Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 Khảo sát và đặc tả hệ thống

Chương 2 Khảo sát và đặc tả hệ thống

Tải bản đầy đủ - 0trang

được diễn ra thuận lợi, khách hàng được cấp tài khoản thành viên khi đăng ký thành

viên và thực hiện giao dịch.



Hình 2.2 – Dự án website dầm đẹp.



2.2. Mơ hình dự án xây dựng website Đầm đẹp trên nền tảng Wordpress CMS



Hình 2.3 – Mơ hình hoạt động của hệ thống.

Mơ hình hoạt động của hệ thống bao gồm:

− Client: máy khách. Khách hàng sử dụng máy khách để truy cập vào website

để mua hàng và thực hiện các giao dịch

19



− Website Đầm đẹp: Website Đầm đẹp ngoài cung cấp và giới thiệu các sản

phẩm đầm váy còn tư vấn mặc đẹp, cập nhật xu hướng thời trang trong tuần

của các model.

− Buyer information: Thông tin khách hàng. Khách hàng đăng ký thông tin

trở thành thành viên của hệ thống website để hỗ trợ đặt hàng và thanh toán

các sản phẩm của Đầm đẹp.

− Online store: nơi chứa các thơng tin về hàng hóa, sản phẩm khách hàng đã

chọn và muốn mua

− Payment gate: cung cấp hai hình thức thanh toán: Online (thanh toán trực

tuyến trên hệ thống website); Offline (thanh toán qua đường bưu điện hoặc

shipper).



2.3. Đặc tả chi tiết đề tài

2.3.1. Các thành phần và hoạt động trong hệ thống website Đầm đẹp

































− Sever: Máy chủ đặt tại một khu vực trong một quốc gia. Server là nơi để

quản lý toàn bộ hệ thống website tại khu vực đó. Server có tên, mơ tả, địa chỉ

khu vực đặt server.

− Thông tin người dùng:

Username: chỉ được phép mang các ký tự a-z, A-Z, và số 0-9; có ít nhất 6 ký tự

hoặc số; ký tự phải đứng trước số; bắt buộc phải có.

Password: chỉ được phép mang các ký tự a-z, A-Z, và số 0-9; có ít nhất 5 ký tự hoặc

số; bắt buộc phải có.

Số điện thoại di động liên lạc (thông tin quan trọng để xác định người dùng).

Địa chỉ hiện tại (thông tin quan trọng để xác định người dùng).

Email: kiểm tra hợp lệ.

Ngày tháng năm sinh: điền dưới dạng số.

Giới tính: Nam hoặc nữ.

Loại người dùng (xác định các chương trình ưu đãi, khuyến mãi kèm theo).

− Thơng tin sản phẩm:

Hình ảnh: hình ảnh sản phẩm

Tên sản phẩm: tên sản phẩm

Mô tả ngắn gọn: mô tả ngắn gọn

Mô tả chi tiết: mô tả chi tiết

Xuất xứ: xuất xứ của sản phẩm

Giá: giá gốc của sản phẩm

20



• Thơng tin khuyến mãi: giá hoặc ưu đãi khuyến mãi áp dụng cho sản phẩm

2.3.2. Phân hệ người dùng hệ thơng

2.3.2.1. Phân hệ Manager

Đóng vai trò như một người cộng tác viên, biên tập nội dung và xử lý các nội

dung được Admin Super cấp quyền:

− Quản trị tin tức/bài đăng: thực hiện các thao tác: cập nhật tin mới; quản lý

bài/tin (thêm – xóa – sửa – tìm kiếm); upload

− Tìm kiếm: tìm kiếm thơng tin bài viết (sử dụng từ khóa)

− Quản lý user: thêm – xóa –sửa – tìm kiếm

− Quản lý hàng hóa: tương tự quản trị tin tức/bài đăng

− Quản lý giao dịch: xử lý các phiên giao dịch, bao gồm các hoạt động hàng

hóa, check đơn hàng, báo các các hoạt động hàng hóa.

2.3.2.2. Phân hệ Admin super

Người quản trị cấp cao của tồn hệ thống website, có tồn quyền trong hệ thống

website: thêm – xoá- sửa – quản trị, cũng như xử lý các hoạt động liên quan đến

hoạt động của tồn bộ hệ thống:

− Thêm quyền – xóa quyền – sửa quyền của các manager.

− Quản trị tin tức/bài đăng: thực hiện các thao tác: cập nhật tin mới; quản lý

bài/tin (thêm – xóa – sửa – tìm kiếm); upload.

− Tìm kiếm: tìm kiếm thơng tin bài viết (sử dụng từ khóa).

− Quản lý user: thêm – xóa –sửa – tìm kiếm.

− Quản lý hàng hóa: tương tự quản trị tin tức/bài đăng.

− Quản lý giao dịch: xử lý các phiên giao dịch, bao gồm các hoạt động hàng

hóa, check đơn hàng, báo các các hoạt động hàng hóa.

2.3.2.3. Phân hệ khách hàng

Khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của trang

web. Khách hàng có những quyền này trong hệ thống website: xem sản phẩm, nội

dung trang web, đăng kí thành viên, đặt mua sản phẩm, đánh giá, bình luận và góp ý

về sản phẩm, thái độ của nhân viên cửa hàng.

-



Xem sản phẩm, nội dung trang web : Khi khách hàng có nhu cầu mua sắm tại

Đầm đẹp, khách hàng có quyền xem các sản phẩm từ trang chủ, danh mục



21



của trang web. Ngồi ra khách hàng còn được tư vấn cách mặc đẹp và tham

-



khảo cách mặc từ các bài báo của các ngơi sao thời trang hàng đầu.

Đăng kí thành viên, đặt mua sản phẩm : Khi khách hàng chắc chắn muốn là

thành viên của cửa hàng muốn nhận những thông báo giảm giá từ cửa hàng



-



và mua hàng sẽ được quyền đăng kí là thành viên của cửa hàng.

Đánh giá, bình luận và góp ý về sản phẩm, thái độ của nhân viên cửa hàng :

Trong quá trình mua hàng, khách hàng có quyền đánh giá, bình luận hay

khiếu nại, nhận xét về sản phẩm, thái độ của nhân viên để cửa hàng khắc

phục ưu, nhược điểm.

2.3.3. Phân hệ chức năng của hệ thống

2.3.3.1. Xem hàng hóa



Xem thơng tin về hàng hóa (hình ảnh, tên hàng hóa, giá, mơ tả chi tiết, mô tả

ngắn gọn, xuất xứ, khuyến mãi (khuyến mãi, tình trạng hàng hóa). Người dùng nhấp

vào hình ảnh hoặc mã sản phẩm hoặc thông tin liên kết để xem chi tiết sản phẩm,

các thông tin về: mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá sản phẩm, kiểu/loại, giá, mơ tả

(ngắn/chi tiết), ưu đãi kèm theo,…

2.3.3.2. Tìm kiếm thơng tin sản phẩm

Tìm kiếm theo mã hàng hóa, giá tiền, từ khóa hoặc tags…













− u cầu đầu vào:

Một ơ text để điền từ khóa (text dạng số/ký tự/từ/cụm từ…)

Một nút “tìm kiếm”

− u cầu xử lý và thơng báo:

Người dùng điền nội dung cần tìm kiếm vào ơ text và nhấn nút “tìm kiếm”

Nếu nội dung yêu cầu tìm kiếm phù hợp với dữ liệu được lưu trữ trong csdl của hệ

thống website sẽ hiển thị nội dung.

Nếu nội dung u cầu tìm kiếm khơng có trong csdl của hệ thống website sẽ hiển

thị thơng báo “khơng tìm thấy nội dung theo yêu cầu” hoặc quay về trang chủ

website.

2.3.3.3. Đặt hàng:



22



người dùng nhấp vào nút “mua ngay” trên trang hiển thị sản phẩm để đặt mua

sản phẩm. Sản phẩm được chọn sẽ lưu vào trang giỏ hàng của khách với các thông

tin sau:

− Số lượng sản phẩm:

− Giá: giá này là tạm tính, sẽ tiếp tục tính thêm khi khách hàng chọn mua sản

phẩm kế tiếp

− Hình ảnh sản phẩm đã chọn

− Tên sản phẩm đã chọn

− Giá gốc và giá ưu đãi

− Nút “đặt hàng”: khách hàng chỉ mua một sản phẩm đã chọn hoặc muốn kết

thúc việc lựa chọn và mua sắm

− Liên kết “tiếp tục mua sắm” để dẫn khách hàng quay về trang hiển thị sản

phẩm và tiếp tục lựa chọn sản phẩm khác

2.3.3.4. Thanh toán/kiểm tra đơn hàng:





















− Khi khách hàng nhấp vào nút “đặt hàng” sẽ chuyển đến trang thực hiện thanh

toán. Tại đây, khách hàng lựa chọn hai tùy chọn: “Đặt hàng mà khơng cần

đăng ký” hoặc “Tơi đã có tài khoản tại thienthanh.org”

Nếu “Đặt hàng mà không cần đăng ký”: Khách hàng điền thông tin vào ô email và

chọn “tiếp tục” để thực hiện thanh tốn.

Nếu khách hàng đã có tài khoản thì nhấp chọn: “Tơi đã có tài khoản tại Đầm đẹp”

và chọn “tiếp tục” để thực hiện thanh tốn.

Nếu khơng, khách hàng có thể đăng ký cho mình một tài khoản để trở thành viên

của hệ thống website và tiếp tục thực hiện các giao dịch

− Chuyển đến phần thông tin giao hàng: khách hàng điền thông tin vào form

với các nội dung sau:

Tên (hoặc họ tên) người nhận

Địa chỉ: u cầu điền chính xác: số phòng hoặc số tầng, số nhà, đường, phường,

quận, thành phố, tỉnh

Số điện thoại người nhận

Thơng tin giao hàng khác: ngồi địa chỉ chính thức, khách hàng có thể cung cấp

một địa chỉ giao nhận khác để nhận hàng.

− Kiểm tra thông tin giao dịch: Khách hàng kiểm tra lại các thông tin đã cung

cấp và nhấn nút “thanh toán” để kết thúc giao dịch.

2.3.3.5. Xem thông tin tài khoản:

− Xem thông tin về tài khoản thành viên, hiện trạng tài khoản, các thông tin về

đơn hàng.

23

















− Xem các hàng hóa đã chọn, áp dụng mã khuyến mãi, mã khách hàng thành

viên có ưu đãi.

− Sau khi thành viên đăng nhập có thể vào trang profile của mình để theo dõi

hồ sơ cá nhân. Các thơng tin hiển thị:

Hình ảnh (nếu có)

Username: tên hiển thị đã được đăng ký trước đó

Email: email đã đăng ký trước đó

Số điện thoại: số điện thoại đã đăng ký trước đó

Địa chỉ: địa chỉ giao nhận hàng hóa đã đăng ký rước đó

Sản phẩm đã chọn: hiển thị sản phẩm khách hàng đã chọn

2.3.3.6. Đăng xuất:



− Thoát khỏi hệ thống. Chức năng này giúp cho người dùng (không dùng cho

Customer) có thể thốt khỏi quyền thành viên của hệ thống.

• u cầu đầu vào: Khơng được có nút đăng nhập, Người dùng lựa chọn nút “Đăng

xuất” trên trình thực đơn về thơng tin tài khoản.

• u cầu xử lý: Sau khi nhấn nút đăng xuất, xóa thơng tin trong session và quay về

trang chủ của Customer.

• Yêu cầu đầu ra: Thơng báo “Bạn đã thóat khỏi hệ thống”. Sau đó chờ 3 giây rồi trở

về trang chủ của Customer.



2.4. Đặc tính kỹ thuật thiết kế và lập trình

Mơ tả

Thiết kế đồ họa (hình ảnh được sử

dụng cho hệ thống website)



Cơng cụ

Photoshop, AI



Nền tảng



Wordpress CMS



Ngơn ngữ lập trình



Html, php, jquery, ajax



CSDL



mySQL



Cơng cụ hỗ trợ



Xampp



Giao diện (layout)



Widesreen (1024 x 758)



Trình dụt (browser)



Website tương thích với

tất cả trình dụt



Bảng 2.1 – Những công cụ sử dụng để phát triển Wordpress



24



2.5. Kết luận

Kết quả chương 2 là có được những yêu cầu được đặc tả tổng qt đến chi tiết.

Mơ hình hóa thể hiện cơ bản cách thức vận hành của hệ thống website. Nội dung

chương này trình bày rõ ràng và phân chia thành 4 phân hệ chính: customer, user,

admin supe và manager, với các yêu cầu và chức năng khác năng khác nhau đảm

bảo hoạt động website diễn ra tối ưu. Các yêu cầu được thể chi tiết trong từng phân

hệ. Ngồi ra, chúng tơi còn trình bày các đặc tính về kỹ thuật thiết kế và lập trình

đối với Đầm đẹp.



25



Chương 3

Nền tảng Wordpress



Nội dung này chúng tơi trình

bày các phương pháp cũng

như kỹ thuật chúng tôi đề xuất

cho việc xây dựng hệ thống:

nền tảng Wordpress, các bước

xây dựng website, các hoạt

động trên trang quản trị và sử

dụng website đã xây dựng.

Các vấn đề được trình bày lần

lượt là các nội dung về:

 Khái niệm wordpress, PHP,SQL,themes.

 Kiến thức nền tảng thương mại điện tử.



3.1. Thương mại điện tử

3.1.1.



Khái niệm về thương mại điện tử



Ngày nay hoạt động thương mại điện tử khơng còn q xa lạ với hầu hết người

tiêu dùng, các dịch vụ mua bán – trao đổi trực tuyến dần trở nên phổ biến hơn. Các

hệ thống website thương mại điện tử trở thành xu hướng không thể thiếu trong các

hoạt động kinh doanh và đáp phần lớn nhu cầu của người tiêu dùng với tiêu chí tiết

kiệm thời gian di chuyển, dễ dàng so sánh, lựa chọn hàng hóa theo nhu cầu. Theo

trang điện tử voer.edu.vn: “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa

rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù

có hay khơng có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao

dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cun g cấp hoặc trao đổi

hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy

26



thác hoa hồng; cho th dài hạn; xây dựng các cơng trình; tư vấn; kỹ thuật cơng

trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng;

liên doanh các hình thức khác về hợp tác cơng nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở

hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường khơng, đường sắt hoặc đường

bộ.”

3.1.2. Hình thức giao dịch của thương mại điện tử

Các hình thức giao dịch trong thương mại điện tử: Dựa trên thành phần tham gia

hoạt động thương mại. TMĐT được phân chia thành một số loại như B2B, B2C,

C2C. Có thể sử dụng hình sau để minh họa cách phân chia này.

Gove

rnm

ent



Bu

sin

ess



Co

nsu

mer



Gove

rnme

nt



G2G



G2

B



G2

C



Busi

ness



B2G



B2

B



B2

C



Cons

umer



C2G



C2

B



C2

C



Bảng 3.2 – Các hình thức giao dịch thương mại điện tử

Hình thức hoạt động trong thương mại điện tử:

− Thương mại điện tử có các hình thức hoạt động như thư điện tử (email), trao

đổi dữ liệu thư điện tử EDI và quảng cáo trực tuyến.

− Thư điện tử (Email): Việc sử dụng email giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi

phí trong khi vẫn đạt được mục tiêu truyền gửi thông tin một cách nhanh

nhất. Một email tốt cần đáp ứng các yêu cầu càng ngắn càng tốt, gắn với địa

chỉ website và thương hiệu của doanh nghiệp.

− Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI: electronic data interchange - EDI) là việc trao

đổi trực tiếp các dữ liệu dưới dạng "có cấu trúc" (structured form) từ máy

tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các cơng ty hay tổ chức đã

27



thoả thuận buôn bán với nhau theo cách này một cách tự động mà khơng cần

có sự can thiệp của con người.

− Quảng cáo trực tuyến: Các doanh nghiệp có thể thiết kế một website riêng,

đặt đường dẫn về web của mình, đăng hình quảng cáo tại những trang web

thông tin lớn, hoặc trực tiếp gửi mail tới từng khách hàng tiềm năng. So với

việc quảng bá trên đài truyền hình thì việc quảng cáo trực tuyến thu được số

lượng truy cập lớn mà đỡ tốn hơn nhiều.

3.1.3. Đặc điểm thương mại điện tử

Thương mại điện tử có các đặc điểm như: tính cá nhân hóa, đáp ứng tức thời, giá

cả linh hoạt, đáp ứng mọi lúc mọi nơi, thương mại điện tử còn được gọi là các “điệp

viên thơng minh”. Tính cá nhân hố: Trang web thương mại điện tử thu hút khách

hàng khi có thể cung cấp cho khách hàng tính tương tác và tính cá nhân hố cao.

Chúng sẽ sử dụng dữ liệu về thói quen kích chuột của khách hàng để tạo ra những

danh mục động trên “đường kích chuột” của họ. Khi cá nhân hóa, các sản phẩm

cung cấp hoặc sản phẩm liên quan được giới thiệu tới khách hàng dựa trên những

hiểu biết về nhu cầu, sở thích cá nhân của từng người. Đáp ứng tức thời:Các khách

hàng thương mại điện tử có thể sẽ nhận được sản phẩm mà họ đặt mua ngay trong

ngày. Sau khi khách hàng chọn sản phẩm, các site thương mại điện tử sẽ gửi yêu

cầu của người mua tới những cửa hàng gần nhất với nhà hoặc cơ quan của họ. Các

site thương mại điện tử khác sẽ giao hàng từ một chi nhánh địa phương ngay trong

ngày hơm đó. Giá cả linh hoạt: Mỗi một khách hàng sẽ trả một giá khác nhau căn

cứ trên nhiều nhân tố: Khách hàng đã mua bao nhiêu sản phẩm của công ty trước

đây? Khách hàng đã xem bao nhiêu quảng cáo đặt trên trang web của công ty?

Khách hàng đặt hàng từ đâu? Khách hàng có thể giới thiệu trang web của công ty

với bao nhiêu người bạn của mình? Mức độ sẵn sàng tiết lộ thơng tin cá nhân của

khách hàng với công ty? Đáp ứng mọi nơi, mọi lúc: Khách hàng sẽ có thể mua

hàng ở mọi nơi, mọi lúc. Bỏ qua yếu tố về địa điểm và thời gian. Xu hướng này sẽ

được thực hiện thông qua các thiết bị truy nhập Internet di động.



28



3.1.4. Quy trình thanh tốn

Các bước cơ bản trong quy trình thanh toán điện tử khi giao dịch qua

mạng:Khách hàng lựa chọn các sản phẩm trên website của người bán. Phần mềm ecart tự động tính tốn giá trị và hiển thị hóa đơn/chi tiết đơn hàng trong q trình

khách hàng lựa chọn. Khách hàng điền thơng tin thanh tốn, e-cart hiển thị hóa đơn

để khách hàng xác nhận. Thơng tin thanh tốn được mã hóa, gửi đến ngân hàng phát

hành thẻ để kiểm tra tính xác thực và khả năng thanh toán. Nếu đủ khả năng thanh

toán sẽ xử lý trừ tiền trên tài khoản của người mua và chuyển tiền sang tài khoản

của của người bán tại ngân hàng của người bán. Kết quả được gửi về cho máy chủ

của người bán để xử lý chấp nhận đơn hàng hay khơng. Nếu khơng đủ khả năng

thanh tốn, e-cart hiển thị thông báo không chấp nhận, nếu đủ khả năng thanh toán,

e-cart hiển thị xác nhận đơn hàng để khách hàng lưu lại hoặc in ra làm bằng chứng

tiến hành giao hàng. Người bán hàng phải có một tài khoản tại ngân hàng hay một

tổ chức tín dụng nào đó. Tài khoản này được gọi là Merchant account. Người bán

hàng cũng phải thiết lập một dịch vụ hỗ trợ thanh toán trực tuyến (payment

gateway) ngay tại website của mình thơng qua các ngân hàng cung cấp dịch vụ.

Song song với thanh tốn qua mạng, người dùng có thể chọn hình thức đặt hàng

và thanh tốn khi nhận hàng hóa được giao. Tương tự khi thực hiện thanh toán trực

tiếp bằng thẻ, khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin để cửa hàng giao hàng hóa đến

địa chỉ đã cung cấp, khách hàng chỉ thực hiện thanh toán khi đã nhận được hàng.



3.2. Hệ quản trị nội dung web Wordpress

CMS (Content Management System) là hệ quản trị nội dung được sử dụng để

quản lý nội dung dễ dàng và nhanh chóng. Các chức năng quản trị của CMS hỗ trợ

mạnh mẽ cho việc tạo nội dung, lưu trữ nội dung, cập nhật các thay đổi về nội dung

qua các thao tác đơn giản tại trang quản trị… cũng như tìm kiếm, phân quyền người

dùng, chuyền tải và chia sẻ nội dung một cách đơn giản hơn.

Hiện nay có rất nhiều CMS, ở Việt Nam, CMS được sử dụng thơng dụng nhất có

thể kể đến như: DotNetNuke (ASP), Drupal (PHP), Wordpress CMS (PHP),… Mỗi

29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 Khảo sát và đặc tả hệ thống

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x