Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dạng 6. Số liên kết Hiđrô ( H )

Dạng 6. Số liên kết Hiđrô ( H )

Tải bản đầy đủ - 0trang

Một gen có khối lượng 9 x 105 đvC. Gen có số nucleotit là :

A. 3000Nucleotit.



B. 2400Nucleotit.



3.



M

300dvC

Giải. Áp tậpng cơng thức N =



C. 1800Nucleotit.



D. 1500Nucleotit.



9 x105 dvC

300dvC

=



= 3000Nucleotit.



Một gen có 3000 Nucleotit. Gen có hiệu số giữa Xitơzin với một loại nucleotit khác bằng 20% số nucleotit của

gen. Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit của gen là :



4.



A. %A=%T=20%, %G=%X=30%.



B. %A=%T=30%, %G=%X=20%.



C. %A=%T=35%, %G=%X=15%.



D. %A=%T=15%, %G=%X=35%.



Giải. Theo NTBS ta có phương trình %X + %A = 50% (1)

Theo giả thiết ta có phương trình %X - %A = 20%



Ta có hệ phương trình



(2)



% X + % A = 50%

% X = 35%

⇔



% X − % A = 20%

 % A = 15%



Một gen có 3000 Nucleotit. Gen có hiệu số giữa Xitôzin với một loại nucleotit khác bằng 10% số nucleotit

của gen. Số lượng từng loại nucleotit của gen là :

A. A = T = 1050Nucleotit, G = X = 450Nucleotit.



B. A = T = 450Nucleotit, G = X = 1050Nucleotit.



C. A = T = 900Nucleotit, G = X = 600Nucleotit.



D. A = T = 600Nucleotit, G = X = 900Nucleotit.



Giải. Theo NTBS ta có phương trình %X + %A = 50% (1)

Theo giả thiết ta có phương trình %X - %A = 10%

5.

Ta có hệ phương trình



(2)



% X + % A = 50%

 % X = 30%

⇔



 % X − % A = 10%

% A = 20%.



Mà N = 3000Nucleotit được tính là 100% ⇒ A = T =



N

2

G=X=

6.



x 20% = 600N



3000

2

-A=



- 600 = 900Nucleotit.



Một gen có khối lượng 9.105 đvC. Tích số phần trăm giữa Timin với một loại nucleotit khác khơng bổ sung với nó bằng

4%. Biết rằng số lượng Timin nhiều hơn số lượng nucleotit khơng bổ sung đó. Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit của

gen là :

A. %A = %T = 40%, %G = %X = 10%.



B. %A = %T = 30%, %G = %X = 20%.



C. %A = %T = 35%, %G = %X = 15%.



D. %A = %T = 10%, %G = %X = 40%.



M

300dvC

Giải. N =



9 x105 dvC

300dvC

=



= 3000Nucleotit.



Theo NTBS ta có phương trình %T + %G = 50%

4



3000

100%



(1)

4



Theo giả thiết ta có phương trình %T x %G = 4%



(2)



Áp tậpng định lý Vi-et ta có phương trình %T2 – 0,5%T + 0,04 = 0

Suy ra %T = %A = 40%, %G = %X = 10%.



Một gen có 150 vòng xoắn và hiệu bình phương giữa Ađênin với loại khơng bổ sung bằng 15% tổng số

nucleotit của gen. Số nucleotit từng loại của gen là :

A. A = T = 900Nucleotit, G = X = 600Nucleotit.



B. A = T = 600Nucleotit, G = X = 900Nucleotit.



C. A = T = 1050Nucleotit, G = X = 450Nucleotit.



D. A = T = 1200Nucleotit, G = X = 300Nucleotit.



Giải. Ta có N = 20.C = 20 x 150 = 3000Nucleotit

Theo NTBS ta có phương trình %A + %G = 50%



(1)



Theo giả thiết ta có phương trình %A2 - %G2 = 15%



(2)



Thế (1) vào (2) ta được 50%(%A - %G) = 15% ⇒ %A - %G = 30% (2’)



Kết hợp (1) với (2’) ta được



% A + %G = 50%



% A − %G = 30%



Suy ra %A = %T = 40%, %G - %X = 10%

7.

Mà N = 3000Nucleotit, được tính bằng 100% ⇒ A = T =



N

2

Do đó G – X =



3000

100%

x 40% = 1200Nucleotit.



3000

2

- A. Vậy G = X =



- 1200 = 300Nucleotit.



*Mối tương quan về số lượng giữa gen và từng mạch đơn

A



T



G



X



1

ge



T



A



X



G



2



Do gen có hai mạch đơn, mà giữa hai mạch đơn, các nucleotit liên kết nhau theo NTBS, suy ra A 1 = T2, Tl =

A2, Gl = X2, Xl = G2.

Mặt khác ta có A = T= A1 + A2 = A1 + Tl = A2 + T2 = Tl + T2 =

Tương tự G = X = Gl + G2 = Gl + X1 = G2 + X2 = Xl + X2.



5



5



Mạch đơn thứ nhất của gen có 10% Adênin, 30% Guanin. Mạch đơn thứ hai của gen có 20% Ađênin. Tỉ lệ

phần trăm từng loại nucleotit trên từng mạch

đơn là :

A. %A1 = %T2 = 20%, %T1 = %A2 = 10%, %G1 = %X2 =30%, %X1 = %G2 = 40%.

B. %A1 = %T2 = 10%, %T1 = %A2 = 20%, %G1 = %X2 =40%, %X1 = %G2 = 30%.

C. %A1 = %T2 = 10%, %T1 = %A2 = 20%, %G1 = %X2 =30%, %X1 = %G2 = 40%.

8.



D. %A1 = %T2 = 10%, %T1 = %A2 = 30%, %G1 = %X2 =30%, %X1 = %G2 = 30%.

Giải. Theo giả thiết ta có %Al = 10% ; %Gl = 30% ; %A2 = 20%.

Theo NTBS : %Tl = %A2 = 20%. Mà mỗi mạch đơn của gen được tính là 100%

Suy ra %X1 = 100% - (%A1 + %Tl + %G1) = 100% - (l0% + 20% + 30%) = 40%

Từ mạch 1 ta có mạch 2 là :

% A2 = %Tl = 20% ; %T2 = %Al = 10% ;

%G2 = %Xl = 40% ; %X2 = %Gl = 30%

Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp, mỗi gen đều dài 4080 Angstron. Gen trội A có

3120 liên kết hydrơ. Số lượng từng loại nucleotit của gen là :

A. A = T = 900Nucleotit, G = X = 600Nucleotit.



B. A = T = 480Nucleotit, G = X = 720Nucleotit.



C. A = T = 720Nucleotit, G = X = 480Nucleotit.



D. A = T = 525Nucleotit, G = X = 975Nucleotit.



2 x 4080 Ao

3, 4 Ao



2L

3,4A o



9.

Giải. N =



=



= 2400 Nucleotit. Gen A có số liên kết hiđrơ H = N + G



⇒ G = X = H – N = 3120 – 2400 = 720Nucleotit. A = N =

10.



N

2400

−G =

− 720 = 480

2

2

Nucleotit.



Một gen có 20% Ađênin so với số nucleotit của gen và 3120 liên kết hydrô. Số lượng từng loại nucleotit của

gen là:

A. A = T = 350Nucleotit, G = X = 250Nucleotit.



B. A = T = 525Nucleotit, G = X = 975Nucleotit.



C. A = T = 250Nucleotit, G = X = 350Nucleotit.



D. A = T = 480Nucleotit, G = X = 720Nucleotit.



Giải. Ta có %A + %G = 50% ⇒ %G = 50% - %A ⇒ %G = 50% - 20% = 30%



2%A.N 2%G.N

+

100%

100%

H=



⇒ 3120 =



2.20%.N 3.30%.G.N

+

100%

100%

=



40%.N 90%.N

+

100%

100%



Mà %N = 100% ⇒ A = T =

6



⇒N=



3120.100%

130%

= 2400Nucleotit.



2400

x 20% = 480

100%

Nucleotit.

6



N

2400

−A =

− 480 =

2

2

G=X=



720Nucleotit.



Một gen có 2346 liên kết hyđrô. Hiệu số giữa Ađênin của gen với một loại nucleotit khác bằng 20% tổng số

nucleotit của gen đó. Chiều dài của gen là:

A. 3060A°.



B. 3468A°.



C. 4080A°.



D. 5100A°.



Giải. Theo NTBS ta có phương trình %A + %G = 50% (1)

Theo giả thiết ta có phương trình %A - %G = 20%



Kết hợp lại ta có hệ phương trình

11.



(2)



% A + %G = 50%



% A − %G = 20%



Suy ra %A = %T = 35% ; %G = %X = l5%



Ta có H =



⇒N=



2%A.N 3%G.N

+

100%

100% ⇔



2 x 35%.N + 3x15% N

100%

2346 =



2364x100%

= 2040

115 %

Nucleotit.



N

2

Chiều dài của gen : L =



2040

2

x 3,4Ao =



x 3,4ªo = 3468ªo



Một gen có chu kì xoắn là 120. Số liên kết hoá trị của mỗi gen là :

A. 4798.

12.



B. 4800.



C. 2398.



D. 2400.



Giải. Số liên kết hóa trị của mỗi gen là tổng số liên kết hóa trị cả ngang và dọc.

Ta có N = 20.C = 20 x 120 = 2400 Nucleotit ; Lk = 2(N-1)= 2(2400-1).

Một gen của sinh vật nhân thật có chiều dài 0,51µm. Số liên kết phosphodieste giữa các nucleotit của gen là :

A. 5998.



13.



B. 6000.



D. 300.



Giải. Đây là số liên kết hóa trị dọc của gen.



2L

3,4A o

Ta có N=

7



C. 2998.



2.0,51.104 Ao

3, 4 Ao

=



= 3000Nucleotit. Mà Lk dọc = N – 2 = 3000 – 2 = 2998.

7



Một gen có hiệu số giữa guanin với ađênin bằng 15% số nucleotitclêotit của gen. Trên mạch thứ nhất của gen

có 10% timin và 30% xitơzin. Kết luận sau đây đúng về gen nói trên là:

A. A2 = 10%, T2 = 25%, G2= 30%, X2 = 35%.

14.



B. A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1= 2,5%, X1 = 30%.

C. A1 = 10%, T1 = 25%, G1= 30%, X1 = 35%.

D. A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2= 30%, X2 = 2,5%.

Một gen có khối lượng 540000 đvC có 2320 liên kết hidrơ. Số lượng từng loại nucleotit nói trên bằng:

A. A = T = 380, G = X = 520.



B. A = T = 520, G = X = 380.



C. A = T = 360, G = X = 540.

15.



D. A = T = 540, G = X = 360.



Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin. Gen nói trên có 20% guanin. Số lượng từng loại nucleotit

của gen là:

A. A = T = 180; G = X =270



B. A = T = 270; G = X = 180



C. A = T = 360; G = X = 540



D. A = T = 540; G = X = 360



Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin. Chiều dài của gen bằng 0,306micrômet . Số lượng

từng loại nucleotit của gen là:

16.



A. A = T = 360; G = X = 540



B. A = T = 540; G = X = 360



C. A = T = 270; G = X = 630



D. A = T = 630; G = X = 270



Một gen có khối lượng phân tử là 72.104 đvC. Trong gen có X = 850. Gen nói trên tự nhân đơi 3 lần thì số

lượng từng loại Nucleotit tự do mơi trường Cung cấp là :

17.



A. ATD = TTD = 4550, XTD = GTD = 3850



B. ATD = TTD = 3850, XTD = GTD = 4550



C. ATD = TTD = 5950, XTD = GTD = 2450



D. ATD = TTD = 2450, XTD = GTD = 5950



(TN2009 – MĐ159): Trong các loại nuclêơtit tham gia cấu tạo nên ADN khơng có loại

18.



A. Guanin (G). B. Uraxin (U).



C. Ađênin (A). D. Timin (T).



(THPTQG - 2015) Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?

19.



A. Ađênin.



B. Timin.



C. Uraxin.



D. Xitôzin.



(ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là A+ G/ T + X = 1/2 .

Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là

20.



A. 0,2.



B. 2,0.



C. 0,5.



D. 5,0.



(TN2009 – MĐ159): Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số

nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là

21.



8



A. 40%.



B. 20%.



C. 30%.



8



D. 10%.



(TN2011- MĐ 146): Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêơtit là: A = T = 600 và

G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là

22.



A. 1500.



B. 1200.



C. 2100.



(THPTQG 2017; MĐ205)



23.



9



9



D. 1800.



Chuyên đề 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG



Câu 1 :

A.

C.

Câu 2 :

A.

B.

C.

D.

Câu 3 :

A.

C.

Câu 4 :

A.

C.

Câu 5 :

A.

C.

Câu 6 :

A.

C.

Câu 7 :

A.

B.

C.

D.

Câu 8 :

A.

C.

Câu 9 :

A.

B.

C.

D.

Câu 10 :

A.

Câu 11 :

A.

B.

C.

D.

Câu 12 :

A.

B.

C.

D.

Câu 13 :

A.

C.

Câu 14 :

A.

B.

C.

10



Ngành thực vật đa dạng và tiến hoá nhất là ngành

Hạt kín.

B. Rêu.

Hạt trần.

D. Quyết.

Đặc điểm cơ bản nhất dể phân biệt ngành động vật có xương sống với động vật khơng xương sống là

có bộ xương trong và bộ xương ngồi.

cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương ngồi.

có bộ xương trong và cột sống.

cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương trong.

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là

tế bào.

B. các đại phân tử.

cơ quan.

D. mô.

Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là:

quần thể sinh vật.

B. cá thể snh vật.

cá thể và quần thể.

D. quần xã và hệ sinh thái.

Tác giả của hệ thống 5 giới sinh vật được nhiều nhà khoa học ủng hộ và hiện nay vẫn được sử dụng



Uytakơ.

B. Lơvenhu

Linnê.

D. Hacken.

Nguồn gốc chung của giới động vật là

động vật nguyên sinh nguyên thuỷ.

B. động vật đơn bào nguyên thuỷ.

tảo lục đơn bào nguyên thuỷ.

D. động vật nguyên sinh.

Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành động vật có xương sống với động vật khơng xương sống là

có bộ xương trong và cột sống.

cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương ngồi.

cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương trong.

có bộ xương trong và bộ xương ngồi.

Ngành thực vật có thể giao tử chiếm ưu thế so với thể bào tử là ngành

Rêu.

B. Hạt kín.

Quyết.

D. Hạt trần

Vi sinh vật bao gồm các dạng

vi khuẩn, vi sinh vật cổ, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh .

vi khuẩn, vi sinh vật cổ, vi trùng, vi rút.

vi khuẩn, vi sinh vật cổ, vi rút, nấm .

vi khuẩn cổ, vi rút,vi tảo, vi nấm,động vật nguyên sinh .

Địa y là sinh vật thuộc giới

thực vật.

B. nấm.

C. khởi sinh.

D. nguyên sinh.

Các tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới bao gồm

trình tự các nuclêotít, mức độ tổ chức cơ thể.

khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng .

cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể.

loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng.

Giới động vật gồm những sinh vật

đa bào, một số tập đồn đơn bào,nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.

đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.

đa bào, một số đơn bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.

đa bào, nhân thực, dị dưỡng, một số không có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.

Đặc điểm của vi khuẩn, xạ khuẩn là

Sinh sản bằng bào tử.

B. Thuộc nhóm nhân sơ.

Phagơ có thể xâm nhập vào cơ thể.

D. Hình thành hợp tử từng phần.

Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:

thường xuyên trao đổi chất với mơi trường.

có khả năng thích nghi với mơi trường.

phát triển và tiến hố khơng ngừng.

10



D.

Câu 15 :

A.

B.

C.

D.

Câu 16 :

A.

B.

C.

D.

Câu 17 :

A.

C.

Câu 18 :

A.

B.

C.

D.

Câu 19 :

A.

C.

Câu 20 :

A.

C.

Câu 21 :

A.

C.

Câu 22 :

A.

B.

C.

D.

Câu 23 :

A.

B.

C.

D.

Câu 24 :

A.

Câu 25 :

A.

Câu 26 :

A.

B.

C.

D.



có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.

Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần là:

lồi - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới.

loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới.

giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài.

loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới.

Những giới sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân thực là:

Giới nguyên sinh, giới thực vật , giới nấm, giới động vật.

Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật.

Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm.

Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật.

Giới khởi sinh gồm:

virut và vi khuẩn lam.

B. nấm và vi khuẩn.

vi khuẩn và vi khuẩn lam.

D. tảo và vi khuẩn lam.

Nguồn gốc chung của giới động vật là

tảo lục đơn bào nguyên thuỷ.

động vật nguyên sinh.

động vật đơn bào nguyên thuỷ.

động vật nguyên sinh nguyên thuỷ.

Nguồn gốc chung của giới thực vật là

tảo lụ

B. vi tảo.

tảo lục đơn bào.

D. tảo lục đa bào nguyên thuỷ.

Thực vật có nguồn gốc từ

tảo lục đơn bào nguyên thuỷ.

B. nấm.

virut.

D. vi khuẩn.

Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là

quần xã sinh vật .

B. cá thể sinh vật.

quần thể sinh vật.

D. cá thể và quần thể.

Giới thực vật gồm những sinh vật

đa bào, một số loại đơn bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng,có khả năng phản ứng chậm.

đa bào, nhân thực, tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm.

đa bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng,có khả năng phản ứng chậm.

đa bào, nhân thực, phần lớn tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm.

Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ

sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.

khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.

khả năng tiến hố thích nghi với mơi trường sống.

khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.

Nấm men thuộc giới

nấm.

B. khởi sinh.

C. nguyên sinh.

D. thực vật.

Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:

1. quần xã;

2. quần thể;

3. cơ thể;

4. hệ sinh thái; 5. tế bào

Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là…

5->3->2->1->4.

B. 5->2->3->1->4.

C. 5->3->2->1->4.

D. 5->2->3->4->1.

Giới nguyên sinh bao gồm

tảo, nấm nhày, động vật nguyên sinh.

vi sinh vật, tảo, nấm, động vật nguyên sinh .

tảo, nấm, động vật nguyên sinh.

vi sinh vật, động vật nguyên sinh.

Chuyên đề 2: SINH HỌC TẾ BÀO

I. Thành phần hóa học của tế bào (các đạt phân tử hữu cơ)



Câu 27 : Nước đá có đặc điểm

A. các liên kết hyđrô luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.

B. các liên kết hyđrô luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.

11



11



C.

D.

Câu 28 :

A.

B.

C.

D.

Câu 29 :

A.

Câu 30 :

A.

Câu 31 :

A.

B.

C.

D.

Câu 32 :

A.

C.

Câu 33 :

A.

C.

Câu 34 :

A.

C.

Câu 35 :

A.

B.

C.

D.

Câu 36 :

A.

C.

Câu 37 :

A.

C.

Câu 38 :

A.

Câu 39 :

A.

Câu 40 :

A.

Câu 41 :

A.

B.

C.

D.

Câu 42 :

A.

B.

C.

D.

Câu 43 :

A.

12



các liên kết hyđrô luôn bị bẻ gãy và tái taọ liên tục.

không tồn tại các liên kết hyđrô.

Chức năng của ADN là

lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền.

truyền thông tin tới riboxôm.

vận chuyển axit amin tới ribôxôm.

cấu tạo nên riboxơm là nơi tổng hợp protein.

Chất hữu cơ có đặc tính kị nước là

lipit.

B. Axít nuclêic.

C. prơtit.

D. gluxit.

Ngun tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là

Cacbon.

B. Hydro.

C. Oxy.

D. Nitơ.

Chức năng chính của mỡ là

thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.

dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.

thành phần cấu tạo nên các bào quan.

ADN là thuật ngữ viết tắt của

axit đêoxiribonulei

B. axit nuclei

axit nucleotit.

D. axit ribonucleic.

Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước

có tính phân cực.

B. có xu hướng liên kết với nhau.

dễ tách khỏi nhau.

D. rất nhỏ.

Một phân tử mỡ bao gồm

1 phân tử glxêrơl với 1 axít béo

B. 3 phân tử glxêrơl với 3 axít béo.

1 phân tử glxêrơl với 2 axít béo.

D. 1 phân tử glxêrơl với 3 axít béo.

Phốtpho lipit cấu tạo bởi

1 phân tử glixêrin liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.

1 phân tử glixêrin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.

3 phân tử glixêrin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.

2 phân tử glixêrin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.

Trong tế bào loại chất chứa 1 đầu phân cực và đuôi không phân cực là

phốtpholipit.

B. sáp.

lipit trung tính.

D. triglycerit.

Các bon hyđrát gồm các loại

đường đơn, đường đôi.

B. đường đơn, đường đa.

đường đôi, đường đơn, đường đa.

D. đường đơi, đường đa.

Đơn phân của prơtêin là

axít amin.

B. nuclêơtit.

C. glucơzơ.

D. axít béo.

Đơn phân của ADN là

axít amin.

B. nuclêơtit.

C. bazơ nitơ.

D. axít béo.

Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là

cacbohyđrat.

B. xenlulôzơ.

C. tinh bột.

D. đường đôi.

Cholesteron ở màng sinh chất

liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ và cung cấp

năng lượng.

làm nhiện vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin.

là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.

có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.

Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi

số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các Nuclêơtit.

số vòng xoắn.

chiều xoắn.

tỷ lệ A + T / G + X.

Các chức năng của cácbon trong tế bào là

dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.

12



B.

C.

D.

Câu 44 :

A.

B.

C.

D.

Câu 45 :

A.

B.

C.

D.

Câu 46 :

A.

B.

C.

D.

Câu 47 :

A.

B.

C.

D.

Câu 48 :

A.

Câu 49 :

A.

Câu 50 :

A.

C.

Câu 51 :

A.

B.

C.

D.

Câu 52 :

A.

B.

C.

D.

Câu 53 :

A.

Câu 54 :

A.

Câu 55 :

A.

C.

Câu 56 :

A.

B.

13



cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim.

điều hoà trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.

thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể.

Trong nhân của tế bào sinh vật nhân chuẩn

ADN nhân mã hoá cho sự tổng hợp của rARN.

phần lớn ADN mã hố cho prơtêin.

tất cả prơtêin là histơn.

sự phiên mã của ADN chỉ xảy ra trong vùng dị nhiễm sắc.

Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:

chức năng chính của chúng là hoạt hố các emzym.

phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật.

chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.

chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định.

Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm

đường pentơzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ.

nhóm phốtphát và bazơ nitơ.

đường pentơzơ và bazơ nitơ.

đường pentơzơ và nhóm phốtphát.

Cacbonhydrat cấu tạo nên màng sinh chất

chỉ có ở bề mặt phía ngồi của màng nó liên kết với prơtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại

tế bào có chức năng bảo vệ.

là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.

làm cho cấu trúc màng luôn ổn định và vững chắc hơn.

Chỉ có ở mặt trong của tế bào.

Fructơzơ là 1 loại

đường hecxôzơ.

B. đisaccarrit.

C. đường pentôzơ.

D. pôliasaccarit.

Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết

hyđrô.

B. ion.

C. peptit.

D. cộng hoá trị.

Các đặc điểm của cơ thể sinh vật được quy định bởi

ARN.

B. Các bào quan.

ADN.

D. Tế bào chất.

Nước là dung mơi hồ tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

tính phân cự

lực gắn kết.

nhiệt dung riêng cao.

nhiệt bay hơi cao.

Khi cây trồng thiếu phụtpho sẽ dẫn tới

tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hơ hấp, các hợp chất phơtpho hữu cơ và

pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.

ức chế quá trình tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế

sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân

giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại.

giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từ lá.

hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hố trắng sau đó hố đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.

Trình tự sắp xếp đặc thù của các axít amin trong chuỗi pơlipeptít tạo nên prơtêin có cấu trúc

bậc 1.

B. bậc 4.

C. bậc 2.

D. bậc 3.

Ơxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết

tĩnh điện.

B. hiđrơ.

C. cộng hố trị

D. este.

Loại phân tử có chức năng truyền thơng tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng hợp

nên protein là

mARN.

B. tARN.

AN

D. rARN.

Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi

số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc khơng gian.

số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin.

13



C.

D.

Câu 57 :

A.

C.

Câu 58 :

A.

C.

Câu 59 :

A.

Câu 60 :

A.

C.

Câu 61 :

A.

Câu 62 :

A.

Câu 63 :

A.

C.

Câu 64 :

A.

B.

C.

D.

Câu 65 :

A.

C.

Câu 66 :

A.

Câu 67 :

A.

B.

C.

D.

Câu 68 :

A.

B.

C.

D.

Câu 69 :

A.

B.

C.

D.

Câu 70 :

A.

C.

Câu 71 :

A.

14



số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc khơng gian.

số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc khơng gian.

Cácbonhiđrat là hợp chất hưũ cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố

C, H, O.

B. C, H, O, N.

C, H, O, P.

D. C, H, N, P.

Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:

C, H, O, P.

B. O, P, C, N.

C, H, O, N.

D. H, O, N, P.

Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc khơng gian của protein ít bị ảnh

hưởng nhất là

bậc 1.

B. bậc 4.

C. bậc 3.

D. bậc 2.

Loại liên kết hố học góp phần duy trì cấu trúc khơng gian của ADN là

cộng hố trị.

B. hyđrơ.

ion.

D. Vande – van.

Thành phần nằm trong tế bào được cấu tạo từ ADN và prôtêin Histon là

nhiễm sắc thể.

B. ribôxôm.

C. ti thể.

D. trung tử.

Khi chăm sóc cây trồng người ta thấy có hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hố đen,

phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại đây là hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng

can xi.

B. photpho.

C. kali.

D. magie.

Nước có tính phân cực do

2 đầu có tích điện trái dấu.

B. electron của hiđrơ yếu.

cấu tạo từ oxi và hiđrô.

D. các liên kết hiđrô luôn bền vững

Nước là dung mơi hồ tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

tính phân cự

nhiệt bay hơi cao.

nhiệt dung riêng cao.

lực gắn kết.

Vai trò cơ bản của các liên kết yếu là duy trì cấu trúc

khơng gian của các đại phân tử.

B. màng tế bào.

hoá học của các đại phân tử.

D. protein.

Trong phân tử prôtêin, các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết

peptit.

B. hydro.

C. cộng hoá trị.

D. ion.

Khi cây trồng thiếu magie sẽ dẫn tới

tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chất phôtpho hữu cơ và

pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.

giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từ lá.

ức chế quỏ trỡnh tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế

sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân

giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại.

hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hố đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.

Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do

liên kết hidro giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.

nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.

liên kết hiđro giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.

sức căng bề mặt của nước tăng cao.

Đường mía (saccarotơ) là loại đường đôi được cấu tạo bởi

một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ.

hai phân tử glucozơ.

hai phân tử fructozơ.

một phân tử gluczơ và một phân tử galactozơ.

Xenlulozơ được cấu tạo bởi đơn phân là

glucozơ và tructozơ.

B. fructozơ.

saccarozơ.

D. glucozơ.

Trong cơ thể sống các chất có đặc tính chung kị nước như

sắc tố, vitamin, sterôit, phốtpholipit, mỡ.

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dạng 6. Số liên kết Hiđrô ( H )

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×