Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Phân biệt phân bào I với phân bào II

a. Phân biệt phân bào I với phân bào II

Tải bản đầy đủ - 0trang

con, màng TB đều biến đổi và có ý nghĩa.

Cấu trúc

Sự biến đổi

Trung tử

Kì trung gian nhân đơi kì đầu tách

đơi di chuyển về 2 cực của TB hình

thành thoi phân bào

Thoi p.bào

- Hìnhd thành ở kì đầu, hòan chỉnh

ở kì giữa, biến mất ở kì cuối

Màng nhân,

nhân con



- Biến mất ở kì TG

-Xuất hiện ở kì cuối



3.6



3.7



3.8



ý nghĩa của sự biến đổi

- Chuẩn bị cho sự hình thành thoi

phơi bào ở kì đầu

- Giúp cho NST gắn lên nó (kì

giữa), co rút NST di chuyển về 2

cực TB(kì sau)

- Tạo điều kiện cho NST được tự

do, dễ sắp xếp trên miền xích đạo,

phân li

- Tái tạo trở lại cấu trúc đặc trưng

của TB

-Phân TB mẹ 2 TB con



Mang TB

-Phân li ở giữa TB

chất

Giao tử là gì? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái ở

động vật?

Trả lời:

- Khái niệm giao tử: Là những TB sinh dục đơn bội (n) được tạo ra từ sự giảm phân của TB

sinh giao tử (tinh bào bậc 1 hoặc nỗn bào bậc 1) và có khả năng thụ tinh để tạo ra giao tử.

Có 2 loại giao tử đực và cái

So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật

Trả lời:

* Giống nhau:

- Đều phát sinh từ các TB mầm sinh dục

- Đều trải qua 2 quá trình: nguyên phân của các TB mầm và giảm phân của các TB sinh

giao tử( tinh bào b1 và noãn bào b1)

- Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục

* Khác nhau:

Phát sinh giao tử đực

Phát sinh giao tử cái

- Xảy ra trong tuyến sinh dục đực( các tinh

- Xảy ra trong tuyến sinh dục cái( buồng

hoàn)

trứng)

- Số lượng giao tử nhiều: 1 tinh bào b1 giảm

- Số lượng giao tử ít: 1 noãn bào b1

phân cho 4 giao tử( tinh trùng)

giảm phân cho 1 giao tử( trứng)

- Trong cùng 1 lồi giao tử đực có kích thước - Giao tử cái có kích thước lớn do phải

nhỏ hơn giao tử cái

tích luỹ nhiều chất ddưỡng để ni phơi

ở giai đoạn đầu nếu xảy ra sự thụ tinh

Trình bày quá trình ssinh giao tử đực và giao tử cái ở thực vật của hoa?

Trả lời:

*Giao tử đực:

- Mỗi TB mẹ của tiểu bào tử giao phối ra 4 tiểu bào tử đơn bội (n) sẽ hình thành 4 hạt

phấn . Trong 1 hạt phấn 1 nhân đơn bội phân chia :

+Nhân ống phấn

+Nhân sinh sản phân chia 2 giao tử đực



Nguyễn Viết Trung- Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 9 và chuyên sinh 10.



15



*G iao tử cái:

-Mỗi TB mẹ của đaịi bào tử → 4 đại bào tử chỉ 1 đại bào tử sống sót và lớn lên. Nhân của

đại bào tử nhân 3 lần 8 nhân đơn bội nằm trong túi phơi→ giao tử cái (trứng)



3.9



3.1

0



4.0



So sánh qua trình tạo giao tử ở động vật, thực vật

Trả lời:

*Giống nhau:

-Đều xảy ra ở cơ quan sinh sản

-Giao tử đều đợc tạo thơng qua q trình giao phối của TB mẹ sinh ra chúng

-Trong cùng lồi thì số lợng giao tử đực tạo ra luôn nhiều hơn số lợng giao tử cái

*Khác nhau:

Tạo giao tử ở động vật

Tạo giao tử ở thực vật

-Xảy ra ở các tuyến sinh dục của cơ quan -Xảy ra ở hoa là cơ quan sinh sản

sinh dục

-Qúa trình xảy ra đơn giản hơn

Xảy ra phức tạp hơn

-Giao tử đợc tạo thanh ngay sau quá trình -Các TB con sau giao phối lại tiếp tục

giao phối

nguyen phân rồi mới phân hoá để tạ giao tử

Khái niệm về thụ tinh. Giải thích ý nghĩa của của giao phối và thụ tinh?

Trả lời:

*Khái niệm: (SGK/135)

*ý nghĩa:

-Nhờ có giảm phân, giao tử đực tạo thanhf mang bộ NST đơn bội (n) và qua thụ tinh 1 đực

+ 1 cái →1 hợp tử(2n). Nh vậy, sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân, tính

trạng đã đảm bảo sự duy trì ổn định của bộ NST đặc trng của những lồi sinh sản hữu tính

qua các thế hệ cơ thể của loài

-Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST, sự kết hợp ngẫu nhiên

của các loại giao tử trong thụ tinh tạo thành những hợp tử mang những tổ hợp NST khác

nhau→ BDTH phong phú ở những la sinh sản hữu tính tạo ngun liệu cho tiến hố và

chọn giống. Do đó ngời ta thờng dùng phơng pháp lai hữu tính để tạo nhiều BDTH nhằm

phục vụ cho công tác chọn giống

NỘI DUNG IV- CƠ CHẾ XÁC DỊNH GIĨI TÍNH

I. Nhiễm sắc thể giới tính

1. Khái niệm:

NST giới tính là cặp NST đặc biệt, mang gen quy định tính đực-cái, các tính trạng liên

quan tới giới tính và các tính trạng thường liên kết kèm theo.

2. Vị trí:

Trong các tế bào lưỡng bội (2n NST) của lồi, bên cạnh các NST thường (kí hiệu chung là

A) tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau ở cả hai giới tính, còn có một cặp NST

giới tính tương đồng gọi là XX hoặc khơng tương đồng gọi là XY. Ngồi ra còn có cặp

NST XO quy định giới tính của một số lồi.



Nguyễn Viết Trung- Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 9 và chuyên sinh 10.



16



3. Đặc điểm:

- Chỉ có một cặp duy nhất trong tế bào lưỡng bội.

- Có thể tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY ; XO).

- Khác nhau giữa hai giới trong cùng loài.

4. Chức năng:

- Mang gen quy định giới tính.

- Mang gen quy định tính trạng thường liên kết với giới tính.

- Tính chất, vai trò:

+ Góp phần quy định tính đặc trưng bộ NST của lồi.

+ Có khả năng tự nhân đơi, phân ly, tổ hợp cùng với các NST thường trong nguyên phân,

giảm phân và Thụ tinh tạo nên sự ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ

+ Xác định hình thành tính trạng giới tính.

+ Quy định một số tính trạng sinh dục phụ ở người và động vật.

+ Sự phân ly khơng bình thường của cặp NST giới tính trong Giảm phân qua Thụ tinh sẽ

tạo thành các kiểu hình khơng bình thường, gây nên những hậu quả xấu, điển hình là các

hội chứng ở người do NST giới tính gây nên như: Tớc-nơ (OX), hội chứng 3X – siêu nữ

(XXX), Claiphentơ (XXY), ...



4.1



II. Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính

Trình bày cơ chế NST xác định giới tính ở người?

Trả lời

- Cơ chế NST xác định giới tính ở người được xác định bởi sự kết hợp 2 cơ chế là

phân li của cặp NST giới tính trong GP và tổ hợp NST giới tính trong thụ tinh.

+ ở nam giới khi giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang X và mang Y với tỉ lệ ngang

nhau; ở nữ giới khi giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng mang X.

+ Khi thụ tinh, nếu TB trứng gặp tinh trùng mang X thì hợp tử có cặp NST giới tính

XX, phát triển thành con gái; nếu TB trứng gặp tinh trùng mang Y thì hợp tử có cặp NST



Nguyễn Viết Trung- Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 9 và chuyên sinh 10.



17



giới tính XY, phát triển thành con trai.

Viết sơ đồ về cơ chế hình thành giới tính ở người

Vì số lượng 2 loại tinh trùng mang X và mang Y chiếm tỉ lệ tương đương nên tỉ lệ con trai

và con gái xấp xỉ bằng nhau.

Giải thích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hố giới tính và nêu ứng dụng kiến thức

về di truyền giới tính trong sản xuất?



4.2



4.4



5.0



Trả lời

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính:

- Nếu hoocmơn sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát triển cá

thể có thể làm biến đổi giới tính tuy cặp NST giới tính vẫn không đổi.

VD: dùng metyl testostêrôn tác động vào cá vàng cái làm cá cái biến thành cá đực.

- Ngoài ra các yếu tố của môi trường như: nhiệt độ, cường độ ánh sáng, nồng độ

cacbonic cũng ảnh hưởng đến sự phân hố giới tính.

VD: + ở một số lồi rùa, nếu trứng được ủ ở nhiệt độ dưới 28 0C sẽ nở thành con đực, còn

ở nhiệt độ trên 320C trứng nở thành con cái.

+ Thầu dầu được trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì số hoa đực giảm.

2. ứng dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất:

Nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tơí sự phân hố giới

tính người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích

sản xuất.

VD: Tạo ra tồn tằm đực ( tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái ), nhiều bê để nuôi lấy thịt ,

nhiều bê cái để nuôi lấy sữa.

Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi? Điều đó có ý

nghĩa gì trong thực tiễn? Giải thích và nêu thí dụ?

Trả lời:

a. CSKH:

- Ngồi GT do NST quyết định thì các điều kiện bên ngồi, hoocmơn sinh dục cũng ảnh

hưởng tới phân hố GT

+ Tác động của hoocmơn sinh dục: vào giai đoạn sớm của quá trình phát triển của cơ thể

có thể làm biến đổi GT ( không làm thay đổi cặp NST GT)

VD: Cá vàng cái → cá vàng đực khi có sự tác động của metyltestơtêrơn khi còn non

- Điều kiện bên ngồi: ánh sáng, nhiệt độ tác động lên quá trình nở của trứng, của cơ thể

non hay thời gian thụ tinh …

VD: Rùa: to < 28oC trứng→ đực, to > 32oC trứng→cái

b. ý nghĩa:

- Để phù hợp với mục đích sản xuất và tạo ra lợi ích kinh tế cao nhất trong quá trình sản

xuất

VD: muốn ni lợn để lấy thịt cần ni lợn đực…………..

NỘI DUNG 5- PHƯỜNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP



Nguyễn Viết Trung- Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 9 và chuyên sinh 10.



18



5.1



Gọi

- 2n: Bộ NST lưỡng bội

- a: Số TB tham gia phân bào.

- x: Số lần nguyên phân.

I. Bài tập nguyên phân

Dạng 1: Tính số NST, số tâm động, số cromatit qua các kỳ phân bào

Các yếu tố

Số NST

Phân bào

NGUYÊN PHÂN

KTG

2n(kép)

KG

2n(kép)



2n(kép)

KS

4n(đơn)

KC

2n(đơn)

GIẢM PHÂN

KTG1

2n(kép)

KĐ1

2n(kép)

KG1

2n(kép)

KS1

2n(kép)

KC1

n(kép)

KĐ2

n(kép)

KG2

n(kép)

KS2

2n(đơn)

KC2

n(đơn)

Dạng 2: Tính số NST

Gọi

- 2n: Bộ NST lưỡng bội

- a: Số TB tham gia phân bào.

- x: Số lần nguyên phân.



Số tâm động



Số crômatit



2n

2n

2n

4n

2n



2n x 2 = 4n

2n x 2 = 4n

2n x 2 = 4n

0

0



2n

2n

2n

2n

N

N

N

2n

N



2n x 2 = 4n

2n x 2 = 4n

2n x 2 = 4n

2n x 2 = 4n

2n

2n

2n

0

0



BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN

a. 2x



1. Tính số TB con tạo ra

2. Số NST

- Số NST trong TB mẹ

a . 2n

- Số NST TB con

a. 2x . 2n

- Số NST môi trường cung cấp

a.2n.(2x – 1)

- Số NST chứa nguyên liệu hoàn

a.2n.(2x – 2)

toàn mới của mơi trường

BÀI TẬP GIẢM PHÂN

Dạng 1. Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra

1.Tạo giao tử ( Kiểu NST giới tính : đực XY ; cái XX)

- Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4

Số tinh trùng X hình thành = Số tế bào Y hình thành

- Số trứng hình thành = Số tế bào trứng x 1

Số thể định hướng = Số tế bào sinh trứng x 3

2 .Tạo hợp tử



Nguyễn Viết Trung- Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 9 và chuyên sinh 10.



19







Một tinh trùng loại X kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XX, còn tinh trùng loại Y kết

hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XY

- Tinh trùng X x Trứng X  Hợp tử XX ( cái )

- Tinh trùng Y x Trứng X  Hợp tử XY (đực )

• Mỗi tế bào trứng chỉ kết hợp với một tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử .

Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh

3. Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh ) :

• Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh : Tổng số tinh trứng hình thành

• Tỉ lệ thụ tinh Của trứng

= Số trứng thụ tinh : Tổng số trứng hình thành

Dạng 2: Tính số NST

TBSDSK

TBSD CHÍN

TB ĐƠN BỘI

(Vùng sinh sản)

(Vùng chín)

(Giao tử)

Số NST

2n

2n

n

Số TB

a

a. 2x

4a. 2x

Bộ NST

a . 2n *

a. 2x . 2n **

4a. 2x . n ***

x

x

(**) – (*) = a. 2 . 2n - a . 2n = a.2n.(2 – 1)

Số

NST

(***) – (**) = 4a. 2x . n - a. 2x . 2n = a.2x.2n

mtcc

(***) – (*) = 4a. 2x . n – a . 2n = a.2n(2x+1- 1)

Vậy ta có:

- Số NST môi trường cungcấp

cho TBSDSK nguyên phân tạo a. 2x . 2n - a . 2n = a.2n.(2x – 1)

TBSD chín

- Số NST mơi trường cungcấp

cho TBSD chín giảm phân tạo 4a. 2x . n - a. 2x . 2n = a.2x.2n

giao tử

- Số NST môi trường cung cấp

cho quá trình tạo giao tử từ 4a. 2x . n – a . 2n = a.2n(2x+1- 1)

TBSDSK



15-16



BÀI TẬP THI OLIMPIC

2. (1 điểm): Giả sử hai bạn An và Bình có bài tập sau:

Trong tinh hoàn của 1 thỏ đực (2n = 44) có 6 tế bào mầm phân bào liên tiếp 1 số

lần và tạo ra tổng số tế bào con có chứa 2112 tâm động.

a. Xác định số lần phân bào của mỗi tế bào mầm.

b. Các tế bào con sau quá trình phân bào trên đều trở thành các tinh bào bậc I và

đều bước vào quá trình phân bào khác cho ra các tinh trùng. Các tinh trùng đều tham gia

thụ tinh tạo ra 3 hợp tử. Xác định hiệu suất tinh trùng.

Em hãy giúp hai bạn giải bài tập trên.



Nguyễn Viết Trung- Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 9 và chuyên sinh 10.



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Phân biệt phân bào I với phân bào II

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×