Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II. CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 1

CHƯƠNG II. CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập môn Đạo đức lớp 1

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Ví dụ: Hai nội dung sau là mâu thuẫn nhau, chúng gợi ý cho nhau vì vậy

khơng nên cùng hỏi :

 Cần nói lời cảm ơn khi được người khác giúp.

 Khơng cần nói lời cảm ơn khi được người khác giúp.

Chỉ cần hỏi một trong hai ý trên là đủ.

• Vị trí câu đúng (hay sai) phải được sắp xếp ngẫu nhiên. Tránh đặt chúng

theo chu kì nhất định vì điều này dễ làm giảm tính khách quan của việc

kiểm tra, đánh giá.

2.Bài tập nhiều lựa chọn

Tính chất của dạng bài tập này là, một câu hỏi thường có 3 đến 5 câu trả lời

sẵn, trong đó chỉ có một câu trả lời phù hợp, còn các câu trả lời khác được xem

là câu “gây nhiễu”, “gài bẫy” mà những học sinh nắm vững tri thức mới phân

biệt được và lựa chọn chính xác. Các phương án “gây nhiễu” rất dễ bị học sinh

hiểu nhầm là hoàn toàn đúng nhưng thực chất là chúng sai hoặc chỉ đúng một

phần.

Loại bài tập này có thể kích thích học sinh suy nghĩ, động não nhiều hơn so

với câu hỏi đúng - sai, nhưng việc biên soạn lại khó hơn, đòi hỏi người biên

soạn có chun mơn sâu sắc.

 Ví dụ 1: Bài “ Giữ gìn sách vở”

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Em cần làm gì để giữ gìn đồ dùng học tập ?

A. Khơng xé sách vở.

B. Đóng bọc và giữ gìn cẩn thận.

C. Khơng vẽ bậy và dây bẩn.

D. Cả 3 ý trên.

 Ví dụ 2: Bài “ Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ”

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đối với em nhỏ cần có thái độ như thế

nào ?





A. Tranh giành

















B. Nhường nhịn.



C.Lễ phép.



D. Hiếu thảo



Những yêu cầu sư phạm đối với loại bài tập này là:

Số phương án trả lời tối ưu cho một câu là 3-5 câu, không nên có q ít vì

nó làm giảm tính khách quan của sự lựa chọn, hay ngược lại quá nhiều

làm cho việc xác định câu trả lời trở nên rắc rối.

Trong một câu hỏi, phương án trả lời đúng nhất phải rõ, chắc chắn; tránh

những trường hợp không thể phân biệt, xác định được câu trả lời đúng

nhất.

Tránh đưa ra những phương án sai quá lộ liễu.

Tránh sắp xếp phương án trả lời đúng nhất giống như nhau ở tất cả các

câu hỏi được nêu ra.

18



Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập mơn Đạo đức lớp 1

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



3.Bài tập ghép đơi

Tính chất của dạng bài tập này là, cho hai dãy (cột) thơng tin, trong đó,

một dãy (cột) là những câu hỏi (hay câu dẫn), còn dãy kia là những câu trả lời

(hay câu lựa chọn). Yêu cầu đối với học sinh là, cần lựa chọn sự tương ứng từng

nội dung giữa hai dãy thông tin sao cho đúng, cho phù hợp, rồi nối chúng lại với

nhau.

 Ví dụ 1: Bài “Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ”

Hãy nối việc nên làm và không nên sao cho phù hợp:

- Nghe lời anh chị.

- Chỉ cần chào hỏi những anh chị thân thiết .

Nên làm

- Làm bài tập giúp em nhỏ.

- Chăm sóc em.

- Để em nhỏ tự chơi một mình

Khơng

- Chỉ cần nhường nhịn em ruột của mình thơi.

nên

- Nhường nhịn các em nhỏ.

- Dạy em học bài.

 Ví dụ 2: Bài “ Em là học sinh lớp 1”

Hãy nối các ý nêu tình huống (ở cột A) với cách ứng xử (ghi ở cột B) sao cho

phù hợp.

CỘT A

CỘT B

1. Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, giải trí

lành mạnh, được tự do kết bạn, được tơn trọng và đối xử

bình đẳng



Quyền của

trẻ em



2.Trẻ em có quyền được đóng góp ý kiến

3. Trẻ em phải đồn kết với bạn bè , yêu lao động, giúp đỡ

gia đình làm những việc vừa sức mình

4. Trẻ em có quyền được sống chung với cha mẹ.



Bổn phận

của trẻ em



5. Trẻ em có bổn phận u q gia đình, kính trọng, lễ

phép , vâng lời ơng bà, cha mẹ.







Những u cầu sư phạm đối với loại bài tập này:

Những thông tin nêu ra ở từng cột không nên quá dài, vì nó dễ làm cho

việc nối nội dung ở hai cột bị “rối”, học sinh dễ bị nhầm lẫn.



19



Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập môn Đạo đức lớp 1

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------•







Những thơng tin ở mỗi cột phải đơn tính (cùng phản ánh một tính chất

nào đó của nội dung); tránh những thơng tin khơng thuộc cùng một loại,

đa tính ở từng cột.

Thứ tự các câu hỏi và thứ tự các câu trả lời nên được sắp xếp lẫn lộn;

tránh thứ tự tương ứng, vì như vậy thì làm giảm tính khách quan việc lựa

chọn của HS.



4.Bài tập điền khuyết

Tính chất của dạng bài tập này là, trong câu dẫn có một vài chỗ khuyết

(thường được biểu diễn bằng dãy dấu chấm) và yêu cầu đặt ra là học sinh phải

điền những từ thích hợp vào những chỗ khuyết đó.

Các từ cần điền là những từ “cốt yếu”, phản ánh nội dung tri thức đạo đức

mà học sinh cần phát hiện, cần biết. Chúng có thể được cho trước hoặc khơng.

 Ví dụ 1: Bài “ Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ”

Điền các từ ngữ: thân yêu, chăm sóc, bổn phận, hòa thuận vào chỗ trống

của các câu ở đoạn văn sau sao cho thích hợp.

“Anh chị em là những người ............................. nhất của em, luôn yêu thương,

quan tâm, ................................ và dành cho em những gì tốt đẹp nhất. Ngược lại,

em cũng có ................................. quan tâm, chăm sóc anh chị em để cuộc sống

gia đình thêm ..................................đầm ấm, hạnh phúc.”

 Yêu cầu sư phạm:

• Những từ cần điền phải là quan trọng nhất, phản ánh nội dung bài học mà

học sinh cần lĩnh hội; tránh việc yêu cầu học sinh tìm điền những từ

khơng phản ánh được nội dung của bài học.

• Số từ cần điền khơng nên q nhiều vì như vậy học sinh sẽ bị rối.

• Những từ các em cần điền, phải được học sinh hiểu rõ nội dung; tránh

việc yêu cầu các em tìm những từ mà chúng không hiểu rõ, đặc biệt là,

những từ này không được giáo viên cho trước để lựa chọn.

• Những từ cần điền phải phù hợp với bài đạo đức đang học; tránh các từ xa

lạ, không liên quan đến chuẩn mực hành vi liên quan.

5. Bài tập trả lời ngắn

Đặc điểm của dạng bài tập này là học sinh cần trả lời câu hỏi ngắn gọn, như

việc ra một số từ, một vài câu,…Trong thực tiễn dạy học môn Đạo đức, dạng bài

tập này thường được vận dụng cho nội dung thực hiện chuẩn mực hành vi

(những việc cần làm, những hành động cần tránh,…).

 Ví dụ 1: Bài “Đi học đều và đúng giờ”

Hãy ghi ra 3 việc cần làm để đi học đúng giờ và 3 việc cần tránh.

20



Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập môn Đạo đức lớp 1

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Những việc cần làm: ……………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Những việc cần tránh: …………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………….

 Ví dụ 2: Bài “Nghiêm trang khi chào cờ”

Hãy ghi ra 3 việc nên làm và 3 việc cần tránh khi chào cờ.

Những việc cần làm: ……………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………….

Những việc cần tránh: ……………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….

 Yêu cầu sư phạm:

• Bài tập phải rõ ràng, học sinh sẽ biết phải làm gì, trả lời bằng cách viết ra

một số từ hay câu,…; tránh nêu lệnh chung chung, khơng rõ ràng.

 Ví dụ: Theo bài “Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng”, nếu nêu ra yêu cầu

“Các em phải bảo vệ hoa và cây nơi công cộng như thế nào?” là khơng

hợp lí, vì khi đó câu hỏi này khơng là dạng câu trả lời ngắn nữa.

• Chỉ vận dụng với những bài đạo đức mà đối tượng khá quen thuộc với

học sinh tiểu học vì chỉ trong những trường hợp đó, học sinh mới có

những kinh nghiệm nhất để trả lời được.

• Cần phân biệt rõ nội dung học sinh cần trả lời – nên tách nội dung cần

thực hiện thành hai nội dung – những công việc cần làm và những hành

động cần tránh.

II. BÀI TẬP VỀ THÁI ĐỘ

Để thăm dò và đánh giá thái độ của học sinh, giáo viên yêu cầu các em bày

tỏ thái độ đối với một số quan niệm, phát biểu liên quan đến chuẩn mực hành vi

đạo đức. Khi đó, thái độ này có thể ở 3 mức độ:

 Đồng ý (hay tán thành)

 Phân vân (hay lưỡng lự)

 Không đồng ý (hay không tán thành)

Tuy nhiên, khi dạy đạo đức, giáo viên muốn học sinh tỏ thái độ một cách

rõ ràng, nên chỉ có thể nêu 2 thái độ là đồng ý và khơng đồng ý cũng được.

 Ví dụ 1: Bài “Cảm ơn và xin lỗi”

Hãy điền vào ô trống dấu + trước những ý kiến mà em đồng ý , dấu – trước

những ý kiến mà em không đồng ý:

 Cần nói lời cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ.

 Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi và làm phiền người khác.

21



Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập mơn Đạo đức lớp 1

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



 Chỉ nói lời cảm ơn khi người khác quan tâm giúp những việc lớn.

 Chỉ biết cảm ơn, xin lỗi là thể hiện tự trọng mình và tơn trọng người khác.

 Những yêu cầu sư phạm đối với loại bài tập này:

• Nội dung của các quan niệm phát biểu phải sát, liên quan đến bài đạo đức,

tránh đưa ra những nội dung xa với tính chất của chuẩn mực hành vi

 Ví dụ: Bài “Bảo vệ hoa và cây nơi cơng cộng” rèn thái độ tôn

trọng quy định nơi công cộng; có ý thức bảo vệ bảo vệ hoa và cây

nơi công cộng; tán thành, học tập những người biết bảo vệ hoa và

cây nơi công cộng; không đồng ý với những phá hoại, làm ảnh

hưởng cảnh quan nơi cơng cộng.

• Câu phát biểu cần diễn đạt một cách rõ ràng, chúng phải được mọi học

sinh hiểu như nhau, được hiểu một nghĩa.

 Ví dụ: Bài “Gọn gàng sạch sẽ” yêu cầu học sinh: thực hành sắp

xếp sách vở, đồ dùng học tập, đồ dùng các nhân tại lớp ; tham gia

làm việc nhà.

• Nội dung câu phát biểu cần độc lập tương đối với nhau tránh đưa ra

những nội dung bao hàm nhau, tương tự nhau hay phủ nhận lẫn nhau..

• Nên đưa ra cả những nội dung được phát biểu dưới dạng tích cực lẫn tiêu

cực; tránh trường hợp các câu được nêu ra chỉ theo một hướng đều là

dạng tích cực, hoặc ngược lại.

 Ví dụ: Bài ‘Biết ơn thương binh , liệt sĩ”

Hãy viết chữ Đ vào ô trống trước hành vi đúng, chữ S vào ô trống trước

hành vi sai:

Khi thấy bạn hái hoa, phá cây ở nơi công cộng , em sẽ :

 Mặc bạn không quan tâm

 Cùng bạn hái hoa, phá cây.

 Khuyên ngăn bạn..

 Khơng nói gì.

• Cần nêu những nội dung mà thái độ theo đáp án phải đa chiều; tránh diễn

đạt tất cả nội dung mà đáp án chỉ một chiều - hoặc tồn đồng ý, hay chỉ

khơng đồng ý.

Ví dụ: Bài “Nghiêm trang khi chào cờ”

Hãy đánh dấu + vào cột phù hợp với thái độ của em

STT

Nội dung các phát biểu

Đồng ý

Không đồng ý

1

2



Đứng nghiêm, hát Quốc ca

khi chào cờ.

Tay xỏ túi quần, hát Quốc ca

22



Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập môn Đạo đức lớp 1

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



khi chào cờ.

Tay xỏ túi quần, đầu đội mũ

khi chào cờ

Đứng nghiêm túc, quần áo

chỉnh tề khi chào cờ



3

4



Nội dung cần được bố trí sao cho thái độ theo đáp án không theo một trật

tự nào cả, tránh sắp xếp chúng mà đáp án được nằm ở những vị trí theo

một thứ tự nhất định.

 Ví dụ: Điền dầu + vào ô trống em mà đồng ý với phát biểu đó:

 Đi bộ trên vỉa hè, khơng có vỉa hè phải đi sát lề đường bên phải

 Qua đường ở ngã ba, ngã tư đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy

định.

 Đi bộ dưới lòng đường.

 Đi hàng ngang và đá bóng dưới lòng đường.

 Đèn hiệu màu đỏ dừng lại, màu vàng chuẩn bị, màu xanh ta đi.

• Trong nội dung đưa ra cần mang tính trung lập giữa mọi người với nhau,

tránh đưa ra những nội dung liên quan đến các nhân vật nhất định.

 Ví dụ: Bài “Gọn gàng sạch sẽ” không nên đưa ra nội dung như:

Lan, Hoa, Mai tham gia vệ sinh lớp học.

III. BÀI TẬP VỀ KỸ NĂNG HÀNH VI

1.Bài tập tự nhận xét, đánh giá hành vi bản thân

Theo dạng bài tập này, học sinh được yêu cầu đánh giá về việc bản thân

đã thực hiện hành vi đạo đức liên quan đến chuẩn mưc được học.

Dạng bài tập này có một số phương án như sau: Theo phương án thứ nhất,

học sinh cần tự xác định mức độ thực hiện hành vi của mình – thường xun, ít

khi, chưa bao giờ hoặc khẳng định mình đã thực hiện hành vi đó hay chưa.

 Ví dụ: Bài “Bảo vệ hoa và và cây nơi công cộng”

Hãy cho biết việc thực hiện bảo vệ hoa và cây nơi công cộng của em

bằng cách đánh dấu  vào những cột dưới đây cho thích hợp:





STT

1

2

3

4



Cơng vệc mà em làm



Thường

xun



Trồng cây

Tưới cây

Làm cỏ

Nhặt rác

23



Ít khi



Chưa làm



Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập môn Đạo đức lớp 1

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------





























Những yêu cầu sư phạm đối với bài tập này:

Nội dung hành vi, việc làm mà học sinh tự nhận xét phải phù hợp với

cuộc sống thực của các em; tránh hiện tượng yêu cầu học sinh tự đánh giá

những hành vi mà trong cuộc sống các em khơng có điều kiện thực hiện.

 Ví dụ: Tự đánh giá hành vi của em trong việc bảo vệ hoa và cây

nơi cơng cộng.

Cần có biện pháp kiểm tra để bảo đảm tính xác thực của hành vi học sinh;

tránh hiện tượng thiếu sự kiểm tra nhưng lại thừa nhận chúng một cách dễ

dàng (cần đề phòng hiện tượng đối phó của học sinh; nếu giáo viên khen

thì điều đó sẽ có tác dụng phản giáo dục vì đã vơ tình khuyến khích trẻ nói

dối)

 Ví dụ: Giáo viên hỏi học sinh

- Tổ em thường chăm sóc cây trong vườn trường vào những

ngày nào?

- Em thường làm những việc gì?

- Em thường lao động cùng ai?

Cần xem xét không chỉ việc thực hiện mà cả điều kiện, tình huống mà học

sinh thể hiện hành vi.

 Ví dụ: những trường ở thành phố khơng có vườn trường, các em

khơng thể trồng cây, làm cỏ,…

Cần yêu cầu học sinh làm rõ kết quả tích cực hay hậu quả tiêu cực của

hành vi mà mình thực hiện để rút kinh nghiệm, bài học cho bản thân, cho

người khác.

 Ví dụ: Trong bài “Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước”. Nếu học sinh

nói em có 1 lần xả vòi nước rồi bỏ qn (do lúc đó bị cúp nước) tới

khi phát hiện thì nước đã chảy lan ra ngồi đường. Lúc này giáo

viên khơng vội chê cười mà phải dặn dò học sinh sau này cẩn thận

hơn

Tránh biến việc tự nhận xét hành vi thành việc tự kiểm điểm nặng nề, gây

căng thẳng cho học sinh, có khi vơ tình “tạo điều kiện” cho các em nói ra

những việc mà mình chưa từng thực hiện (để đối phó, làm vừa lòng học

sinh, để được khen,…)

Để tránh điều này, có một số cách khắc phục như lồng việc tự nhận xét

hành vi vào một quá trình khác (xử lý tình huống đạo đức, nhận xét trò

chơi…) chỉ hỏi đến một số em “đặc biệt” mà giáo viên phải quan tâm,

kiểm tra cả lớp bằng phiếu bài tập.

24



Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập môn Đạo đức lớp 1

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



2. Bài tập nhận xét, đánh giá hành vi đạo đức của người khác

Theo dạng bài tập này, một số hành vi liên quan đến bài đạo đức được đưa

ra và yêu cầu học sinh nhận xét, đánh giá: hành vi đó là đúng hay sai, vì sao?

Hành vi này có thể là:

- Tích cực (tốt, thiện, có lợi) hay tiêu cực (xấu, ác, có hại).

- Lấy từ thực tiễn xung quanh hay do giáo viên tự xây dựng.

- Một chiều (tức là điều tốt, hay ngược lại) hoặc gồm hai hành động trái

ngược (thường là của hai nhân vật) được thực hiện trong cùng một tình huống.

 Ví dụ: Bài: “ Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng”

Hãy nhận xét về hành vi, việc làm trong các tình huống sau:

1. Đi tham quan, bắt chước các anh chị lớn, Quân và Dũng rủ nhau khắc

tên lên thân cây.

Hai bạn làm như vậy là đúng hay sai? Vì sao?

2. Vào dịp Tết, Lan cùng các cơ chú trong tham gia tết trồng cây do thôn tổ

chức.

Việc làm của Lan và mọi người có lợi ích gì?

Ở những Ví dụ trên:

+ Hành vi của Quân và Dũng là sai trái việc làm đó vừa ảnh hưởng đến môi

trường (nhiều người khắc tên lên sẽ làm cây chết) và ảnh hưởng thẩm mỹ chung,

có thể lấy từ thực tiễn xung quanh.

+ Hành vi của Lan và mọi người trong xóm là tích cực, làm cho mơi trường

xanh, sạch, đẹp hơn.

 Những yêu cầu sư phạm đối với loại bài tập này:

• Hành vi được nêu phải bám sát bài đạo đức; tránh hiện tượng bài đạo đức

một đằng nhưng hành vi được nêu ra lại khơng liên quan.

• Hành vi được đưa ra cần thường gặp, gần gũi với các em; tránh những

hành vi xa lạ, ít gặp đối với học sinh, không phù hợp với cuộc sống

thường nhật của các em.

 Ví dụ: Ở bài: “ Bảo vệ hoa và cây nơi cơng cộng”

Nếu đưa tình huống: “ Dũng cùng mẹ đi tham quan lễ hội hoa anh đào. Khi

đến đó Dũng nhìn thấy một số khách thăm quan bẻ những cành hoa anh đào .

Nếu em là Dũng em sẽ làm gì? Vì sao?”. Tình huống này không phù hợp với

học sinh miền núi hoặc vùng nơng thơn vì ở nơi các em sinh sống khơng có

những lễ hội như vậy.

25



Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập môn Đạo đức lớp 1

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Tránh việc mô tả các chi tiết của nội dung hành vi mang tính chất đứng

hay sai một cách quá “lộ liễu” (làm cho học sinh dễ dàng nhận biết mà

không cần động não nhiều).

 Ví dụ: Bài: “Đi học đúng giờ”

Khơng nên đưa ra hành vi sao cho học sinh đánh giá:”Bạn Tuấn thường

xuyên đi học muộn” vì các em dễ dàng nhận ra cái sai của hành vi. Cách khắc

phục ở đây là cần dùng những từ “gây nhiễu” để “bao che” cho cái sai (như “vì

nhà bạn ở xa trường học” hay “ vì bạn đi bộ đến trường”…) về hành vi của bạn

Tuấn nêu trên.

• Hành vi được đưa ra cần rõ ràng đúng hoặc sai; không nên yêu cầu học

sinh nhận xét những hành vi khó xác định tính chất đúng – sai của nó.

 Ví dụ: Bài: “Lễ phép vâng lời thầy cô giáo” không nên đưa hành vi

sao cho các em đánh giá: Bạn Hà đang tưới nước và nhổ cỏ cho cây

trong vườn trường. Khi thấy thầy cô giáo đi qua bạn ấy chỉ cất lời

chào mà không khoanh tay trước ngực.. Những chi tiết không rõ

ràng ở đây: Bạn Hà đang tưới cây và nhổ cỏ cho cây nên không thể

khoanh tay trước ngực để chào thầy cơ giáo. Do đó trong trường hợp

này khơng xác định được, hành vi của Hà là đúng hay sai.

3. Bài tập về xử lí tình huống đạo đức

Theo dạng bài tập này, một tình huống liên quan đến chuẩn mực hành vi

được nêu ra để học sinh nêu cách xử lí, giải quyết và lí giải cách ứng xử của

mình.

Nhân vật phải gặp một trường hợp, hồn cảnh khác thường cần phải ứng

xử, giải quyết nhưng nhân vật còn băn khoăn, do dự vì chưa biết nên làm như

thế nào…Khi đó, giáo viên đặt học sinh vào tình huống (“Nếu em là bạn đó, em

sẽ làm gì khi đó?”, “Nếu em có mặt ở đó thì em sẽ khuyên bạn như thế nào?”,

hay “Theo em, bạn phải làm gì khi đó cho đúng?”…) và ra quyết định thay cho

nhân vật.

Tình huống đưa ra có thể là “đóng” hoặc “mở”. Ở tình huống “đóng”,

giáo viên cho sẵn một số cách ứng xử và yêu cầu học sinh chọn cách ứng xử

đúng hoặc đúng nhất.

Ví dụ: Bài: “ Giữ gìn sách vở”

Hãy xử lí các tình huống đạo đức sau bằng cách đánh dấu +vào ô  tương ứng

với các cách ứng xử em chọn:

- Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi. Tuấn sẽ xử sự như thế nào?

 Tuấn khơng làm và để mình Bằng làm.





26



Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập mơn Đạo đức lớp 1

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



 Tuấn đồng ý với ý kiến của Bằng.

 Khơng xé sách và khun Bằng chơi trò khác.

 Chỉ lấy những giấy thừa không dùng nữa.

 Những yêu cầu sư phạm đối với loại bài tập này

• Tình huống đạo đức nêu ra phải thường gặp đối với học sinh; tránh những

tình huống xa lạ với cuộc sống thực hằng ngày của các em.

• Ví dụ: Bài “Cảm ơn và xin lỗi” có thể học sinh chưa trải qua tình huống

này nhưng giáo viên đưa ra tình huống: Nếu hơm nay em chưa làm bài

tập, em sẽ nói gì với cơ giáo

• Tình huống nêu ra phải vừa sức giải quyết của các em; tránh những tình

huống quá đơn giản mà học sinh không cần động não cũng có thể trả lời

được. Hay tình huống q phức tạp mà học sinh không đủ kinh nghiệm,

khả năng để giải quyết.

 Ví dụ 1: Bài: “Chào hỏi và tạm biệt”, giáo viên đưa ra tình huống

cho hoc sinh xử lí:

Khi có khách đến chơi nhà em cần làm gì khi đó? Vì sao?

Ở đây, tình huống q đơn giản nên các em có thể trả lời ngay được là, em

sẽ chào hỏi khách. Chúng ta có thể tin rằng, ít có học sinh nào lại đưa ra cách

úng xử khác.

• Đáp án về cách xử lí tình huống được nêu ra phù hợp với cuộc sống thực

tế mà không nên một cách máy móc “theo bài học đạo đức”.

4.Bài tập về thực hiện các thao tác, hành động theo mẫu hành vi đạo đức

Đối với một số mẫu hành vi, giáo viên tập cho học sinh thực hiện những

thao tác, hành động cụ thể tương ứng với mẫu đó. Những mẫu này thường được

phân tích thành các thao tác, hành động cụ thể liên quan đến các bộ phận cơ thể.

 Ví dụ: Bài “Nghiêm trang khi chào cờ” (lớp 1)

- Những thao tác của hành vi nghiêm trang chào cờ mà học sinh cần thực

hiện là:

+ Bỏ mũ, nón (nếu có).

+ Quần áo gọn gàng, chỉnh tề.

+ Đứng thẳng, nghiêm.

+ Mắt nhìn thẳng quốc kì.

+ Nét mặt tươi, trang nghiêm.

+ Hát đúng, to, rõ bài quốc ca.







Những yêu cầu sư phạm:



27



Đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập môn Đạo đức lớp 1

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Học sinh cần biết mẫu hành vi đạo đức rồi mới thực hiện thao tác, hành

động theo mẫu. Trong trường hợp ngược lại, học sinh sẽ thực hiện mò

mẫm, theo kinh nghiệm của mình, cho nên rất dễ sai sót.

• Các thao tác, hành động khơng nên đưa ra theo mẫu một cách máy móc

mà cần phải thích hợp với những hành vi, tình huống thường gặp trong

cuộc sống của các em.

• Cần yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác, hành động trong tình huống

xác định.

• Mẫu hành vi do chuẩn mực hành vi quy định cần phân tích thành các thao

tác cụ thể.

5. Bài tập thực hiện trò chơi

Trong dạy học mơn Đạo đức, giáo viên có thể yêu cầu học sinh thực hiện

nhiều trò chơi khác nhau như trò chơi đố vui, trò chơi vận động, trò chơi sắm

vai…

 Ví dụ: Khi dạy bài “ Giữ gìn sách vở ” có thể đưa ra trò chơi sau:

- Tên trò chơi: Lơ tơ nhận biết hành vi đúng

- Nội dung: Những hành vi đúng và sai để giữ gìn sách vở.

- Cách chơi: Mỗi lần chơi có 2 đội tham gia, mỗi đội có 3 – 4 em. Mỗi đội

chơi được phát một bộ hình (4 hình mặt cười, 4 hình mặt mếu). Khi giáo viên hơ

“Bắt đầu” thì lần lượt từng thành viên của mỗi đội sẽ dán hình mặt cười vào

hình vẽ thể hiện hành vi đúng và dán mặt mếu vào hình vẽ thể hiện hành vi sai

vào phần tranh của đội mình.

- Cách phân thắng bại:

+ Đội nào dán xong sớm nhất được 10 điểm

+ Dán đúng mỗi hình được 10 điểm

 Đội nào có tổng số điểm cao hơn là đội chiến thắng

 Những yêu cầu sư phạm:

• Nội dung phải phù hợp với đạo đức

• Nội dung phải vừa sức đối với học sinh

• Nội dung cần phù hợp với cuộc sống thực tế của học sinh, giúp các em dễ

vận dụng vào thực tiễn.

• Trò chơi phải có tính khả thi.

6. Bài tập về điều tra

Dạng bài tập này đòi hỏi học sinh tìm hiểu thực trạng một số vấn đề có

liên quan đến bài đạo đức, phân tích nguyên nhân, đề ra biện pháp giải quyết.

Đây là loại bài quan trọng vì nó gúp học sinh gắn bài đạo đức với cuộc sống

xung quanh. Tuy nhiên ở độ tuổi của học sinh lớp 1, khả năng tự lập, các kĩ





28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II. CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×