Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
11 Bố trí mặt bằng:

11 Bố trí mặt bằng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ChươngIV: Tính toán công trình đơn vò



Triệt để lợi dụng đòa hình, kết hợp bố trí mặt bằng

với thiết kế cao trình trạm xử lý để giảm công tác đất,

giảm chiều sâu công trình, tạo điều kiện thoát nước và

xả cặn dễ dàng.

Bố trí đầy đủ lối đi để kiểm tra,vận hành và quản

lý tất cả các công trình đơn vò trong nhà máy xử lý

nước.

Thi công dễ dàng, tránh đặt đường ống quá sâu và

cắt ngang các công trình. Các đường nên bố trí có chiều

dài ngắn nhất và không bò gấp khúc.

Khi bố trí các công trình trên mặt bằng phải dự kiến

trước các công trình sẽ được xây dựng ở giai đoạn sau. Tạo

điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng công suất, tránh

đập phá công trình và đường ống đi lòng vòng quá xa.

Các công trình phụ cần đặt gần ở các công trình

chính mà nó phụ thuộc để giảm công tác vận chuyển.

Các công trình gây nhiễm bẫn,độc hại, … nên bố trí

riêng biệt, xa công trình chính, cuối hướng gió, ít người qua

lại. Các công trình vệ sinh như: ống xả cặn, nhà vệ sinh

phải kín nước và đặt xa các công trình xử lý.

Đảm bảo điều kiện mỹ quan của nhà máy; điều

kiện vệ sinh và thoát nước tốt, có biện pháp trồng cây

xanh, trồng hoa cỏ để đảm bảo không khí trong lành.



SVTH: Phan Thò Cẩm Vân – MSSV: 90303348



120



ChươngV: Khái toán giá thành xử lý



Chương V: KHÁI TOÁN GIÁ THÀNH

XỬ LÝ



5.1 Dự toán phần xây dựng và thiết bò:

Bảng 5.1 – Bảng thống kê các một số hạng mục chính

ST

T



Tên hạng mục

công trình



Vật

liệu



Đơn





Số

lượng



I./ KINH PHÍ KHẢO SÁT :



Đơn giá

(đồng )



Thành

tiền

(đồng )

215.461.00

0



1



Khảo sát đòa hình



2.214.000



2



Khảo sát ĐCCT



13.247.000



3



Khảo sát ĐCTV



200.000.000



II./ KINH PHÍ THIẾT KẾ :



18.695.000



1



Giếng khoan



2



Bể chứa và xử





3



Thủy đài



286.963



4



Nhà quản lý



210.606



5



Hàng rào



388.165



6



Hệ thống ống

chính



III./ KINH PHÍ KHÁC :

1



850.113

1.461.078



15.497.624

21.500.000



Thẩm đònh TKKT



SVTH: Phan Thò Cẩm Vân – MSSV: 90303348



308.137



113



ChươngV: Khái toán giá thành xử lý



2



Thẩm đònh dự

toán



3



Giám sát thi

công



9.879.805



4



Ban quản lý



3.842.827



5



Phí Bảo hiểm



7.092.466



377.101



IV./ CHI PHÍ THIẾT BỊ VÀ XÉT NGHIỆM NƯỚC :



175.535.47

0



1. Chi phí thiết bò



175.414.470



1



Bơm chìm



Bộ



1



26.918.850



26.918.850



2



Bơm đẩy – cấp 2



Bộ



2



12.694.500



25.389.000



3



Bơm lọc + rửa



Bộ



2



40.600.560



81.201.120



4



Bơm đònh lượng

Clo



Bộ



1



3.000.000



3.000.000



5



Bộ dàn khuấy



Bộ



2



4.000.000



4.000.000



6



Hộp xét nghiệp

clo dư



Hộp



1



775.000



775.000



7



Phụ kiện lắp đặt

bơm và điện



Bộ



1



2.000.000



2.000.000



8



Bồn Composite

8m3



Bồn



1



11.000.000



11.000.000



10



Vật dụng trạm



Bộ



1



1.650.000



1.650.000



11



Tủ điều khiển

bơm đẩy



Bộ



1



4.500.000



4.500.000



12



Tủ điều khiển

bơm chìm



Bộ



1



4.410.000



4.410.000



13



Van tổng  150



Bộ



1



1.711.500



1.711.500



Gang



SVTH: Phan Thò Cẩm Vân – MSSV: 90303348



114



ChươngV: Khái toán giá thành xử lý



14



Đồng hồ tổng

150



Bộ



1



5.859.000



5.859.000



15



Bình chữa cháy



Bộ



1



1.200.000



1.200.000



16



Đồng hồ điện



Bộ



1



2.000.000



2.000.000



2. Xét nghiệm nước



1.921.000



17



Hóa lý



mẫu



2



245.000



490.000



18



Vi sinh



mẫu



2



240.000



480.000



19



Kim loại nặng



mẫu



1



651.000



651.000



20



Phenol



mẫu



1



300.000



300.000



V./ GIÁ TRỊ XÂY LẮP :



2.256.694.

000



Giá trò xây lắp trước thuế



1.759.133.9

00



1



Giếng khoan



244.555.375



2



Bể chứa nước

sạch



320.289.474



3



Thủy đài



50.959.452



4



Nhà Quản lý



41.283.332



5



Hàng rào – nền



74.786.880



6



Hệ thống đường

ống



1.027.259.3

87

2.256.693.7

55



Giá trò xây lắp sau thuế



Tổng cộng



2.687.885.

470



5.2 Suất đầu tư cho 1m3 nươc cấp:



SVTH: Phan Thò Cẩm Vân – MSSV: 90303348



115



ChươngV: Khái toán giá thành xử lý



- Suất đầu tư cho 1m3 nước cấp:



S



T

(đồng)

Q



Trong đó:

T: tổng chi phí đầu tư. T =2.687.885.470 đồng

Q: công suất thiết kế.



 S



2.687.885.470

3.839.836(đồng/m3)

700



5.3 Chi phí xử lý 1m3 nước cấp

5.3.1 Chi phí nhân sự :

Số lượng nhân viên của trạm xử lý bao gồm: 2 công nhân

và 1 kỹ sư.

Thu nhập bình quân : 1.500.000VNĐ/tháng.

Tổng



chi



phí



nhân



sự



trong



1



năm:



3* 1.500.000* 1254.000.000VNĐ

5.3.2 Chi phí điện năng :

- Chi phí điện năng sử dụng cho (tính trong 1 ngày) :

- Bơm cấp1 : 11.52 kW * 20giờ = 230.4 kWh /ngày

- Bơm lọc = 2kW * 20 giờ = 40 kWh/ngày

- Bơm rửa lọc = 7.5 kW * 0.1 giờ = 0,75 kWh/ngày

- Bơm đònh lượng + Máy khuấy hóa chất = 0.2 kW * 20

giờ = 4 kWh/ngày

- Bơm cấp 2 = 7.5 kW * 20giờ = 150 kWh/ngày

- Điện sử dụng cho các nhu cầu khác của trạm xử

lý : 2 kWh/ngày

 Tổng điện năng sử dụng trong 1 ngày = 427,15

kWh/ngày

 Tổng điện năng sử dụng trong 1 tháng = 12.814,5 kWh.



SVTH: Phan Thò Cẩm Vân – MSSV: 90303348



116



ChươngV: Khái toán giá thành xử lý



 Tổng điện năng sử dụng trong 1 năm = 153.774 kWh.

 Chi phí điện năng sử dụng trong 1 năm= 153.774 * 878

đồng =135.013.572 đồng

5.3.3 Chi phí hóa chất:

a. Chi phí sử dụng xút trong 1 năm:

Lượng xút sử dụng trong 1 năm:



38,89(g/ ngày

) * 365

14,2kg.năm

1000

Chi phí sử dụng xút trong 1 năm:



14,2(kg.năm

) * 5.000(VNĐ / kg) 71.000(đồng

)

b. Chi phí sử dụng Clorine trong 1 năm:

Lượng Clorine sử dụng trong 1 năm:



0,8(kg.ngày

) * 365292kg.năm

Chi phí sử dụng Clorine trong 1 năm



292(kg.năm

) * 79.000(VNĐ / kg) 23.068.000(đồng

)

Chi phí hoá chất sử dụng trong 1 năm = 23.139.000

đồng

5.3.4 Khấu hao tài sản cố đònh:

Giả sử công trình được khấu hao trong thời gian là 20 năm.

Số tiền phải khấu hao trong 1 năm là : 2.689.685.470 đồng /

20 năm = 134.484.274 đồng

5.3.5. Chi phí quản lý + vận hành :

- Chi phí in ấn hóa đơn + thu tiền = 75đồng/tơ ø* 540 hộ*

12tháng = 486.000 đồng.

- Các chi phí bảo dưỡng + quản lý khác = 15.000.000

đồng/năm



SVTH: Phan Thò Cẩm Vân – MSSV: 90303348



117



ChươngV: Khái toán giá thành xử lý



5.3.5 Giá thành sản phẩm :

Bảng 5.2 – Bảng tính toán giá thành sản phẩm



ST

T



Loại chi phí



Thành tiền

(VNĐ)



1



Chi phí vận hành



54.000.000



2



Chi phí điện năng



3



Chi phí hoá chất



4



Chi phí khấu hao tài sản cố đònh



5



Chi phí quản lý + vận hành



6



Chi phí khác (= 1% tổng các chi

phí trên)



135.013.572

23.139.000

134.484.274

15.486.000

3.621.228



- Tổng chi phí vận hành trong 1 năm = 365.744.075 đồng

- Số lượng nước bán cho dân là = 384 m 3/ngàêm*360ngày = 138.240 m3/năm

- Giá thành 1 m3 nước =



365.744.075

3

2.646(đồng/m

)

138.240



5.4 Phân tích lợi ích kinh tế:

Giả sử nguồn vốn để xây dựng hệ thống này do

doanh ngiệp tự bỏ vốn, thì trong một năm lợi nhuận thu

được là:



A (b  x) * N

Trong đó:

b: giá bán1m3nước cho người dân sử dụng, b = 4000

VNĐ.

x: chi phí xử lý 1m3 nước, x = 2646 VNĐ.

N: số lượng

=138.240m3/năm



nước



bán



cho



SVTH: Phan Thò Cẩm Vân – MSSV: 90303348



người



dân,



118



N



ChươngV: Khái toán giá thành xử lý



 A (4000 2646

) * 138.240187.176.960VNĐ

Thuế thu nhập của doanh nghiệp 28%, vậy lợi nhuận

thu được trong một năm:



A ' 187.176.960 182.062.080* 28% 134.767.411VNĐ

Nếu không đầu tư mà đem vốn gửi tiết kiệm ngân

hàng với lãi suất 0,7% năm, thì lợi nhuận thu được:



A " 2.687.885.470* 0,8% 21.503.083,76VNĐ

So sánh A’ và A” ta lựa chọn phương án đầu tư xây

dựng trạm cấp nước. Đầu tư xây dựng trạm cấp nước đối

với nhà đầu tư thì đạt được lợi ích về kinh tế và đối với

người dân cũng có nhiều lợi ích giảm chi phí cho những

căn bệnh do sử dụng nguồn nước thiếu vệ sinh, nâng cao

chất lượng cuộc sống.



SVTH: Phan Thò Cẩm Vân – MSSV: 90303348



119



ChươngVI: Quản lý & vận hành hệ thống



Chương VI: QUẢN LÝ & VẬN HÀNH

HỆ THỐNG



6.1 Đưa hệ thống vào vận hành:

6.1.1 Công tác chẩn bò:

- Hệ thống xử lý gồm có các công trình: giếng, giàn

mưa, bể lắng đứng, ngăn chứa trung gian, bồn lọc áp lực

và bể chứa nước sạch.

- Trước khi đưa hệ thống vào hoạt động cần phải kiểm tra

các thiết bò và hạng mục công trình, làm vệ sinh trạm xử

lý khử trùng bằng Clo.

- Kiểm tra hệ thống điện của trạm bảo đảm hoạt động

tốt.

- Kiểm tra tình trạng đóng mở của các van trong hệ thống,

kiểm tra các đoạn ống nối xem đã khít chưa.

- Các công việc trong trạm xử lý chủ yếu được vận hành

bằng tay. Do vậy phải kiểm tra và theo dõi thường xuyên

hoạt động của trạm xử lý.

- Cho hệ thống vận hành không có hoá chất để cho các

thiết bò hoạt động ổn đònh rồi sau đó mới xử lý sạch

bằng hoá chất.

- Chuẩn bò clo, xút: đầy đủ đảm bảo cho hoạt động liên

tục của trạm xử lý liều lượng châm clo, xút dựa trên cơ

sở tính tóan.

- Đối với máy bơm cấp 1: sau khi công tác lắp đặt kết

thúc cần chạy thử để kiểm tra xem việc lắp đặt tổ máy

có sai sót gì không, tổ máy làm việc êm có bò cọ xát

giữa phần quay và phần đứng yên không.



SVTH: Phan Thò Cẩm Vân – MSSV: 90303348



120



ChươngVI: Quản lý & vận hành hệ thống



+ Thử máy chia làm hai giai đoạn: thử không tải và

thử với áp lực công tác. Thử không tải nước bơm lên lại

xả đi. Khi thử không tải cần đảm bảo những yêu cầu sau:

* Tổ máy làm việc êm.

* Không có sự rò rỉ ở bộ phận hơi, làm nguội, bộ

phận làm khít.

+ Quá trình thử không tải kết thúc nếu tổ máy làm

việc bình thường và ổn đònh sau hai giờ.

+ Cuối cùng là thử có tải.

+ Cho tổ máy làm việc trong hệ thống với lưu lượng và

áp lực công tác liên tục trong 4 giờ. Nếu tổ máy làm

việc bình thường và đáp ứng các thông số kó thuật qui

đònh thì cho phép đưa vào vận hành.

6.1.2 Trình tự vận hành:

Đưa trạm xử lý vào hoạt động theo trình tự:

- Mở các van đưa nước lên giàn mưa.

- Đưa trạm bơm giếng vào hoạt động.

- Mở van đưa nước xuống bể lắng mực nước trong ngăn

lắng khoảng 0,4m.

- Mở van hóa chất châm xút vào.

- Quan sát nước qua bể lắng.

- Xả nước lọc đầu.

- Mở van đưa nước đã lọc vào bể chứa.

- Châm clo khử trùng nước ở bể chứa.

- Đưa trạm bơm II vào hoạt động.

- Thí nghiệm mẫu nước.

6.2 Thao tác vận hành hằng ngày & công tác bảo

dưỡng:

Hướng dẫn các thao tác vận hành và bảo dưỡng:

6.2.1 Trạm bơm giếng:

SVTH: Phan Thò Cẩm Vân – MSSV: 90303348



121



ChươngVI: Quản lý & vận hành hệ thống



Trình tự thao tác được đưa vào vận hành ở trạm bơm giếng

như sau:

- Xả khí trên đường ống đẩy.

- Đóng van đồng hồ áp lực.

- Đóng van trên đường ống đẩy.

- Đóng van trên đường ống xả.

- Cho động cơ bơm hoạt động.

- Mở van trên đường ống xả.

- Sau 2 phút xả mở van trên đường ống đẩy.

- Mở van đồng hồ áp lực.

- Điều chỉnh van trên đường ống đẩy căn cứ vào :

+ Lưu lượng khai thác.

+ Áp lực yêu cầu.

Nếu các thông số này không đảm bảo phải kiểm tra lại

một trong những nguyên nhân:

- Điện áp nguồn.

- Công suất của bơm lắp đặt.

- Độ sâu đặt ống hút của bơm.

- Khả năng khai thác của giếng.

Ngừng bơm đang hoạt động theo trình tự:

- Từ từ đóng van trên đường ống đẩy.

- Tắt động cơ máy bơm.

* Quy đònh cho giếng hoạt động lại sau khi sữa chữa đường

ống nước thô có xả hết nước trong ống:

Khi có sự cố trên đường ống nước thô phải ngưng

giếng sữa chữa và xả hết nước trong đường ống, công

nhân trực giếng cần lưu ý: sau khi xả hết nước trong đường

ống, công nhân phải mở hết các van xả khí của cụm van

chống va. Nếu việc sữa chữa kéo dài sang ca khác thì



SVTH: Phan Thò Cẩm Vaân – MSSV: 90303348



122



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

11 Bố trí mặt bằng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×