Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIM VIỆT

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIM VIỆT

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.2. Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính

Bảng 2. Thống kê nguồn nhân lực theo giới tính (năm thống kê: 2015)



STT



Các đơn vị/ phòng ban



Nam



Tỉ lệ



Nữ



Tỉ lệ



Tổng



(người)



(%)



(người)



(%)



cộng

(người)



1



Ban giám đốc



03



5,3%



0



0%



03



2



Phòng hành chính – tổng hợp



02



3,6%



03



5,3%



05



3



Phòng dự án



03



5,3%



0



0%



03



4



Phòng tài chính – kế tốn



02



3,6%



03



5,3%



05



5



Phòng kế hoạch – kĩ thuật



19



33,9% 01



1,8%



20



6



Phòng thí nghiệm – trắc đạc



05



8,9%



0



0%



05



7



Phòng tư vấn hoạt động xây dựng 09



16%



0



0%



09



8



Phòng thiết bị vật tư



06



10,7% 0



0%



06



49



87,5% 07



12,5% 56



Tổng cộng



(Nguồn: Phòng Hành chính – Tổng hợp)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu lao động theo giới tính tại cơng

ty khơng cân đối giữa các phòng ban và giữa nam với nữ xét trong tổng thể

Công ty. Cụ thể, số lao động nam trong tồn Cơng ty là 49 lao động tương

đương 87,5% gấp 8 lần số lao động nữ (07 lao động chiếm 12,5%). Nhưng xét

dưới góc độ đặc thù cơng việc thì tỷ lệ này lại phản ảnh đúng thực trạng cơ cấu

nhân lực trong các doanh nghiệp xây dựng nói chung bởi ngành xây dựng yêu

cầu số lượng lớn nhân lực trong các lĩnh vực chuyên môn về kỹ thuật và hoạt

động xây dựng, những yếu tố về sức khỏe, tâm lý, chỉ số sinh trắc học của nam

giới phù hợp với các khối ngành kỹ thuật – cơng nghiệp hơn nữ giới. Bên cạnh

đó, 83% số sinh viên trong các trường cao đẳng, đại học chuyên ngành xây

dựng, cơ khí, kiến trúc, giao thơng vận tải là nam giới cũng ảnh hưởng đến

nguồn cung nhân lực cho các doanh nghiệp xây dựng mà cụ thể ở đây là Công ty

Kim Việt. Tuy nhiên số lượng lao động giữa các phòng ban cũng có sự chênh

lệch đáng kể trong đó Phòng kế hoạch – kỹ thuật có 20 nhân viên (19 nam, 1 nữ)



45



chiếm 35,8% trên tổng số lao động tại doanh nghiệp (56 nhân viên) trong khi đó

các phòng ban còn lại chỉ có dưới 10 nhân viên.

2.1.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Bảng 3. Thống kê lao động theo tuổi (năm thống kê: 2015)

Độ tuổi



Chỉ tiêu



Số người



Lãnh đạo



03



01



1,8%



01



1,8%



Cán bộ nhân viên



53



37



66%



09



16,1% 07



12,5%



Tổng cộng



56



38



67,8% 10



17,9% 08



14,3%



Dưới 30



Tỉ lệ



31 - 45



Tỉ lệ



46 - 55

01



Tỉ lệ

1,8%



(Nguồn: Phòng Hành chính – Tổng hợp)

Phần lớn lao động trong tồn Cơng ty có tuổi đời còn trẻ, số lượng người

trong độ tuổi < 45 chiếm 85,7% tổng số lao động. Điều này cho thấy Cơng ty có

rất nhiều lợi thế về lao động đó là sức trẻ và sự cống hiến lâu dài của đội ngũ

người lao động tâm huyết.

Đi sâu vào phân tích ta thấy đội ngũ lãnh đạo dưới 45 tuổi chiếm 2/3 cơ

cấu ban lãnh đạo. Điều đó chứng tỏ Cơng ty đã chú trọng tới tầng lớp lao động

trẻ để có thể khai thác sự nhạy bén cũng như những kiến thức mới của lao động

trẻ để nắm bắt được tốc độ phát triển của thời đại. Bên cạnh đó Cơng ty cũng sử

dụng nhiều lao động có độ tuổi từ 45 đến 55 vào những vị trí lãnh đạo chủ chốt

vì đó được coi là độ tuổi giàu kinh nghiệm, có thể đảm đương những cơng việc

có trọng trách lớn. Ở độ tuổi này người lao động đã có thời gian gắn bó với cơng

ty trên dưới 20 năm nên họ rất am hiểu về cơng ty nên giao cho họ những vị trí

lãnh đạo như thế là hoàn toàn phù hợp.

Tương tự như thế đội ngũ cán bộ của Công ty là là lao động trẻ cũng

chiếm đa số với số lượng lao động dưới 45 tuổi là 46 người (chiếm 82,1%). Tỷ

lệ này hồn tồn hợp lý vì ta biết với đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công

ty cần nhiều nhân lực trẻ có sức khoẻ để khi cần có thể chỉ huy trực tiếp tại công

trường hoặc đi công tác xa. Do vậy những người trẻ tuổi có sức khoẻ mới có thể

hồn thành tốt nhiệm vụ được giao. Ngồi ra, Công ty chú trọng sử dụng những

45



lao động trẻ để tạo ra đội ngũ cán bộ có tri thức mới, nắm bắt nhanh nhạy với sự

thay đổi của môi trường để Cơng ty có thể hoạt động tốt trong mơi trường cạnh

tranh khốc liệt như hiện nay. Đây cũng là đội ngũ kế cận cho vị trí lãnh đạo chủ

chốt sau này.

2.1.4. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ

Bảng 4. Thống kê nguồn nhân lực theo trình độ (năm thống kê: 2015)

Tổng số

STT



Đơn vị/ Phòng ban



lao động

(người)



Trong đó

Đại học

(người)



Tỷ lệ



Trung



Tỷ lệ



(%)



cấp



(%)



(người)



1



Ban giám đốc



03



03



5,3% 0



0%



2



Phòng hành chính – tổng hợp



05



04



7,1% 01



1,8%



3



Phòng dự án



03



03



5,3% 01



1,8%



4



Phòng tài chính – kế tốn



05



05



8,9% 0



0%



5



Phòng kế hoạch – kĩ thuật



20



14



25%



10,7%



6



Phòng thí nghiệm – trắc đạc



05



03



5,3% 02



3,6%



7



Phòng tư vấn hoạt động xây dựng



09



09



16,1% 0



0%



8



Phòng thiết bị vật tư



06



02



3,6% 04



7,1%



Tổng cộng



56



43



76,6% 14



25%



06



(Nguồn: Phòng Hành chính – Tổng hợp)

Trình độ của người lao động tại Cơng ty tương đối cao, năm 2015 số lao

động đã qua đào tạo là 56 người (trong đó 43 bằng đại học và 14 bằng trung

cấp). Trong thời gian tới Cơng ty có kế hoạch tuyển thêm lao động có trình độ

cao để có thể đảm nhận được vị trí cơng việc then chốt giúp Cơng ty hồn thành

tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh trong giai đoạn đầu tái cơ cấu tổ chức. Tỷ lệ

lao động trình độ trung cấp chiếm 25% điều này có thể chấp nhận được vì một

số vị trí cơng việc như Nhân viên văn thư, Bảo vệ, nhân viên hậu cần khơng u

cầu lao động trình độ cao, việc sử dụng lao động trung cấp giúp Công ty giám

bớt chi phí về nhân sự đồng thời có thể dễ dàng tìm kiếm đối tượng lao động này

từ nhiều nguồn cung khác nhau. Mặt khác, lao động trung cấp cũng thích hợp

45



với những vị trí cơng việc trên vì họ vẫn là lao động đã qua đào tạo tuy nhiên

trình độ chưa cao nên khơng có nhiều lựa chọn về cơng việc buộc họ phải gắn

bó với doanh nghiệp.



Sau gần 5 năm đi vào hoạt động Bệnh viện Mắt tỉnh Ninh Bình đã hình

thành hệ thống quản lí nhân sự chặt chẽ, thống nhất với đội ngũ cán bộ và nhân

viên y tế được đào tạo chuyên nghiệp và ngày càng phát triển hơn nữa.

1.1.2 Cơ cấu tổ chức.

- Bệnh viện Mắt là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng III, với quy mơ

50 giường, có 08 khoa (phòng) gồm:

4 phòng:

+ Phòng Kế hoạch tổng hợp, Chỉ đạo tuyến;

+ Phòng Điều dưỡng;

+ Phòng Tổ chức - Hành chính;

+ Phòng Tài chính - Kế tốn;

4 khoa:

+ Khoa Khám bệnh;

+ Khoa Điều trị tổng hợp;

+ Khoa Phẫu thuật và gây mê hồi sức;

+ Khoa Dược – Vậy tư y tế.

- Nhân lực hiện nay: 69 cán bộ, nhân viên trong đó hợp đồng chờ tuyển

dụng là 05, hợp đồng bệnh viện là 05.

- Về cơ cấu và trình độ cán bộ:

+ 16 bác sĩ trong đó có 04 Thạc sĩ và 04 bác sĩ chuyên khoa cấp I.

+ 33 Y sỹ và Điều dưỡng trong đó có 05 là đã được đào tạo hệ đại học

45



+ 01 Dược sỹ đại học; Dược sỹ trung cấp: 05.

+ Cán bộ khác: 14 trong đó Đại học, Cao đẳng 07, Trung cấp và sơ cấp 07

Chức năng của các phòng ban:

* Phòng kế hoạch tổng hợp - chỉ đạo tuyến: Là phòng nghiệp vụ chịu sự

lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước giám đốc

về:

- Kế hoạch hoạt động của các khoa, phòng.

- Đơn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế Bệnh viện.

- Tổ chức chỉ đạo công tác nghiệm vụ chuyên môn Bệnh viện.

- Căn cứ vào nhiệm vụ của Bệnh viện, hướng dẫn các khoa, phòng lập kế

hoạch thực hiện các mặt hoạt động của Bệnh viện.

- Tổ chức, theo dõi, đôn dốc, đánh giá, hiệu quả việc thực hiện kế hoạch,

quy chế Bệnh viện để báo cáo Giám đốc xem xét, chỉ đạo.

- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong Bệnh viện và tuyến

dưới. Phối hợp với các trường để tổ chức thực hành cho học viên.

- Tổng kết đánh giá công tác chuyên môn, triển khai công tác nghiên cứu

khoa học trong toàn Bệnh viện.

- Tổ chức việc điều hồ phối hợp cơng tác giữa các khoa, phòng trong bệnh

viện, giữa bệnh viện với các cơ quan có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả cơng

tác khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện.

- Phối hợp với phòng chỉ đạo tuyến để chỉ đạo và hỗ trợ chuyên môn kỹ

thuật cho tuyến dưới.

- Tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế theo kế hoạch của Bệnh viện

và quy định của Nhà nước.

- Đảm bảo việc lưu trữ, thống kê, khai thác hồ sơ theo bệnh án theo quy

định.

45



- Tổ chức cơng tác thường trực tồn Bệnh viện.

- Xây dựng quy hoạch phát triển chuyên môn kỹ thuật của Bệnh viện để

trình giám đốc xét duyệt và báo cáo cấp trên.

- Định kỳ sơ kết, tổng kết công tác điều trị, báo cáo giám đốc và cơ quan

cấp trên.

- Chuẩn bị các phương án phòng chống thiên tai, thảm hoạ và các trường

hợp bất thường khác để trình giám đốc và tổ chức thực hiện.

* Phòng điều dưỡng: Là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của

giám đốc Bệnh viện là chịu trách nhiệm trước giám đốc về tổ chức, điều hành và

giám sát công tác chăm sóc người bệnh tồn diện.

- Lập kế hoạch cơng tác chăm sóc điều dưỡng trong bệnh viện để trình

Giám đốc bệnh viện phê duyệt;

- Tổ chức thực hiện cơng tác chăm sóc người bệnh tồn diện theo quy định;

- Đầu mối xây dựng các quy định, quy trình kỹ thuật chun mơn chăm sóc

người bệnh phù hợp với đặc điểm của bệnh viện, chuyên khoa để trình Hội đồng

Điều dưỡng xem xét và giám đốc bệnh viện phê duyệt;

- Đôn đốc, kiểm tra điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y

công thực hiện đúng các quy định, kỹ thuật chuyên môn;

- Phối hợp với các khoa, bộ phận liên quan lập dự trù mua sắm dụng cụ, vật

tư tiêu hao cho công tác chăm sóc điều dưỡng và phục vụ người bệnh. Giám sát

chất lượng dụng cụ, vật tư tiêu hao y tế và giám sát việc sử dụng, bảo quản theo

quy định;

- Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ trong việc xây dựng kế hoạch tuyển

dụng, bố trí và điều động điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và

y cơng;

- Phối hợp với khoa Kiểm sốt nhiễm khuẩn thực hiện kiểm tra cơng tác vệ

sinh, kiểm sốt nhiễm khuẩn trong bệnh viện;

45



- Phối hợp với phòng (trung tâm) Đào tạo thực hiện đào tạo nâng cao trình

độ cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công. Tham gia

tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn thực hành cho học viên và tham gia kiểm tra tay

nghề cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công trước khi

tuyển dụng;

- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến;

- Định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo cơng tác chăm sóc người bệnh trong

bệnh viện; Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện phân

cơng.

* Phòng tổ chức – Hành chính: Là phòng phối hợp với các khoa, phòng tổ

chức sinh hoạt văn hoá, tư tưởng cho người bệnh. Phổ biến, kiểm tra việc thực

hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người bệnh, chịu trách nhiệm

giúp giám đốc tổ chức, thực hiện công tác tổ chức và cán bộ, cơng tác bảo vệ

chính trị nội bộ của bệnh viện. Đồng thời chịu trách nhiệm tồn bộ về cơng tác

hành chính của bệnh viện

* Về cơng tác tổ chức:

- Lập kế hoạch cơng tác của phòng trình giám đốc phê duyệt và tổ chức

thực hiện.

- Cùng với các khoa, phòng chức năng nghiên cứu việc quản lí, sắp xếp, bố

trí nhân lực phù hợp với yêu cầu tổ chức và đảm bảo chất lượng cơng tác, trình

giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện.

- Tổng hợp đề xuất của các khoa, phòng về cải tiến lề lối làm việc nâng cao

hiệu quả công tác, thực hiện quy chế quan hệ cơng tác trong bệnh viện, trình

giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện.

- Quy hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo cán bộ.

- Quản lí hệ thống lưu trữ hồ sơ các thành viên trong bệnh viện. Thống kê

báo cáo theo đúng yêu cầu và thời gian qui định.



45



-Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước để giải quyết các quyền lợi về

tinh thần, vật chất cho các thành viên trong bệnh viện.

- Thực hiện cơng tác bảo vệ chính trị nội bộ, cơng tác bảo vệ cơ quan, công

tác bảo hộ lao động.

- Phối hợp với các khoa, phòng tổ chức sinh hoạt văn hoá, tư tưởng cho

người bệnh. Phổ biến, kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà

nước đối với người bệnh.

- Cùng với đoàn thể quần chúng tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua trong

bệnh viện. Tổ chức việc học tập chính trị, văn hố và nâng cao y đức cho các

thành viên trong bệnh viện. Căn cứ kế hoạch công tác của Bệnh viện, lập kế

hoạch cơng tác của phòng để trình giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện.

- Lập kế hoạch cung ứng vật tư, trang thiết bị thơng dụng cho các khoa,

phòng trong bệnh viện theo kế hoạch đã được duyệt, đảm bảo đầy đủ, đúng

chủng loại, đúng quy định về quản lý tài chính.

- Tổ chức tốt cơng tác quản lí có hệ thống các cơng văn đi và đến của bệnh

viện, hệ thống bảo quản lưu trữ hồ sơ theo quy định. Đảm bảo hệ thống thông

tin liên lạc của bệnh viện.

- Đảm bảo công tác tiếp khách, phục vụ các buổi hội nghị tồn bệnh viện.

* Về cơng tác hành chính.

- Tham gia kiểm tra chế độ bảo quản, sử dụng, vận hành các máy, thiết bị

thông dụng của các khoa, phòng trong bệnh viện.

- Quản lý nhà cửa, kho tàng, vật tư thiết bị thông dụng của bệnh viện.

- Quản lý các phương tiện vận tải của bệnh viện. Điều động xe ô tô đi công

tác và cấp cứu theo quy định.

- Tổ chức, thực hiện sửa chữa nhà cửa, duy tu, bảo dưỡng các máy thông

dụng theo kế hoạch.



45



- Đảm bảo cung cấp đầy đủ nước sạch, cung ứng điện, hơi để sấy, hấp tiệt

trùng và xử lý chất thải bệnh viện.

- Đảm bảo vệ sinh ngoại cảnh sạch, đẹp (vườn hoa, cây cảnh), hệ thống

cống rãnh thơng thốt trong bệnh viện. Định kỳ tổ chức kiểm tra vệ sinh chung

trong bệnh viện.

- Đảm bảo công tác trật tự trị an chung. Tham gia kiểm tra công tác bảo hộ

lao động trong bệnh viện.

- Định kỳ tổng kết công tác cung cấp, mua sắm vật liệu, vật tư trang thiết bị

thông dụng, báo cáo giám đốc bệnh viện.

- Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao vật tư thơng dụng để trình giám

đốc bệnh viện duyệt và tổ chức thực hiện. Kiểm tra đôn đốc việc sử dụng hợp lý,

có hiệu quả; chống lãng phí, tham ơ.

- Định kỳ báo cáo giám đốc về nhận xét việc sử dụng hợp lý vật tư tiêu hao

ở các khoa, phòng trong bệnh viện để giám đốc xem xét quyết định việc khen

thưởng, kỷ luật.

* Phòng tài chính kế tốn: Là phòng chịu trách nhiệm giúp giám đốc tổ

chức, thực hiện việc thu, chi tài chính trong bệnh viện theo đúng quy định.

-Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về tồn bộ

hoạt động tài chính kế tốn của bệnh viện.

-Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của phòng tài chính kế tốn.

- Phân cơng việc hợp lí đối với các thành viên trong phòng. Thường xun

có kế hoạch kiểm tra, đơn đốc, giám sát mọi hoạt động kinh tế tài chính trong

bệnh viện. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho các thành viên trong phòng.

- Điều hành các hoạt động nghiệp vụ tài chính kế tốn cho phù hợp với đặc

điểm tình hình của đơn vị, các chế độ chính sách của Nhà nước.

- Xây dựng dự toán ngân sách, kế hoạch thu chi nhằm đảm bảo cho đơn vị

hoàn thành tốt nhiệm vụ.

45



- Thực hiện tốt chế độ sổ sách, báo cáo thanh toán, quyết toán, kiểm kê

định kỳ.

- Giám sát các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.

* Khoa Khám bệnh: Khoa khám bệnh là khoa: khám bệnh, kê đơn thuốc

điều trị ngoại trú, làm hồ sơ bệnh án tiếp nhận bệnh nhân vào viện. Tư vấn chăm

sóc Mắt ban đầu…..

- Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng của Bệnh viện.

- Tham gia đào tạo cho các thành viên trong khoa, các học viên, đào tạo cán

bộ chuyên khoa tuyến dưới.

- Thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ

thuật vào điều trị.

Lập kế hoạch và hoạt động chỉ đạo tuyến theo sự phân công của lãnh đạo

Bệnh viện.

Hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao.

* Khoa Điều trị tổng hợp: Là khoa lâm sàng thực hiện khám chữa bệnh

bằng phương pháp nội, ngoại khoa.

- Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng của Bệnh viện.

- Tham gia đào tạo cho các thành viên trong khoa, các học viên, đào tạo cán

bộ chuyên khoa tuyến dưới.

- Thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ

thuật vào điều trị.

- Lập kế hoạch và hoạt động chỉ đạo tuyến theo sự phân cơng của lãnh đạo

Bệnh viện.

- Hồn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao.

* Khoa Phẫu thuật và gây mê hồi sức:



45



- Dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Bệnh viện. Chịu trách nhiệm giúp Giám

đốc tổ chức thực hiện các hoạt động của khoa và các nhiệm vụ được giao.

- Xây dựng kế hoạch hoạt động của khoa dựa trên chỉ tiêu kế hoạch của

Bệnh viện giao để trình lên Giám đốc phê duyệt.

- Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đôn đốc các thành viên trong khoa thực hiện

tốt quy định về y đức, quy chế Bệnh viện, quy định về kĩ thuật Bệnh viện, quy

chế quản lý và sử dụng vật tư thiết bị y tế, các trang thiết bị thông dụng và việc

thực hiện vệ sinh bảo hộ lao động, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

- Tham gia công tác điều trị, phẫu thuật theo quy định.

- Tham gia giảng dạy cho các học viên đến học tại khoa, và các lớp học do

Giám đốc phân công.

- Làm nghiên cứu khoa học, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm cơng tác

chun mơn quản lí.

- Tổ chức chỉ đạo tuyến theo sự phân cơng.

- Định kì sơ kết, tổng kết công tác báo cáo giám đốc, những diễn biến bất

thường đột xuất phải báo cáo ngay.

* Khoa Dược – Vật tư y tế:

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu

cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị

và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa).

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và

các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc,

tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác

dụng không mong muốn của thuốc.

45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIM VIỆT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x