Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ KINH DOANH KARAOKE Ở XÃ THỤY AN – HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ KINH DOANH KARAOKE Ở XÃ THỤY AN – HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ

“Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa cơng

cộng”.

Căn cứ Thơng tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn

hóa, Thể thao và Du lịch “Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các

quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý

của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.

Căn cứ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ

“Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến

thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch”.

Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ Văn

hóa, Thể thao và Du lịch “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số

55/1999/QĐ-BVHTT”

3.2. Đánh giá thực hiện công tác chỉ đạo của xã Thụy An

Thực hiện thông báo số 201/TB-UBND ngày 19/07/2017 của UBND

huyện Ba Vì thơng báo ý kiến chỉ đạo của UBND huyện tại hội nghị giao ban

công tác ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý dịch vụ văn hóa năm 2017.

- Về cơng tác chỉ đạo : UBND xã Thụy An ra quyết định số 89/QĐUBND ngày 25/08/2017 quyết định kiện tồn tổ cơng tác kiểm tra các cơ sở

kinh doanh dịch vụ karaoke năm 2017.

Mức độ đầu tư được trú trọng hơn với các trang thiết bị âm thanh, ánh

sáng hiện đại, cách âm tốt, phòng hát được đầu tư xây dựng kiên cố, trang trí

đẹp, bắt mắt hơn, có phòng máy lạnh, đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ và thu hút

khách, đã đầu tư thêm ngành các dịch vụ ăn uống, bán bia, nước giải khát ...

Để thực hiện tốt công tác quản lý kinh doanh dịch vụ Karaoke, xã Thụy

An đã đưa ra những quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:

13



* Điều kiện kinh doanh karaoke

1. Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, khơng kể

cơng trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ.

2. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính khơng màu, bên ngồi nhìn thấy

tồn bộ phòng.

3. Khơng được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để

đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tơn

giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ

200m trở lên;

5. Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý

bằng văn bản của các hộ liền kề.

6. Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê

duyệt.

* Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke ngoài cơ sở lưu trú du lịch đã

được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp có đủ điều kiện quy định tại Điều 30 và

các khoản 1 và 2 Điều 32 Quy chế này phải được Sở Văn hóa, Thể thao và Du

lịch hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp cấp giấy phép kinh doanh.

2. Hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm

kinh doanh, số phòng, diện tích từng phòng.

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý.

- Ý kiến bằng văn bản của các hộ liền kề.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở

Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp có trách

14



nhiệm cấp giấy phép kinh doanh, trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời

bằng văn bản, nêu rõ lý do.

* Trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke

Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ

theo các quy định sau đây:

1. Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn

sợi đốt 40W cho 20m2.

2. Đảm bảo âm thanh vang ra ngồi phòng karaoke khơng vượt q quy

định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.

3. Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến, băng, đĩa đã dán nhãn

kiểm soát theo quy định.

4. Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng

karaoke;

5. Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số

72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ.

6. Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi

trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm th thì phải có hợp đồng lao động

và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.

7. Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp

quy định tại khoản 2 Điều 37 Quy chế này.

8. Các điểm karaoke hoạt động ở vùng dân cư không tập trung không phải

thực hiện quy định về âm thanh tại khoản 2 nhưng phài thực hiện quy định tại

các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

* Hoạt động karaoke khơng có mục đích kinh doanh

1. Cơ quan, tổ chức hoạt động karaoke để đáp ứng nhu cầu nội bộ của cơ

quan, tổ chức mình khơng phải xin cấp giấy phép nhưng khi hoạt động phải thực



15



hiện quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 32 Quy chế này và đảm bảo an ninh, trật

tự.

2. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh

doanh để đáp ứng nhu cầu của nhân viên thuộc cơ sở mình thì khơng phài xin

phép, nhưng phải riêng biệt với khu vực kinh doanh, phải thực hiện quy định tại

các khoản 2 và 3 Điều 32 Quy chế này và đảm bảo an ninh, trật tự.

* Quy định cấm trong hoạt động karaoke

Nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm và mua bán dâm, mua bán, sử dụng

ma túy tại phòng karaoke.

3.3. Kết quả thực hiện

Trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh

dịch vụ karaoke trên địa bàn xã đã thực hiện có hiệu quả. Việc phân cấp phép

hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke đã được tiến hành đồng bộ, tạo sự thơng

thống, thuận tiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh dịch

vụ. Việc ứng dụng công nghệ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các địa

điểm kinh doanh dịch vụ karaoke ngày càng đồng bộ, hiện đại. Công tác thanh

tra, kiểm tra xử lý vi phạm được tiến hành có hiệu quả, các vi phạm được chấn

chỉnh, nhắc nhở kịp thời. Những yếu tố tích cực của kinh doanh dịch vụ karaoke

đã có đóng góp khơng nhỏ trong việc phát triển phong trào văn hoá văn nghệ

quần chúng, phát triển dịch vụ thương mại, cùng với các thiết chế văn hóa khác

đã góp phần nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân.

Cụ thể đã có những kết quả đạt được như sau:

Dưới đây là bảng thống kê cơ sở kinh doanh dịch vụ Karaoke của xã Thụy

An, huyện Ba Vì:



16



BẢNG THỐNG KÊ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀNH BỒ

NĂM 2016



Số lượng

Tên/Biển hiệu

STT



cơ sở kinh

doanh



1



Qn Loan



phòng 02

Cấp

phép



Địa chỉ



Chưa

cấp



Chủ hộ cơ



Số điện



sở kinh



thoại liên



doanh



hệ



phép



03



Karaoke



Thơn Liên



Nguyễn Văn



Minh, xã



Qn



Thụy An

2



Nguyễn Coffee



02



Thơn Liên



Dương Thị



Minh, xã



Khích



0972602989



Thụy An

3



Cây Dừa Quán



03



Thôn Liên

Minh, xã



Lê Thị Kim 0947683102

Thủy



Thụy An

4



Ba Sao



03



Thôn Tân An,



Phùng Văn



xã Thụy An



An



0968636562



- 03 điểm được cấp phép với tổng số 08 phòng hát

- 01 điểm hát karaoke khơng đủ điều kiện cấp phép và hát không thu tiền,

phục vụ bán giải khát.



17



Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra các cơ sở kinh doanh karaoke đợt 1

trên địa bàn xã năm 2017.

- Sau khi nhận được sự chỉ đạo của UBND huyện Ba Vì về cơng tác quản

lý các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vă hóa. Ban Văn hóa xã hội đã tham mưu

UBND xã ra quyết định thành lập đồn kiểm tra liên ngành, rà sốt các cơ sở

kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn xã.

- Trên địa bàn xã, có tổng số 04 cơ sở hoạt động, kinh doanh karaoke,

khơng có cơ sở nào hoạt động, kinh doanh vũ trường, quán bar.

- Đến thời điểm ngày 29/11/2017, UBND xã Thụy An đã thành lập đoàn

kiểm tra liên ngành tổ chức kiểm tra, rà soát 04 cơ sở hoạt động kinh doanh

karaoke trên địa bàn xã.

- Qua kiểm tra, thì có 03 cơ sở đủ điều kiện hoạt động và 01 cơ sở không

đủ điều kiện hoạt động. UBND xã đã ra thông báo yêu cầu đình chỉ hoạt động

đối với cơ sở khơng đủ điều kiện.

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều bất cập, cụ thể:

- Do có sự thay đổi về công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt

động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hố cơng cộng, trong đó có lĩnh vực

hoạt động kinh doanh karaoke. Sự điều chỉnh của các văn bản QPPL chưa theo

kịp nhu cầu phát triển của dịch vụ.

- Do hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke còn khá nhạy cảm nên còn

nhiều khó khăn trong q trình quản lý.

- Trong thực tế, các điểm hoạt động kinh doanh karaoke, ở các xã, đã

được thực hiện theo quy hoạch, nhưng số điểm quy hoạch chưa tương xứng với

sự phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân

dân, cũng như điều kiện để phát triển các dịch vụ phục vụ du lịch trong thời

điểm hiện nay và lâu dài.

- Lực lượng cán bộ thanh tra chuyên ngành mỏng, địa bàn hoạt động rộng

nên cơng tác thanh kiểm tra còn hạn chế chưa được thường xuyên.

18



3.4. Đề xuất kiến nghị về công tác quản lý kinh doanh dịch vụ

Karaoke ở xã Thụy An, huyện Ba Vì

- Ủy ban nhân dân xã thực hiện tốt công tác quản lý, kiểm tra đối với tổ

chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ karaoke cụ thể là: Đảm bảo các điều kiện cấp

phép theo quy định, các điều kiện hoạt động, đặc biệt chú trọng quy định về an

ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, nội dung đầu phát (đầu karaoke kỹ thuật số

và đầu karaoke màn hình cảm ứng), nội quy hoạt động, nhân viên phục vụ...Tiếp

tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền để các cá nhân, tổ chức hoạt động kinh

doanh dịch vụ karaoke nhận thức rõ trách nhiệm, tuân thủ quy định của pháp

luật, đồng thời vận động nhân dân tích cực phát hiện, đấu tranh, phòng chống

các biểu hiện trái pháp luật trong hoạt động kinh doanh karaoke. Tăng cường

hoạt động của đội kiểm tra liên ngành nhằm kịp thời phát hiện các cơ sở hoạt

động kinh doanh trái phép, vi phạm pháp luật và tiến hành xử lý nghiêm, kịp

thời các vi phạm, đồng thời thiết lập hồ sơ theo dõi các trường hợp vi phạm

nhiều lần để nắm bắt, quản lý và xử lý triệt để.

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao

nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người

lao động trong tham gia hoạt động karaoke. Tăng cường công tác phối hợp, tạo

điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke phát triển theo

đúng định hướng, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội. Phối hợp, hỗ trợ các

cơ quan chức năng trong công tác quản lý, kiểm tra các hoạt động kinh doanh

dịch vụ karaoke, kịp thời phát hiện và phản ánh những hành vi, tệ nạn xã hội đến

cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

- Tiếp tục đẩy mạnh cơng tác tun truyền các nội dung chính của Nghị

định 103/2009/NĐ - CP của Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động

văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hóa cơng cộng. Thơng tư 04/2009/BVHTT

của Bộ VHTT về hướng dẫn thực hiện một số quy định về kinh doanh vũ

trường, Karaoke. Chỉ thị 17/2005/CT-TTg về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu

cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường. Mở các lớp bồi dưỡng, tập

19



huấn ngắn ngày nhằm thông báo các quy định, điều kiện, tiêu chuẩn cho phép

hoạt động kinh doanh karaoke, những quy định nghiêm cấm và hình thức xử

phạt hành chính trong hoạt động kinh doanh karaoke đến các chủ cơ sở để họ

nắm bắt và kinh doanh đúng pháp luật.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước nhằm chấn chỉnh kịp thời các sai

phạm trong hoạt động của các tổ chức, cá nhân, đảm bảo công tác thẩm định

điều kiện hoạt động karaoke tại các địa phương.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh doanh

Karaoke, vũ trường, xử lý kịp thời nghiêm minh mọi hành vi vi phạm theo Nghị

định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi

phạm hành chính trong hoạt động Văn hóa, Thể thao, Du lịch và Quảng cáo.

- Phát huy vai trò của các tổ chức, đồn thể quần chúng trong việc giám

sát, đấu tranh phòng ngừa các hoạt động lợi dụng cơ sở kinh doanh karaoke để

tổ chức các hoạt động không lành mạnh. Loại bỏ dần các cơ sở kinh doanh dịch

vụ không đảm bảo về cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ, kiên quyết

loại bỏ các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa khơng lành mạnh và các cơ sở

khơng đảm bảo an ninh, trật tự.

- Lập tờ trình gửi UBND huyện quy hoạch điểm kinh doanh karaoker.



20



KẾT LUẬN

Kinh doanh dịch vụ văn hóa hiện nay là một hoạt động phổ biến trong xã

hội, nó thu hút mọi tầng lớp, độ tuổi. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa

đã rất phổ biến và trao truyền các giá trị văn hóa đến đơng đảo người dân ở cơ

sở, góp phần tích cực vào việc tuyên truyền, phổ biến các giá trị tinh hoa văn

hóa thế giới và Việt Nam. Bên cạnh đó dịch vụ Karaoker cũng đang cuốn hút

người dân tại xã Thụy An nói riêng và các xã bạn nói chung. Loại hình dịch vụ

văn hóa Karaoker ngày càng phát triển kéo theo nhiều nhà cung cấp dịch vụ ở

mọi thành phần kinh tế khác nhau tham gia. Về cơ bản những chủ quán đã thực

hiện tốt các quy định của nhà nước, tuân thủ pháp luật, làm ăn chân chính, góp

phần tích cực nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của người dân. Nhưng bên

cạnh đó vẫn còn một số vấn đề cần quan tâm hơn nữa.

Trong thời gian kiến tập tại UBND xã Thụy An, tôi đã nhận được rất

nhiều sự quan tâm từ cán bộ hướng dẫn và các cấp lãnh đạo chỉ đạo. Từ đó, tạo

nên cho tơi kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế để tơi có thể hồn thiện hơn

trong quá trình vừa học vừa làm của mình. Bên cạnh đó trong q trình kiến tập

tơi khơng tránh khỏi thiếu xót cơ bản về kinh nghiệm cúng như vốn kiến thức

của bản thân. Vì thế cho nên mong nhận được sự thông cảm của quý ban cũng

như các cấp lãnh đạo chỉ đạo, tạo điều kiện cho tơi hồn thành tốt nhiệm vụ của

mình.

Tơi xin chân thành cảm ơn!



21



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Thông tư số 212/2016/TT-BTC Thông tư quy định mức thu, chế độ

thu, nộp, quản lí và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ

trường.

2. Nghị định số 185/2013/NĐ-CP Nghị định quy định xử phạt vi phạm

hành chính trong họa động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm

và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

3. Nghị định số 158/2013/NĐ-CP Nghị định quy định xử phạt vi phạm

hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.

4. Nghị định số 103/2009/NĐ-CP Nghị định ban hành quy chế hoạt động

văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa cơng cộng.

5. Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 của

Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

6. Chỉ thị số 814/TTg ngày 12/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc

"Tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài

trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng";

7. Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ Ban

hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa cơng cộng;

8. Thơng tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa,

Thể thao và Du lịch "Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy

định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch";

9. Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ "Sửa

đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục

hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du

lịch";

10.Thơng tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ Văn hóa,

Thể thao và Du lịch "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TTBVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐBVHTT".



22



11.



Quyết định số 89/QĐ-UBND ngày 25/08/2017 quyết định kiện tồn



tổ cơng tác kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke năm 2017.



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ KINH DOANH KARAOKE Ở XÃ THỤY AN – HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×