Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1. Bản đồ sự phát sinh loài người và mối quan hệ các loài trong bộ Linh trưởng

Hình 1. Bản đồ sự phát sinh loài người và mối quan hệ các loài trong bộ Linh trưởng

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

C

24H

C



1B

 V

Th

H

P

PLH

H

Đ

o

ời

hi

 ọ

ọha

ư

h



ó



gia

m

k

đ

 kLI

ât

vkn



â

a

P

n

o

200

hỉ

ư

nn

n

hỉ



.00

N

th

g

T

n

sa

h



ời

b



ch

n

cH

lụ



ạc

tồ

H

b

pi

t



ột

đâ



g



cn

T





e



ơi

 tạ

nkn

u

đị

 R

n

(n

500

 khỉ

gahi

ời

lụ

Ư

.00

 th

ăhỉ

ư

0h

cỞ

m

ca

 ấ

ời

ó

đị

50)70N

op

a(4



350

.00

0



G

van

c

th

 (4

80v

ạ-hi

h

1tr

c)

ọ)

 

h

 

 

 

 

1,6

-2tr

 

 

 

 

 

 

 

28tr

 

 

 

 

18t

r



III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Tập trung vào vấn đề q trình tiến hóa dẫn đến hình thành lồi

người hiện đại và vai trò của q trình tiến hóa văn hóa từ sau khi lồi người hiện đại được hình

thành.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ: Dựa vào đâu để phân chia lịch sử Trái Đất thành các niên đại? Hoa thạch là

gì và vai trò của hóa thạch? Nêu các nhận xét về lịch sử phát triển của sinh giới?

3. Bài mới:

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung



3



Đặt vấn đề:

1. Em nào có thể cho biết một số truyền thuyết kể về sự xuất hiện của loài người.

2. Xét về mặt khoa học những truyền thuyết đó có thể là sự thật khơng?

3. Cho HS quan sát đoạn Video clip về nguồn gốc loài người.

=> Như vậy con người phát sinh từ các loài động vật và có mối quan hệ mật thiết với các loài

vượn người để hiểu rỏ hơn về vấn đề này => nghiên cứu bài 34. Sự phát sinh loài người.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu q trình hình thành lồi người hiện đại.

I. Q TRÌNH HÌNH THÀNH LỒI NGƯỜI HIỆN ĐẠI.

1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của

TT1: GV trình chiếu bản1- Mức độ giống nhau về

loài người.

ADN và protein giữa người với các loài thuộc bộ khỉ.

Yêu cầu:

1- Điểm giống nhau giữa người và linh trưởng qua

bảng 34?

2- Những bằng chứng nào chứng minh nguồn gốc

động vật của loài người?

3- Qua những bằng chứng trên em rút ra kết luận gì

về nguồn gốc động vật của lồi người?

TT2: HS Vận dụng kiến thức bài 24, bảng 34, hình

34.1, thảo luận và trả lời.

TT3: GV nhận xét và rút ra kết luận



- Bằng chứng giải phẫu so sánh: Bộ xương

chia 3 phần (đầu, mình, chi).

- Bằng chứng phơi sinh học so sánh: Sự

phát triển phôi người tái hiện nhiều đặc

điểm động vật (có mang ở cổ, có đi ...).

- Bằng chứng tế bào học và sinh học phân

tử: ADN người giống ADN tinh tinh tới

98%.

- Hiện tượng lại tổ, cơ quan thối hóa ...



 Kết luận: Người có nguồn gốc từ động



TT1: GV Liệt kê cácloài trong chi Homo:

1. Homo neandectan

2. Homo sapien

3. Homo heidenbec

4. Xinantrop

5. Pitecantrop

6. Homo erectus

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung



vật.

2. Các dạng vượn người hóa thạch và

q trình hình thành lồi người.



- Trong chi Homo đã phát hiện hóa thạch 8

lồi khác nhau, chỉ có duy nhất lồi người

4



7. Hom habilis

TT2: GV đưa ra hệ thống câu hỏi và yêu cầu:

1. Các em nghiên cứu SGK mục 2, trang 145 kết hợp

với quan sát bản đồ sự phát sinh loài người sắp xếp

các lồi trong chi Homo vào những vị trí còn trống

trong bản đồ.

2. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa họ vườn

người hiện nay vẫn đang tồn tại với vượn người hóa

thạch?

3. Lồi tồn tại lâu nhất? Những loài đã bị tuyệt diệt?

Thời gian tồn tại của những loài này?

4. Giả thuyết cho rằng loài người Homo sapien được

hình thành từ lồi nào?



hiện nay còn tồn tại.



- Lồi xuất hiện sớm nhất trong chi Homo

là H.habilis (người khéo léo), sau đó tiến

hóa thành nhiều lồi khác trong đó có

H.erectus (người đứng thẳng), từ H.erectus

hình thành nên lồi người hiện nay

H.sapiens (người thơng minh).



- Lồi người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi

khát tán sang các châu lục khác.



5. Nêu nội dung các giả thuyết về địa điểm phát sinh

lồi người?

TT3:HS Ngiên cứu SGK hình 34.2, bản đồ sự phát

sinh lồi, thảo luận nhóm theo từng bàn.

- Thực hiện yêu cầu 1: HS sắp xếp theo đúng thứ tự

các lời trong chi Homo vào bản đồ.

(GV: Hướng dẫn HS dựa vào thời gian xuất hiện, mối

quan hệ giữa các loài, đặc điểm cấu tạo…)

- CH 2: họ vườn người hiện nay vẫn đang tồn tại với

vượn người hóa thạch có chung nguồn gốc từ phân

họ khỉ cao.

- CH 3: HS dựa vào SGK và sơ đồ trả lời

- CH 4: Dựa và sơ đồ cũng như thông tin SGK HS trả

lời Homo erectus

- CH 5: Có 2 giả thuyết, trình bày nội dung các giã

thuyết

TT4: GV Nhận xét, bổ sung và kết luận kiến thức cơ

bản.



- Họ vườn người hiện nay vẫn đang tồn tại

với vượn người hóa thạch có chung nguồn

gốc từ phân họ khỉ cao.



 Kết luận: Các bằng chứng hóa thạch



cho thấy lồi xuất hiện sớm nhất trong chi

Homo là loài Homo habilis đã phát sinh

có ít nhất là 8 lồi, trong đó chỉ có lồi

Homo sapien còn tồn tại.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa.

II. NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TIẾN HÓA VĂN HÓA.

* TT1: GV cho HS quan sát đoạn Video về

đời sống văn hóa của người hiện đại. Đặt vấn

đề (ra yêu cầu)

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung



5



1. Những đặc điểm thích nghi nào giúp con

người có được khả năng tiến hóa văn hóa?

2. Theo em vì sao con người lại có dáng

đứng thẳng trong khi đó nguồn gốc của con

người đi bằng 4 chi?



- Những đặc điểm thích ngh giúp con người có khả

năng tiến hóa văn hóa: Dáng đi thẳng, bộ não phát

triển, cấu trúc thanh quản phát triển cho phép phát

triển tiếng nói, bàn tay có các ngón tay linh hoạt

giúp chế tạo và sử dụng công cụ…



3. Nguyên nhân nào làm xuất hiện tiếng nói

ở con người?

* TT2: HS: Ngiên cứu thông tin SGK trang

147, thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và trả

lời.

* TT3: GV đặt câu hỏi

1. Trong các lồi động vật lồi nào có đời

sống văn hóa?

2. Kết quả của q trình tiến hóa văn hóa có - Kết quả của q trình tiến hóa văn hóa: Con người

ý nghĩa gì đối với con người?

biết sử dụng lửa để nấu chính thức ăn cũng như xua

đuổi vật giữ, tự chế tạo ra quần áo, lều trú ẩn, biết

trồng trọt và thuần dưỡng vật nuôi, phát triển nghề

nông, làng mạc và đô thị xuất hiện….

3. Có nhiều ý kiến cho rằng: Do con người

xuất hiện đã làm cho môi trường sống thay

đổi nhanh và cũng là nguyên nhân làm cho

rất nhiều loài SV bị tuyệt chủng. Ý kiến của

em thế nào?

4. Giải thích tại sao loài người hiện đạ là một - Con người trở thành loài thống trị trong tự nhiên,

nhân tố quan trọng quyết định đến sự tiến

có ảnh hưởng nhiều đến chiều hướng tiến hóa của

hóa của các lồi khác

các lồi khác và điều chỉnh chiều hướng tiến hóa

* TT4: HS thảo luận trả lời câu hỏi

của chính mình.

* TT5: GV kết luận

 Kết luận: Như vậy, nhờ có tiến hóa văn hóa

mà con người trở thanh lồi thống trị trong tự

nhiên, làm chủ khoa học kĩ thuật, có ảnh hưởng

đến nhiều lồi khác và có khả năng điều chỉnh

hướng tiến hóa của chính mình.



4. Củng cố: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm



Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung



6



Hình 1: Bộ xương của người và vượn người

Quan sát hình 1. Trả lời các câu hỏi 1 và 2

Câu 1: Bọ xương người và vượn người có nhiều điểm tương đồng nhau. Sự giống nhau đólà

do:

A. Người có nguồn gốc từ vượn người

B. Người và vượn người điều thú

C. Người và vượn người có chung nguồn gốc

D. Người và vượn người cùng ăn chung loại thức ăn

Câu 2: Bọ xương người và vượn người có những điểm khác nhau. Sự khác nhau đó là do:

A. Tiến hóa theo hai hướng khác nhau

B. Có nguồn gốc khác nhau

C. Ăn thức ăn khác nhau

D. Người có tiến hóa văn hóa còn vượn người khơng



Tinh tinh

Người

Hình 2: Sự biến đổi lồi cằm ở tinh tinh và nười

Quan sát hình 1. Trả lời các câu hỏi 3

Câu 3: Lồi cằm chỉ có ở người vì?

A. Người xuất hiện sau tinh tinh.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung



7



B. Người có dáng đứng thẳngcòn tinh tinh đi lom khom

C. Người có nguồn gốc khác với tinh tinhh

D. Chế độ thức ăn của người và tinh tinh khác nhau

5. Dặn dò:

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài, trả lời câu hỏi

Câu 4: Trong chi Homo đã phát hiện ít nhất 8 lồi khác nhau, nhưng trong đó chỉ còn tồn

tại loài

A. Homo erectus.

B. Homo habilis.

C. Homo neanderthalensis.

D. Homo sapiens.

Câu 5: Chọn câu trả lời không đúng về sự phát sinh loài người?

A. Người và các loài linh trưởng châu Phi có chung nguồn gốc.

B. Cây phát sinh dẫn đến hình thành lồi người là 1 cây có nhiều cành bị chết.

C. Trong cây phát sinh dẫn đến hình thành lồi người chỉ còn lại một cành duy nhất là

lồi Homo sapiens.

D. Người và các lồi linh trưởng châu Phi có nguồn gốc khác nhau.

- Đọc trước bài 35.



Đáp án sơ đồ hình 1:



Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung



8



 

 

 

 

200.

000350.

000



 

500.

000

 

5070



van

 

80v1tr

 

 

Thời

 

gian

 

các

 

h

1,62tr

đây

 

(nă

 

  Hóa

m)

 

 

 

 

28tr

 

 

 

 

18tr



Homo

sapien



H.

Neandecta

n



 



 



H.Habi

lis

 



Homo

erectus



  cổ

Người

(Homo)

Người vượn

hóa thạch

Vượn người

hóa thạch



thạch



Chi tnh

tnh

Chi khỉ

 

đột

Chi đười

 

ươi

  Chi

vượn

 



Họ vượn

người

Họ khỉ cựu

(4 chi)

lục

Họđịa

khỉ lục

địa

Phân bộ khỉ

Phân bộ khỉ

cao

thấp

họ)TRƯỞNG

BỘ (4

LINH

Đang tồn

tại



LỚP THÚ



6. Rút kinh nghiệm bài học



Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung



9



Tiết

PPC

T

38



Số tiết



Tên bài/ chủ đề:

PHẦN BẢY – SINH THÁI HỌC

Chương I: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT

Bài 35. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH

THÁI



Ngày

soạn:....../........./......

Ngày

dạy:....../........../.......



I. Mục tiêu

- Kiến thức:

+ Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật và nhân tố sinh thái.

+ Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh họa.

+ Nêu được khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minh họa.

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích , so sánh, tổng hợp.

- Thái độ: Yêu thích khoa học, bảo vệ môi trường sống của sinh vật.

- Tư duy: Tư duy logic, liên hệ thực tế.

II. Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to các hình 35.1 – 35.2 SGK.

- Học sinh: Hình vẽ sưu tầm được về các loại môi trường sống của các loài sinh vật.

III. Các hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về mơi trường sống và các nhân tố sinh thái.Mục tiêu:

 Trình bày KN và nêu tên các loại môi trường sống

 Phân biệt mt với NTST

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

GV: Yêu cầu HS đọc mục I SGK

I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN

+ Mơi trường sống là gì?Trong thiên nhiên TỐ SINH THÁI.

có những loại mơi trường sống nào?

1. Mơi trường sống:

- Môi trường sống là tất cả các nhân tố bao

HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời.

quanh sinh vật, có tác động tực tiếp hoặc gián

tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại,

GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức.

sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác

của sinh vật.

GV: Nhân tố sinh thái là gì? Các nhân tố

- Các loại mơi trường sống: Mơi trường trên cạn,

sinh thái bao gồm những nhân tố nào, ảnh

môi trường nước và môi trường sinh vật.

hưởng ra sao tới sinh vật?

2. Nhân tố sinh thái:

- Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố trong

HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời.

môi trường sống tác động đến sinh vật.

- Các loại nhân tố sinh thái: Nhân tố vơ sinh và

nhân tố hữu sinh



Hoạt động 2: Tìm hiểu giới hạn sinh thái và ổ sinh Mục tiêu:

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung



10



Trình bày KN giới hạn sinh thái

Phân biệt nơi ở với ổ sinh thái

Hoạt động của GV và HS

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu hình 35.1 và

cho ví dụ về giới hạn sinh thái của sinh vật.

Thế nào là giới hạn sinh thái? Cá rơ phi ở

Việt Nam có giới hạn sinh thái như thế

nào? Nhiệt độ thuận lợi? Điểm gây chết?

Từ ví dụ trên hãy rút ra kết luận về giới hạn

sinh thái của mỗi sinh vật?









HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 151,

thảo luận nhóm và trả lời.

GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

kiến thức.

GV: Thế nào là ổ sinh thái? Nêu một số ví

dụ về ổ sinh thái.

HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 152

và trả lời.



Nội dung cần đạt

II. GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH

THÁI.

1. Giới hạn sinh thái.

- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định

của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó

sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo

thời gian.

- Trong giới hạn sinh thái có:

+ Khoảng thuận lợi là khoảng của nhân tố sinh

thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật

thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

+ Khoảng chống chịu là khoảng các nhân tố sinh

thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh

vật.

2. Ổ sinh thái:

- Ổ sinh thái là khơng gian sinh thái mà ở đó

những điều kiện môi trường qui định sự tồn tại

và phát triển không hạn định của cá thể, của loài.

- VD: SGK.

3. Nơi ở



Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thích nghi của sinh vật với mơi trường sống.

Mục tiêu:

 Nêu đực điểm thích nghi của SV với ánh sáng, nhiệt độ

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

GV: Nhân tố ánh sáng có đặc điểm như thế III. SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI

nào? Phản ứng của thực vật với ánh sáng đã MƠI TRƯỜNG SỐNG.

biểu hiện như thế nào? Thích nghi của động 1. Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng.

vật với ánh sáng đã biểu hiện như thế nào? - Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng thể

hiện qua các đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải

HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 153

phẩu và hoạt động sinh lí.

trả lời.

- Thực vật được chia thành: Nhóm cây ưa sáng

và nhóm cây ưa bóng.

GV: Sinh vật thích nghi với sự biến đổi

- Động vật chia thành: Nhóm động vật ưa hoạt

nhiệt độ mơi trường được biểu hiện như thế động ban ngày và nhóm động vật ưa hoạt động

nào? Sự điều hòa nhiệt độ cơ thể được biểu ban đêm.

hiện thế nào ở động vật?

2. Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ.

HS: Trả lời các câu hỏi -> GV nhận xét, bổ - Quy tắc về kích thước cơ thể.( qui tắc

Becman )

sung đi đến kết luận.

- Qui tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi,

chi… của cơ thể( quy tắc Anlen )

4. Củng cố:

1.



1



(TN 2017): Trên một cây cổ thụ có nhiều lồi chim cùng sinh sống, có lồi ăn hạt, có lồi

hút mật hoa, có lồi ăn sâu bọ. Khi nói về các lồi chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây



Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung



11



2.



1



3.



1



4.



1



5.



1



6.



1



đúng?

I. Các lồi chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn.

II. Các lồi chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.

III. Số lượng cá thể của các lồi chim này ln bằng nhau.

IV. Lồi chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 48(TN201-MĐ381): Đặc điểm nào sau đây khơng đặc trưng cho những lồi thực vật

chịu khơ hạn?

A. Trên mặt lá có rất nhiều khí khổng.

B. Rễ rất phát triển, ăn sâu hoặc lan rộng.

C. Trữ nước trong lá, thân hay trong củ, rễ.

D. Lá hẹp hoặc biến thành gai.

Câu 39(TN2011- MĐ 146): Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá

thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?

A. Mức độ sinh sản.

B. Độ ẩm.

C. Ánh sáng.

D. Nhiệt độ.

Câu 42(TN2011- MĐ 146): Nhân tố sinh thái nào sau đây chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến

hầu hết các nhân tố khác?

A. Nhiệt độ.

B. Độ ẩm.

C. Ánh sáng.

D. Khơng khí.

Câu 20(TN2009 – MĐ159): Một "khơng gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái

của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép lồi đó tồn tại và phát triển gọi là

A. ổ sinh thái.

B. sinh cảnh.

C. nơi ở.

D. giới hạn sinh

thái.

(ĐH 2010): So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt

sống ở vùng ôn đới (nơi có khí hậu lạnh) thường có

A. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt

của cơ thể.

B. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt

của cơ thể.

C. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần làm tăng sự toả nhiệt

của cơ thể.

D. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần làm tăng sự toả nhiệt

của cơ thể.



5. Dặn dò:

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK.

- Đọc trước bài 36.

6. Rút kinh nghiệm bài học



Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung



12



Tiết

PPCT



Số tiết



39, 40, 41, 42



4



Tên bài/ chủ đề:

CĐ- QUẦN THỂ SINH VẬT



Ngày

soạn:....../........./......

Ngày

dạy:....../........../.......



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

- Kiến thức:

+ Trình bày được thế nào là một quần thể sinh vật, lấy được ví dụ minh họa.

+ Nêu được các quan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh trong quần thể, lấy được ví dụ minh

họa và nêu được nguyên nhân, ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó.

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét, khái qt hóa.

- Thái độ: u thích mơn học, có ý thức bảo vệ mơi trường sống của sinh vật.

-Tư duy: Tư duy logic, liên kết kiến thức.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to các hình 36.1 – 36.4 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Khái niệm về quần thể sinh vật, quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh

tranh trong quần thể.

* Phân bổ thời lượng của chủ đề

Tiết 1

Tiết 2

Tiết 3

Tiết 4

Mục I,II

III

IV

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho ví dụ minh họa?

3. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể.

Mục tiêu

- Nêu khái niệm quần thể.

- Trình bày được quá trình hình thành QT

- Lấy được các VD QT



HS: Nghiên cứu thơng tin SGK và trả lời câu

hỏi. Lấy ví dụ minh họa.

GV- yêu cầu HS làm các câu TN



I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ

TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ.

* KN: Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể

trong cùng một lồi, cùng sinh sống trong một

khoảng khơng gian xác định, vào một thời

gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo

thành những thế hệ mới.

* VD: Quần thể cây thơng….



-> Quần thể sinh vật được hình thành như thế

nào?

GV: Cho HS quan sát tư liệu mơ hình về sự



* Quá trình hình thành quần thể:

- Sự phát tán của một số cá thể cùng lồi tới

một mơi trường sống mới.



GV: Quần thể sinh vật là gì? lấy 2 ví dụ về

quần thể và 2 ví dụ khơng phải là quần thể

sinh vật?



Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1. Bản đồ sự phát sinh loài người và mối quan hệ các loài trong bộ Linh trưởng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×