử dụng

-



Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho



-



Bảng kê chi tiết nhập xuất tồn, sổ tổng hợp nhập xuất tồn



-



Phiếu xuất kho hàng gửi bán

13



Khóa luận tốt nghiệp

-



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ



b. Tài khoản sử dụng (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Để hạch tốn chi phí giá vốn hàng hóa, kế tốn sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn

hàng bán”.

Nội dung kết cấu của tài khoản này được thể hiện như sau:

Bên Nợ

-



Tài khoản 632



hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;

-



-



Trị giá vốn của sản phẩm, hàng



Bên Có

Trị giá hàng bán bị trả lại nhập



kho;

-



Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi



Khoản chiết khấu thương mại,



giảm giá hàng bán nhận được sau khi



thường và chi phí sản xuất chung cố



hàng mua đã tiêu thụ.



định khơng phân bổ được tính vào giá

vốn hàng bán trong kỳ;



Các khoản thuế nhập khẩu, thuế



Các khoản hao hụt, mất mát của



N

H



tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường

đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi



KI



-



-



TẾ



H



U







phí nhân cơng vượt trên mức bình



xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế



thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;



đó được hồn lại.



H





C



hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi



ẠI



Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ



Đ



-



-



Kết chuyển giá vốn của sản



phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong



tính vào ngun giá TSCĐ hữu hình tự



kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết







N



G



vượt trên mức bình thường khơng được



quả



kinh



doanh”.



Phản ánh khoản chênh lệch giữa



TR



-



Ư



xây dựng, tự chế hồn thành;

số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải

lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự

phòng năm trước.



Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ



14



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



Kế toán một số nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 632



c.



Theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 154, 155, 156, 157



TK 632



Trị giá vốn của sản phẩm,

dịch vụ xuất bán



TK 911



Kết chuyển GVHB để

xác định kết quả kinh doanh



TK 138, 152, 153, 155, 156…



TK 155, 156



Phần hao hụt, mất mát

được tính vào giá vốn

TK 627



Nhập kho

hàng bán bị trả lại



TK 2294

Hồn nhập dự phòng



TẾ



H



U







CP SXC cố định

khơng được phân bổ

đươc ghi vào giá vốn



N

H



Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho





C



Theo phương pháp kiểm kê định kỳ



KI



Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bántheo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 611

TK 632

TK 911 Mua

Trị GVHB xuất kho

Kết chuyển GVHB

trong kỳ của DNTM

tiêu thụ trong kỳ



G



Đ



ẠI



H



TK 111, 112, 331

hàng hóa



TK 155, 157

Kết chuyển thành phẩm,

hàng gửi đi bán cuối kỳ



TR



Ư







N



TK 156

Kết chuyển giá trị

HTK đầu kỳ

Kết chuyển giá trị HTK cuối kỳ

TK 155, 157

K/c thành phẩm, hàng gửi đi bán đầu kỳ



TK 631

Gía thành thực tế thành phẩm nhập kho;

TK 2294

dịch vụ hoàn thành của đơn vị cung cấp Hồn nhập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

dịch vụ

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Sơ đồ 1.4: Kế tốn giá vốn hàng bán theo phương pháp Kiểm kê định kỳ

15



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



1.2.2. Kế tốn về chi phí bán hàng

1.2.2.1. Khái niệm và vai trò

a.



Khái niệm



Chi phí bán hàng (CPBH) là tồn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ

sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp. Chi phí bán hàng gồm: chi phí bảo quản; chi

phí chào hàng; chi phí hoa hồng đại lý…

(Theo trang web http://voer.edu.vn)

b.



Vai trò



Chi phí bán hàng là cơ sở để lập dự tốn chi phí, giúp việc xác định kết quả







kinh doanh được chính xác hơn. Từ những thơng tin kế tốn cung cấp, nhà quản lý sẽ



H



U



đưa ra những quyết định giảm bớt những khoản chi phí khơng cần thiết cho q trình



TẾ



tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.



N

H



(Theo khóa luận tốt nghiệp Kế tốn doanh thu, chi phí và tại cơng ty TNHH Phước





C



1.2.2.2. Kế tốn chi phí bán hàng



KI



Anh của Nguyễn Thị Kiều Anh)



H



a. Chứng từ sử dụng



Hóa đơn GTGT, hóa đơn thơng thường



-



Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có



-



Bảng chấm cơng, bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng tính và phân

Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ liên quan khác



TR



-



Ư



bổ CCDC







N



G



Đ



ẠI



-



b. Tài khoản sử dụng

Để ghi nhận các khoản chi phí phát sinh trong q trình bán hàng, kế tốn sử

dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”.

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” có 07 tài khoản con như sau:

-



Tài khoản 6411 “Chi phí nhân viên”



-



Tài khoản 6412 “Chi phí ngun vật liệu, bao bì”



-



Tài khoản 6413 “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”



-



Tài khoản 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”

16



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



-



Tài khoản 6415 “Chi phí bảo hành”



-



Tài khoản 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngồi”



-



Tài khoản 6418 “Chi phí bằng tiền khác”



Nội dung kết cấu tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” như sau:



-



Tài khoản 641

-



Các chi phí phát sinh liên quan



đến q trình bán sản phẩm, hàng hóa,



Bên Có

Khoản được ghi giảm chi phí bán



hàng trong kỳ;

-



Kết chuyển chi phí bán hàng vào



U



cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.







Bên Nợ



H



tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh



TẾ



doanh” để tính kết quả kinh doanh trong





C



KI



N

H



kỳ.



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



H



Tài khoản 641 khơng có số dư cuối kỳ



17



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



c. Một số nghiệp vụ phát sinh đến tài khoản 641

TK 111, 112, 152, 153,…



TK 641



TK 111, 112



CP NVL, CCDC, CP mua ngoài… Các khoản thu giảm chi

CP hoa hồng đại lý

TK 133

Thuế GTGT

TK 911

Kết chuyển CPBH

TK 334, 338

Chi phí tiền lương

và các khoản trích theo lương



U



TK 352



H



Hồn nhập dự phòng

phải trả về chi phí bảo hành

sản phẩm, hàng hóa



TK 242, 335





C



KI



Chi phí phân bổ dần

Chi phí trích trước



N

H



TẾ



Chi phí khấu hao TSCĐ







TK 214



H



TK 352







N



TK 152, 153, 155, 156



G



Đ



ẠI



Dự phòng phải trả về

chi phí bảo hành hàng hóa, sản phẩm



TR



Ư



Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại,

quảng cáo; tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng

cho khách hàng bên ngoài DN

TK 338

Phải trả cho đơn vị nhận ủy thác XK

TK 133

Thuế GTGT

Sơ đồ 1.5: Kế tốn chi phí bán hàng



18



Khóa luận tốt nghiệp

1.2.3.



GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga



Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp



1.2.3.1.



Khái niệm và vai trò



a. Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là tất các chi phí có liên quan đến tồn bộ hoạt

đơng quản lý của doanh nghiệp. Bao gồm: chi phí lương nhân viên nhân viên quản lý,

chi phí khấu hao TCSĐ, các chi phí bằng tiền khác…

(Theo trang web http://voer.edu.vn)

b. Vai trò

Chi phí quản lý doanh nghiệp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp biết được các







khoản chi phí phát sinh cho cơng việc quản lý trong q trình doanh nghiệp hoạt động.

Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp



TẾ



1.2.3.2.



N

H



a. Chứng từ kế tốn sử dụng

Hóa đơn GTGT, hóa đơn thơng thường;



-



Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có;



-



Bảng chấm cơng, bảng trích và phân bổ khấu hao, bảng tính và phân bổ



H





C



KI



-



ẠI



CCDC;



Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ liên quan khác.



Đ



-



H



U



Từ đó có những chính sách để sử dụng các khoản chi phí này hiệu quả hơn.



N



G



b. Tài khoản sử dụng(theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC)



Ư







Để ghi nhận các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản

-



TR



642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

-



Tài khoản 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”



-



Tài khoản 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”



-



Tài khoản 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”



-



Tài khoản 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ”



-



Tài khoản 6425 “Thuế, phí và lệ phí”



-



Tài khoản 6426 “Chi phí dự phòng”



-



Tài khoản 6427 “Chi phí dịch vụ mua ngồi”



-



Tài khoản 6428 “Chi phí bằng tiền khác”



Tài khoản 642 có 08 tài khoản cấp 2 như sau:



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x