Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 3

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 3

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tích hợp giáo dục mơi trường trong mơn Đạo đức lớp 3

------------------------------------------------------------------------------------------------ Nghị quyết số 41/ NQ - TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ chính trị

về tăng cường cơng tác bảo vệ mơi trường trong thời kì đẩy mạnh cơng

nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.

 quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt đề án: “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường

vào hệ thống giáo dục quốc dân”.

 Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ

tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc

gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã tạo cơ sở pháp lí vững

chắc cho những nỗ lực và quyết tâm bảo vệ môi trường theo định hướng

phát triển một tương lai bền vững của đất nước.

 Chỉ thi số: 02/2005/CT-BGD&ĐT ngày 31 tháng 01 năm 2005, Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác giáo dục

bảo vệ môi trường, xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giáo dục phổ thông

là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ mơi

trường bằng hình thức phù hợp trong các mơn học và thơng qua các hoạt

động ngoại khố, xây dựng mơ hình nhà trường xanh-sạch-đẹp.

 Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/07/2008 về việc phát động

phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

trong các trường phổ thông.

 Công văn Số: 1943/BGDĐT-KHCNMT ngày 05 tháng 5 năm 2017 về

việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2017

2. Một số vấn đề về môi trường và giáo dục môi trường

2.1. Môi trường là gì?

Có nhiều quan niệm về mơi trường:

 Mơi trường là một tập hợp các yếu tố xung quanh hay là các điều kiện bên

ngồi có tác động qua lại (trực tiếp, gián tiếp) tới sự tồn tại và phát triển

của sinh vật.

 Theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường (2005) “Môi trường bao gồm các

yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng

đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người.



----------------------------------------------------------------------------------------------6



Tích hợp giáo dục mơi trường trong mơn Đạo đức lớp 3

------------------------------------------------------------------------------------------------ Kết luận: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất

nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh

hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên

nhiên.

2.2. Thế nào là môi trường sống?

Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tự nhiên

và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên

thiên nhiên, đất, nước và khơng khí, ánh sáng, cơng nghệ, kinh tế, chính trị, đạo

đức, văn hố, lịch sử và mĩ học.

Mơi trường sống của con người được phân thành : Môi trường sống tự

nhiên và môi trường sống xã hội.

 Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa

học, sinh học tồn tại ngồi ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều

chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sơng, biển cả,

khơng khí, động vật, thực vật, đất nước… Mơi trường tự nhiên cho ta

khơng khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp

cho con người các loại tài nguyên cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa

đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm

cho cuộc sống con người thêm phong phú.

 Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là

những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định … ở các cấp khác

nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ

quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tơn giáo, tổ chức

đồn thể,… Mơi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo

một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát

triển, làm cho cuộc sống của con người khác với thế giới sinh vật khác.

Ngoài ra người ta còn phân biệt khái niệm “Mơi trường nhân tạo” : Bao

gồm tất cả các nhân tố vật lí, sinh vật, xã hội do con người tạo nên, làm thành

những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực

đô thị, công viên …và chịu sự chi phối của con người.

Môi trường (theo nghĩa rộng): Là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội

cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài ngun thiên nhiên,

khơng khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…

Môi trường (theo nghĩa hẹp): Bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội

trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người.

----------------------------------------------------------------------------------------------7



Tích hợp giáo dục mơi trường trong môn Đạo đức lớp 3

------------------------------------------------------------------------------------------------=> Môi trường sống là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để

sống và phát triển.

2.3. Chức năng của môi trường

2.3.1. Môi trường cung cấp không gian sống của con người và các lồi sinh

vật.

- Khoảng khơng gian nhất định do môi trường tự nhiên đem lại, phục vụ

cho các hoạt động sống con người như khơng khí để thở, nước để uống, lương

thực, thực phẩm…

- Con người trung bình mỗi ngày cần 4m3 khơng khí sạch để thở, 2,5 lít nước để uống, một lượng lương thực, thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000

-2400 calo năng lượng nuôi sống con người.

=> Như vậy, mơi trường phải có khoảng khơng gian thích hợp cho mỗi con

người được tính bằng m2 hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất. Môi trường

cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của

con người.

2.3.2. Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời

sống và sản xuất của con người.

Để tồn tại và phát triển, con người cần các nguồn tài nguyên để tạo ra của

cải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí.

Các nguồn tài nguyên gồm:

 Rừng: cung cấp gỗ, củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.

 Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm.

 Các thủy vực cung cấp nguồn nước, thuỷ hải sản, năng lượng, giao thông

thuỷ và địa bàn vui chơi giải trí…

 Khơng khí, nhiệt độ, năng lượng Mặt Trời, gió, mưa…

 Các loại khống sản, dầu mỏ cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho mọi

hoạt động sản xuất và đời sống.

2.3.3. Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người

tạo ra trong cuộc sống.

Con người đã thải các chất thải vào môi trường. Các chất thải dưới sự tác

động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác như nhiệt độ, độ ẩm,

khơng khí... sẽ bị phân huỷ, biến đổi. Từ chất thải bỏ đi có thể biến thành các

chất dinh dưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất

thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên. Nhưng sự gia tăng dân số, đơ thị



----------------------------------------------------------------------------------------------8



Tích hợp giáo dục mơi trường trong mơn Đạo đức lớp 3

------------------------------------------------------------------------------------------------hố, cơng nghiệp hố làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến

nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trường.

2.3.4. Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các ng̀n thơng tin

Con người biết được nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di chỉ

phát hiện được trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con người đã dự

đoán được những sự kiện trong tương lai. Những phản ứng sinh lí của cơ thể các

sinh vật đã thông báo cho con người những sự cố như bão, mưa, động đất, núi

lửa… Môi trường còn lưu trữ, cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn

gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…

2.4. Thành phần của mơi trường

Mơi trường là một phạm trù rất rộng, nó bao gồm đất, nước, khơng khí,

động vật và thực vật, rừng, biển, con người và cuộc sống của con người. Mỗi

lĩnh vực này được coi là thành phần của môi trường và mỗi thành phần của mơi

trường, chính nó lại là mơi trường với đầy đủ ý nghĩa của nó ( đất là thành phần

môi trường, nhưng đất là một môi trường và được gọi là môi trường đất. Tương

tự, có mơi trường nước, mơi trường khơng khí, mơi trường sinh học…).

Mơi trường có các thành phần chủ yếu sau:

 Thạch quyển hay địa quyển ( lớp vỏ đất đá ngoài cùng cứng nhất của Trái

Đất)

 Thuỷ quyển (lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh Trái Đất: Nước ngọt,

nước mặn)

 Sinh quyển (khoảng khơng gian có sinh vật cư trú- lớp vỏ sống của Trái

Đất).

 Khí quyển (lớp khơng khí dày bao bọc thuỷ và thạch quyển)

2.5. Ơ nhiễm môi trường

2.5.1. Thế nào là ô nhiễm môi trường?

Theo Luật Bảo vệ Mơi trường của Việt Nam:"Ơ nhiễm mơi trường là sự làm

thay đổi tính chất của mơi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường".

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải

hoặc năng lượng vào mơi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con

người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các

tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải),

rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng

lượng như nhiệt độ, bức xạ.

Ơ nhiễm mơi trường hiểu một cách đơn giản là :

----------------------------------------------------------------------------------------------9



Tích hợp giáo dục môi trường trong môn Đạo đức lớp 3

------------------------------------------------------------------------------------------------ Làm bẩn, thối hố mơi trường sống.

 Làm biến đổi mơi trường theo hướng tiêu cực toàn thể hay một phần bằng

những chất gây tác hại (chất gây ô nhiễm). Sự biến đổi môi trường như

vậy làm ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con người và sinh

vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất lượng

cuộc sống con người.

2.5.2. Hiện trạng môi trường Việt Nam

- Ơ nhiễm mơi trường khơng khí: Một số thành phố ô nhiễm bụi tới mức

trầm trọng; chất thải giao thông, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, các

hoạt động dịch vụ, sinh hoạt của con người…

- Ơ nhiễm mơi trường nước: Ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất, nước

sơng , hồ...

- Quản lí chất thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạt yêu

cầu, chưa có phương tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại

2.5.3. Một số nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng mơi trường ở nước ta

như hiện nay.

 Nhận thức về môi trường và bảo vệ mơi trường của đại bộ phận nhân

dân còn thấp.

 Thiếu công nghệ để khai thác tài nguyên phù hợp.

 Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

không đúng kĩ thuật và lạm dụng thuốc.

 Khai thác rừng, săn bắn thú rừng … bừa bãi dẫn đến suy kiệt nguồn tài

nguyên rừng, tài nguyên đa dạng sinh học.

 Hoạt động khai thác dầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản

biển…

 Hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tạo ra ch ất gây ơ

nhiễm nước và khơng khí.

 Sự gia tăng dân số và việc sử dụng nước quá tải.

2.6. Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường tiểu học

2.6.1. Giáo dục bảo vệ mơi trường là gì?

- Giáo dục mơi trường là một q trình (thơng qua các hoạt động giáo dục

chính quy và khơng chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểu

biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện

cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái.

----------------------------------------------------------------------------------------------10



Tích hợp giáo dục môi trường trong môn Đạo đức lớp 3

------------------------------------------------------------------------------------------------- Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có

sự hiểu biết và nhạy cảm về mơi trường cùng các vấn đề của nó (nhận thức);

những khái niệm cơ bản về môi trường và bảo vệ mơi trường (kiến thức) ;

những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường (thái

độ, hành vi) ; những kĩ năng giải quyết cũng như cách thuyết phục các thành

viên khác cùng tham gia (kĩ năng) ; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề về

mơi trường và có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề (tham gia tích

cực).

2.6.2. Tại sao phải giáo dục bảo vệ môi trường?

- Môi trường Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và bị suy thoái

nghiêm trọng đã gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của một bộ phận lớn

cư dân trên trái đất. Bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách, nóng bỏng

khơng chỉ ở Việt Nam mà cả trên tồn thế giới.

- Sự thiếu hiểu biết về mơi trường và sự hạn chế các hoạt động giáo dục

bảo vệ mơi trường là một trong những ngun nhân chính gây nên ơ nhiễm và

suy thối mơi trường. Do đó giáo dục bảo vệ môi trường phải là một nội dung

giáo dục quan trọng nhằm đào tạo con người có kiến thức, có đạo đức về mơi

trường, có năng lực phát hiện và xử lí các vấn mơi trường trong thực tiễn.

2.6.3. Tầm quan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trường trong trường tiểu

học.

- Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc đào

tạo các em trở thành các công dân tốt cho đất nước “cái gì (về nhân cách) khơng

làm được ở cấp Tiểu học thì khó làm được ở các cấp học sau”.

- Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm làm cho các em hiểu và hình thành, phát

triển ở các em thói quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi

trường. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, những xúc cảm, xây dựng cái thiện và

hình thành thói quen, kĩ năng sống bảo vệ môi trường cho các em.

- Số lượng học sinh tiểu học rất đông chiếm khoảng gần 10% dân số. Con số

này sẽ nhân lên nhiều lần nếu các em biết và thực hiện được tuyên truyền về bảo

vệ môi trường trong cộng đồng, tiến tới tương lai có cả một thế hệ biết bảo vệ

môi trường.

- Để thực hiện được mục tiêu, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong

trường tiểu học hiện nay, con đường tốt nhất là tích hợp lồng ghép nội dung giáo

dục bảo vệ mơi trường qua các mơn học trong đó có mơn Đạo đức.

3. Môn Đạo đức ở lớp 3

----------------------------------------------------------------------------------------------11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×